BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
ĐẬU VĂN HÙNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
ĐƯỜNG SẮT- PHÂN HIỆU PHÍA NAM
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Thái Văn Thành
NGHỆ AN, 2014
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tác giả được
sự hướng dẫn tận tình của quý thầy cô giáo; Được sự quan tâm tạo điều kiện của
nhà trường; sự động viên, giúp đỡ nhiệt tình của đồng nghiệp, bạn bè và gia đình.
Với lòng kính trọng và tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc đến Ban Giám hiệu, khoa Quản lý giáo dục, phòng Đào tạo sau đại học trường
Đại học Vinh; Ban Giám hiệu, tập thể cán bộ Phòng sau đại học trường Đại học
Đồng Tháp; quý thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS. TS Thái Văn
Thành, người đã dành nhiều thời gian, tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi hoàn thành
luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong Ban Giám hiệu, Trưởng, Phó các
1.2.2. Khái niệm quản lý, quản lý chất lượng đào tạo nghề......................................
.....................................................................................................................................
15
1.2.3. Khái niệm giải pháp, giải pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề...................
.....................................................................................................................................
18
1.3. Một số vấn đề quản lý chất lượng đào tạo ở trường Cao đẳng nghề...........
.....................................................................................................................................
20
1.3.1. Sự cần thiết phải quản lý đào tạo tại trường Cao đẳng nghề Đường sắt.........
.....................................................................................................................................
20
1.3.2. Nội dung quản lý chất lượng đào tạo ở trường Cao đẳng nghề.......................
.....................................................................................................................................
20
1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo.................................................
.....................................................................................................................................
24
1.3.4. Đánh giá chất lượng đào tạo nghề....................................................................
.....................................................................................................................................
26
1.4. Cơ sở pháp lý của quản lý chất lượng đào tạo nghề......................................
.....................................................................................................................................
33
1.4.1. Định hướng chung về công tác dạy nghề.........................................................
.....................................................................................................................................
33
1.4.2. Quy hoạch phát triển công tác dạy nghề đến 2010 và định hướng đến năm
40
2.2.1. Tình hình chung về bộ máy, cơ cấu tổ chức....................................................
.....................................................................................................................................
40
2.2.2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị.............................................................................
.....................................................................................................................................
42
2.2.3. Thực trạng hoạt động đào tạo nghề..................................................................
.....................................................................................................................................
47
2.2.3.1.Trình độ và chất lượng học sinh đầu vào.......................................................
.....................................................................................................................................
47
2.2.3.2.Chất lượng đội ngũ giáo viên.........................................................................
.....................................................................................................................................
48
2.2.3.3. Đội ngũ cán bộ quản lý..................................................................................
.....................................................................................................................................
51
2.2.3.4. Chương trình đào tạo.....................................................................................
.....................................................................................................................................
54
2.2.3.5. Phương pháp dạy học....................................................................................
.....................................................................................................................................
56
2.2.3.6. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh...........................................
.....................................................................................................................................
57
.....................................................................................................................................
65
2.4.1. Ưu điểm............................................................................................................
.....................................................................................................................................
65
2.4.2. Hạn chế ............................................................................................................
.....................................................................................................................................
65
2.4.3. Nguyên nhân ....................................................................................................
.....................................................................................................................................
66
Chương 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐƯỜNG SẮT – PHÂN HIỆU PHÍA NAM ....
.....................................................................................................................................
69
3.1. Các nguyên tắc đề xuất các giải pháp..............................................................
.....................................................................................................................................
69
3.2. Một số giải pháp quản lý chất lượng đào tạo ở Trường Cao đẳng nghề
Đường sắt – Phân hiệu Phía nam............................................................................
.....................................................................................................................................
70
3.2.1. Đổi mới chương trình đào tạo phù hợp với tiêu chuẩn ...................................
.....................................................................................................................................
70
3.2.2. Đổi mới công tác tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên.............
.....................................................................................................................................
74
3.2.3. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ thực hành thực tập............
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
94
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ..........................................................
.....................................................................................................................................
95
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................
.....................................................................................................................................
96
PHỤ LỤC....................................................................................................................
.....................................................................................................................................
98
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. BGĐ
2. CBQL
3. CTMT
4. CNH-HĐH
5. ĐH, CĐ
6. ĐTN
7. GV
8. HSSV
9. KH-KT
10. LĐ-TBXH
11. NLNN
12. SPKT
13. THPT
14. THCS
15. XHCN
2.8
2.9
2.10
2.11
2.12
2.13
2.14
2.15
2.16
2.17
2.18
3.1
Tên bảng biểu
Thống kê công trình hiện có (quy mô từ 2 tầng trở lên)
Thống kê các công trình quy mô nhà 1 tầng - cấp 4
Quy mô đào tạo và phát triển của trường 2013
Thống kê kết quả đào tạo từ năm 2011 đến năm 2014
Thống kê trình độ sư phạm đội ngũ giáo viên
Thống kê độ tuổi đội ngũ giáo viên
Thống kê số lượng giáo viên, đảng viên và trình độ ……..
Thống kê số lượng cán bộ quản lý nhà trường
Cơ cấu và trình độ cán bộ quản lý của trường
Tổng hợp kết quả đánh giá về phẩm chất đạo đức ……….
Tổng hợp kết quả đánh giá về năng lực chuyên môn …..
Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về chương trình.
Đánh giá về tải trọng lý thuyết và thực hành
Kết quả khảo sát về sử dụng phương pháp dạy học
Kết quả khảo sát về phương pháp kiểm tra đánh giá ….
