BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN NHƯ DŨNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ
CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ ĐIỆN VÀ THỦY LỢI Chuyên ngành : QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số : 60.34.04.10
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN TUẤN SƠN
HÀ NỘI - 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực
và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cao đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
phòng, khoa có liên quan và các cán bộ quản lý, giáo viên, sinh viên Trường cao
đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình
hoạt động và nghiên cứu. Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia
đình, bạn bè đã luôn động viên và tạo điều kiện về vật chất lẫn tinh thần để tôi
hoàn thành bản luận văn này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả
Nguyễn Như Dũng Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊDANH MỤC VIẾT TẮT vii
DANH MỤC VIẾT TẮT viii
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1. Mục tiêu chung 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
4.1.1 Nghề đào tạo và hình thức đào tạo 35
4.1.2. Mục tiêu, nhiệm vụ của Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi
giai đoạn 2013 – 2020 36
4.1.3. Kết quả đào tạo 39
4.1.4. Đánh giá chất lượng đào tạo của trường 53
4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả và chất lượng đào tạo
của Trường
78
4.2.1 Hệ thống giáo trình, bài giảng, chương trình đào tạo 78
4.2.2 Công tác tổ chức quản lý quá trình đào tạo 79
4.2.3 Chất lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy, cán bộ, nhân viên 79
4.2.4 Thư viện, trang thiết bị dạy học và cơ sở vật chất khác của Trường 80
4.2.5 Tình hình tài chính và quản lý tài chính của Nhà trường 80
4.2.6 Người học 82
4.2.7 Liên kết đào tạo nghề với doanh nghiệp 83
4.3 Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề của Trường Cao đẳng
nghề Cơ điện và Thủy lợi đến năm 2020 83
4.3.1 Định hướng phát triển của Nhà trường 83
4.3.2 Xây dựng các ngành nghề đào tạo mới của Nhà trường 85
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v
4.3.3 Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề đến năm 2020 86
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 103
5.1 Kết luận 103
5.2 KIẾN NGHỊ 104
5.2.1 Đối với Nhà nước 104
5.2.2 Đối với Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
Bảng 4.16 Kết quả đánh giá kiến thức đã được đào tạo 74
Bảng 4.17 Kết quả đánh giá một số kỹ năng làm việc 75
Bảng 4.18 Kết quả đánh giá thái độ tại nơi làm việc 76
Bảng 4.19 Dự kiến quy mô tuyển sinh HS – SV hàng năm đến năm 2020 84
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
STT TÊN SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ TRANG
Sơ đồ 2.1: Quan hệ giữa mục tiêu và chất lượng đào tạo 8
Sơ đồ 2.2: Đánh giá trong đào tạo 10
Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi 29
Biểu đồ 4.1 Tình trạng việc làm của HS – SV 3 tháng sau khi tốt nghiệp 72
Biểu đồ 4.2 HS – SV tự đánh giá về thái độ của người sử dụng lao động 73
Biểu đồ 4.3 Đánh giá kiến thức đã được đào tạo 75
Biểu đồ 4.4 Kết quả đánh giá một số kỹ năng làm việc của HS - SV sau tốt nghiệp 76
Biểu đồ 4.5 Kết quả đánh giá thái độ HS - SV đã tốt nghiệp tại nơi làm việc 77
Biểu đồ 4.6 Đánh giá chung của các doanh nghiệp 78
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii
DANH MỤC VIẾT TẮT
DN : Doanh nghiệp
HS – SV : Học sinh – Sinh viên
GV : Giáo viên
CĐ : Cao đẳng
ĐH : Đại học
BLĐTBXH : Bộ lao động thương binh xã hội
và ngoài nước trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay đang phải đối mặt với sự cạnh tranh
gay gắt từ bên ngoài. Chính vì vậy việc đào tạo nguồn nhân lực, chú trọng nâng
cao tay nghề cho người lao động là vô cùng cần thiết nhằm nâng cao sức cạnh
tranh cho doanh nghiệp. Có thể thấy lực lượng lao động có tay nghề là một trong
những nhân tố quyết định đến tính cạnh tranh của doanh nghiệp trong bối cảnh
toàn cầu hóa. Tuy nhiên, hiện nay 97% doanh nghiệp Việt Nam có quy mô nhỏ,
thiếu kinh phí nên cũng không chú trọng nhiều đến việc tham gia đào tạo, nâng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2
cao tay nghề lao động. Đây là một “nút thắt” trong công tác đào tạo nghề tại Việt
Nam cần được tháo gỡ nhanh chóng. Để nâng cao chất lượng đào tạo, nâng cao
kỹ năng tay nghề cho lao động trong nước rất cần sự phối hợp và hợp tác hiệu
quả hơn nữa giữa các bên liên quan đặc biệt là các cơ sở dạy nghề.
Hàng năm các cơ sở dạy nghề đạo tào một lượng lao động không nhỏ
tham gia vào thị trường lao động góp phần giải quyết phần nào sự thiếu hụt lao
động có trình độ. Tuy nhiên các trường đào tạo nghề còn gặp nhiều khó khăn
trong việc nâng cao chất lượng đào tạo. Nhiều vấn đề đặt ra cho các trường như
cơ sở vật chất có đảm bảo cho việc giảng dạy thực hành hay không? Đội ngũ
giáo viên có đảm bảo lên lớp theo yêu cầu hay không? Chương trình đào tạo đã
phù hợp hay chưa? Chất lượng sinh viên ra trường có đáp ứng được nhu cầu của
các nhà tuyển dụng hay không?
Cùng với các trường đào tạo nghề khác trong cả nước, Trường Cao đẳng
nghề Cơ điện và Thủy lợi đã có những đóng góp quan trọng trong việc đào tạo
đội ngũ lao động có tay nghề cao trong nhiều lĩnh vực chuyên môn khác nhau.
Hiện nay, nhà trường không ngừng cải tiến chương trình nâng cao chất lượng đào
tạo nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu lao động của các doanh nghiệp. Tuy vậy, công
tác đào tạo của Trường vẫn còn nhiều bất cập. Cơ sở thực tập thực hành chưa
đảm bảo, máy móc trang thiết bị phục vụ thực hành còn thiếu và lạc hậu, các cơ
- Thực trạng dạy và học cũng như rèn nghề của Trường Cao đẳng nghề Cơ
điện và Thủy lợi thời gian qua như thế nào?
- Những thuận lợi và khó khăn trong công tác đào tạo nghề tại Trường
Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi là gì?
- Những giải pháp nào cần đề xuất nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại
Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi trong thời gian tới?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng đào tạo nghề của
Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi và các giải pháp nâng cao chất lượng
đào tạo nghề của Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi.
Đối tượng khảo sát là cán bộ, giáo viên, sinh viên của Trường Cao đẳng
nghề Cơ điện và Thủy lợi, các đơn vị sử dụng lao động do Trường Cao đẳng
nghề Cơ điện và Thủy lợi đào tạo.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1 Phạm vi không gian
Đề tài được nghiên cứu tại Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi xã
Dân Tiến, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.
1.4.2.2 Phạm vi về thời gian
- Số liệu sử dụng để phân tích được thu thập cho giai đoạn 3 năm 2011 –
2013
- Thời gian thực hiện đề tài: Từ tháng 5 năm 2013 đến tháng 10 năm 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO
kỹ năng, kỹ xảo nghề, truyền thống nghề, hiệu quả do nghề mang lại. Nghề là cơ
sở giúp cho con người có “nghiệp” – việc làm, sự nghiệp.
Cũng có thể nói nghề nghiệp là một dạng lao động đòi hỏi con người phải
có một quá trình đào tạo chuyên biệt để có những kiến thức chuyên môn, kỹ
năng, kỹ xảo nhất định.
Vậy nghề nghiệp: Là một lĩnh vực hoạt động mà trong đó, nhờ được đào
tạo con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản
phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.
2.1.1.3 Đào tạo nghề
Hiện nay, đang tồn tại nhiều định nghĩa về đào tạo nghề (Dạy nghề). Một số
nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đã đưa ra một số khái niệm về đào tạo nghề:
Tác giả William Mc Gehee cho rằng: “Dạy nghề là những quy trình mà các
công ty sử dụng để tạo thuận lợi cho việc học tập có kết quả, các hành vi đóng
góp vào mục đích và mục tiêu của các công ty”.
Ông Max Porter (1979) đưa ra khái niệm dạy nghề là đáp ứng bốn điều kiện:
+ Gợi ra những giải pháp cho người học
+ Phát triển tri thức, kỹ năng và thái độ
+ Tạo ra sự thay đổi trong hành vi
+ Đạt được những mục tiêu chuyên biệt
Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) định nghĩa: “Dạy nghề là cung cấp cho
người học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụ liên quan tới
công việc nghề nghiệp được giao”.
Ngày 29/11/2006, Quốc hội khóa XI đã ban hành Luật dạy nghề trong đó
khẳng định: “Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng
và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm
hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học”.
2.1.1.4 Chất lượng và chất lượng đào tạo
a) Quan niệm về chất lượng
Khái niệm chất lượng là một khái niệm mang tính chất tương đối. Với mỗi
Trong lĩnh vực đào tạo với đặc trưng sản phẩm là “Con người lao động”,
có thể là kết quả (đầu ra) của quá trình đào tạo và được thể hiện cụ thể ở các
phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực lành nghề của
người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu đào tạo của từng ngành nghề trong hệ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8
thống đào tạo. Với mục tiêu đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động,
quan niệm của chất lượng không chỉ dừng ở kết quả của quá trình đào tạo trong
nhà trường với những điều kiện đảm bảo nhất định như cơ sở vật chất, đội ngũ
giảng viên…mà còn tính đến mức độ phù hợp và thích ứng của người tốt nghiệp
với thị trường lao động đó là tỷ lệ có việc làm sau tốt nghiệp, năng lực hành nghề
tại các vị trí làm việc cụ thể ở các doanh nghiệp, cơ quan, các tổ chức sản xuất –
dịch vụ, khả năng phát triển nghề nghiệp…Chất lượng đào tạo có thể được hiểu
theo quan điểm tương đối như sau: “Chất lượng đào tạo là mức độ đạt được so
với mục tiêu đào tạo được đề ra nhằm thỏa mãn yêu cầu của khách hàng”.
Quá trình đào tạo
Người tốt nghiệp
Sơ đồ 2.1: Quan hệ giữa mục tiêu và chất lượng đào tạo
Ki
ế
n th
ứ
c
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9
+ Khối lượng, nội dung và trình độ kiến thức được đào tạo
+ Kỹ năng, kỹ xảo thực hành được đào tạo
+ Năng lực nhận thức và năng lực tư duy được đào tạo
+ Phẩm chất nhân văn được đào tạo
Chất lượng đào tạo nghề là khái niệm đa chiều, không thể trực tiếp đo đếm và
cảm nhận được. Chất lượng đào tạo nghề phản ánh trạng thái đào tạo nghề nhất định
và trạng thái đó thay đổi phụ thuộc vào các yếu tố tác động tới nó. Sẽ không thể biết
được chất lượng đào tạo nếu chúng ta không đánh giá qua hệ thống các chỉ tiêu và các
yếu tố ảnh hưởng. Khái niệm chất lượng đào tạo nghề là để chỉ chất lượng các công
nhân kỹ thuật được đào tạo trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp theo mục tiêu và
chương trình đào tạo xác định trong các lĩnh vực ngành nghề khác nhau, biểu hiện
một cách tổng hợp nhất ở mức độ chấp nhận của thị trường lao động của xã hội đối
với kết quả đào tạo. Chất lượng đào tạo nghề còn phản ánh kết quả đào tạo của các cơ
sở đào tạo nghề, của cả hệ thống đào tạo nghề. Chất lượng đào tạo nghề phổ biến theo
thời gian và theo không gian dưới sự tác động của các yếu tố.
2.1.1.5 Đánh giá chất lượng đào tạo
Đánh giá chất lượng đào tạo là một khái niệm động, đa chiều và gắn với
các yếu tố chủ quan, thông qua quan hệ giữa người với người. Trong đào tạo,
người ta thường dùng một bộ thước đo gồm các chỉ tiêu và các chỉ số tương ứng
với các lĩnh vực trong quá trình đào tạo, nghiên cứu khoa học và dịch vụ cộng
đồng của các trường.
Sơ đồ 2.2: Đánh giá trong đào tạo
Nguồn: Nguyễn Văn Chan, 2010
Yêu c
ầ
u c
ủ
a kinh t
ế
-
xã h
ộ
i
Mục tiêu ĐT Qúa trình ĐT Sản phẩm ĐT
1
4
2
sản xuất thợ học nghề được tổ chức thành từng tổ và phân công cho những công
nhân dạy nghề thoát ly sản xuất chuyên trách trình độ nghề nghiệp và phương
pháp sư phạm nhất định. Qúa trình đào tạo được tiến hành qua các bước:
Bước 1: Phân công những công nhân có tay nghề cao vừa sản xuất vừa
hướng dẫn thợ học nghề. Trong bước này, người hướng dẫn vừa sản xuất vừa
phải giảng cho người học về cấu tạo máy móc thiết bị, nguyên tắc vận hành, qui
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
trình công nghệ, phương pháp làm việc. Người học theo dõi những thao tác,
phương pháp làm việc của người hướng dẫn. Đồng thời doanh nghiệp hoặc phân
xưởng tổ chức dạy lý thuyết cho người học do kỹ sư hay kỹ thuật viên đảm nhận.
Bước 2: Giao việc làm thử, người học bắt tay vào làm thử dưới sự kiểm tra
uốn nắn của người hướng dẫn.
Bước 3: Giao việc hoàn toàn cho người học nghề khi người học nghề có
thể tiến hành công việc độc lập được, những người hướng dẫn vẫn thường xuyên
theo dõi giúp đỡ.
- Các lớp cạnh doanh nghiệp: Là các lớp do doanh nghiệp tổ chức nhằm
đào tạo riêng cho mình hoặc cho các doanh nghiệp cùng ngành, cùng lĩnh vực.
Chủ yếu đào tạo nghề cho công nhân mới được tuyển dụng, đào tạo lại nghề,
nâng cao tay nghề, chuyển giao công nghệ, kỹ thuật mới. Hình thức đào tạo này
không đòi hỏi có đầy đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật riêng, không cần bộ máy chuyên
trách mà dựa vào các điều kiện sẵn có của doanh nghiệp. Chương trình đào tạo
gồm hai phần: lý thuyết và thực hành sản xuất, phần lý thuyết được giảng tập
trung do các kỹ sư, cán bộ kỹ thuật phụ trách, phần thực hành được tiến hành ở
các phân xưởng do các kỹ sư hoặc công nhân lành nghề hướng dẫn.
- Các trường chính qui: Đáp ứng yêu cầu sản xuất ngày càng phát triển
trên cơ sở kỹ thuật hiện đại, các bộ hoặc ngành thường tổ chức các trường dạy
nghề tập trung, qui mô lớn, đào tạo công nhân có trình độ cao, chủ yếu là đào tạo
đội ngũ công nhân kỹ thuật, kỹ thuật viên có trình độ cao. Thời gian đào tạo từ
thực hành nghề và phát huy tính tích cực, tự giác của người học nghề. Dạy nghề
trình độ sơ cấp được thực hiện từ ba tháng đến dưới một năm đối với người có
trình độ học vấn, sức khoẻ phù hợp với nghề cần học. Tuyển sinh sơ cấp nghề
được thực hiện theo hình thức xét tuyển.
b) Trung cấp nghề: Dạy nghề trình độ trung cấp nhằm trang bị cho người
học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một
nghề; có khả năng làm việc độc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công
việc; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp,
có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm
việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn.
Nội dung dạy nghề trình độ trung cấp phải phù hợp với mục tiêu dạy nghề
trình độ trung cấp, tập trung vào năng lực thực hành các công việc của một nghề,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14
nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo, bảo đảm tính hệ thống, cơ bản,
phù hợp với thực tiễn và sự phát triển của khoa học, công nghệ. Phương pháp dạy
nghề trình độ trung cấp phải kết hợp rèn luyện năng lực thực hành nghề với trang
bị kiến thức chuyên môn và phát huy tính tích cực, tự giác, khả năng làm việc
độc lập của người học nghề.
Dạy nghề trình độ trung cấp được thực hiện từ một đến hai năm học tuỳ
theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ ba
đến bốn năm học tuỳ theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung
học cơ sở. Tuyển sinh trung cấp nghề được thực hiện theo hình thức xét tuyển.
c) Cao đẳng nghề: Dạy nghề trình độ cao đẳng nhằm trang bị cho người
học các kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một
nghề, có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng
sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình
huống phức tạp trong thực tế; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật,
tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt
năng thực hành.
Chương trình đào tạo được các cấp có thẩm quyền phê duyệt là một trong
những yếu tố quan trọng quyết định chất lượng đào tạo. Không có chương trình
đào tạo sẽ không có các căn cứ để xem xét, đánh giá bậc đào tạo của các đối
tượng tham gia đào tạo và việc đào tạo sẽ diễn ra tự phát không theo một tiêu
chuẩn thống nhất.
Trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, chương trình đào tạo gắn kết bởi nghề
đào tạo. Không có chương trình đào tạo chung cho các nghề mà mỗi loại nghề đều có
chương trình đào tạo riêng. Do vậy, một cơ sở giáo dục có thể có nhiều chương trình
đào tạo nếu như cơ sở đó đào tạo nhiều nghề. Điều này đòi hỏi việc nghiên cứu, đánh
giá thực trạng về chương trình đào tạo xét ở mức độ có hay không có, không thể chỉ
căn cứ vào cơ sở đào tạo mà phải căn cứ vào các nghề mà cơ sở đó đào tạo.
Chương trình đào tạo bao gồm: phần lý thuyết, phần thực hành, tương ứng
với mỗi nghề thì tỷ lệ phân chia giữa hai phần này là khác nhau về lượng nội
dung cũng như thời gian học.
Đây là các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo. Nội dung chương trình
đào tạo có phù hợp với mục tiêu đào tạo đã được thiết kế, phù hợp với nhu cầu
thị trường, yêu cầu của người học hay không? Chương trình và nội dung đào tạo
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 16
nghề càng sát với mục tiêu đào tạo nghề đặt ra bao nhiêu thì càng làm cho hiệu
quả đào tạo người học càng cao bấy nhiêu. Phương pháp đào tạo có được đổi
mới, có phát huy được tính tích cực, chủ động, có phát huy được cao nhất khả
năng học tập của từng học sinh, sinh viên hay không?
2.1.3.2 Công tác tổ chức quản lý quá trình đào tạo
Công tác tổ chức quản lý ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo. Để tổ
chức quản lý tốt trong nhà trường thì mỗi bộ phận phải xây dựng được quy chế
hoạt động và hoạt động theo đúng quy chế đó; giữa các bộ phận phải có quy chế
phối hợp. Trong nhà trường cũng như trong từng bộ phận, mọi công việc được