Khai thác và sử dụng cơ sở vật chất
1.3
Sơ đồ, hình vẽ
Sơ đồ khái quát quan niệm chất lượng đào tạo
Sơ đồ khái quát quá trình quản lý
Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà trường
Trang
13
16
41
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố quyết định đến tốc độ phát triển kinh tế,
bảo đảm sự phát triển kinh tế xã hội bền vững, vừa là một bộ phận quan trọng trong
hệ thống chính sách phát triển toàn diện con người của Đảng và Nhà nước ta. Đây
là một trong những yếu tố quyết định khả năng tăng trưởng và cạnh tranh, có ý
nghĩa quan trọng đối với cơ cấu sản xuất, lĩnh vực công nghệ và quản lý. Hội nhập
kinh tế quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ và có những tác động sâu sắc đến đời sống
kinh tế - xã hội của cả thế giới. Những thay đổi này tạo ra cho mỗi quốc gia, dân tộc
những vận hội mới và cũng đặt ra những thách thức mới.
Để tận dụng những cơ hội, tạo điều kiện phát triển đất nước, đồng thời vượt
qua những thách thức, Đảng và Nhà nước ta đã đề ra nhiều giải pháp mang tính đột
phá trong đó đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao phục vụ cho nhu cầu phát
triển kinh tế - xã hội và hội nhập được xem như là một trong những vấn đề có tầm
chứ chưa đáp ứng nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp.
Nhận thấy vấn đề quản lý chất lượng đào tạo của trường là yêu cầu cấp thiết,
vừa cung ứng nguồn nhân lực có chất lượng phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế xã
hội của địa phương, vừa đáp ứng yêu cầu của ngành Đường sắt, vấn đề: “Một số
giải pháp quản lý chất lượng đào tạo ở Trường Cao đẳng nghề Đường sắt - Phân
hiệu Phía nam ” là hết sức cần thiết, đó cũng chính là tên của đề tài nghiên cứu mà
bản thân lựa chọn.
2. Mục đích nghiên cứu khoa học.
Đề xuất các giải pháp quản lý chất lượng đào tạo ở Trường Cao đẳng nghề
Đường sắt, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.
3. Khách thể và Đối tượng nghiên cứu.
3.1. Khách thể nghiên cứu: Vấn đề quản lý chất lượng đào tạo ở Trường Cao
đẳng nghề.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp quản lý chất lượng đào tạo ở
Trường Cao đẳng nghề Đường sắt - Phân hiệu Phía nam.
3
4. Giả thuyết khoa học.
Nếu đề xuất được các giải pháp có cơ sở khoa học có tính khả thi và phù hợp
với thực tiễn nhà trường sẽ nâng cao được chất lượng đào tạo ở Trường Cao đẳng
nghề Đường sắt - Phân hiệu Phía nam.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu.
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý chất lượng đào tạo ở Trường
Cao đẳng nghề.
5.2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn quản lý chất lượng đào tạo ở Trường Cao đẳng
nghề Đường sắt - Phân hiệu Phía nam.
5.3. Đề xuất một số giải pháp quản lý chất lượng đào tạo ở Trường Cao đẳng
nghề Đường sắt - Phân hiệu Phía nam.
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO
TẠO Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề .
Vấn đề nguồn nhân lực, lao động có kỹ năng đã được toàn xã hội quan tâm
hơn bao giờ hết, công nghệ tiên tiến đã làm thay đổi nhu cầu về kỹ năng nghề đối
với lực lượng lao động, với yêu cầu cao hơn cho lực lượng công nhân lao động.
Công nghệ sản xuất tiên tiến đã mở ra phương hướng và cách thức nhằm nâng cao
lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Sản phẩm của nhà máy không chỉ đòi hỏi trở nên
tinh xảo, có chất lượng sản phẩm đáp ứng người tiêu dùng, mà còn đòi hỏi về năng
suất nhằm tối ưu giá thành. Cho nên giáo dục kỹ thuật - đào tạo nghề cho người lao
động cũng phải được tiến hành hài hoà với những ứng dụng công nghệ thích hợp
theo hướng thúc đẩy sản xuất.
1.1.1. Một số mô hình đào tạo nghề trên thế giới.
Ở Nhật Bản, chính sách “hiện đại hóa” chế độ giáo dục với trọng tâm là ưu
tiên tổ chức trường chuyên tu, dạy nghề cho thanh thiếu niên và trung cấp chuyên
nghiệp một cách có hiệu quả. Nhà nước đã “quản lý” chặt chẽ, theo sát mọi chính
sách và biện pháp cải cách giáo dục. Đào tạo nghề được thực hiện bởi các trường
senmongakko-trường dạy nghề hai năm sau phổ thông, với các ngành nghề về công
nghiệp, thương nghiệp, giáo dục…; sinh viên tốt nghiệp trường này có tỷ lệ xin việc
thành công xấp xỉ 80%, trong khi tỉ lệ xin việc thành công của sinh viên tại trường
đại học chỉ có 60%. Vấn đề chất lượng đào tạo luôn là vấn đề được nhà nước quan
tâm, Bộ Giáo dục ban hành các tiêu chuẩn cho trang thiết bị đào tạo kỹ thuật và đào
tạo dạy nghề kỹ thuật tương ứng. Chính phủ trợ cấp cho các trường phổ thông trung
học gần một phần ba ngân sách dành cho đào tạo dạy nghề kỹ thuật và các trang
thiết bị. Giáo viên dạy nghề tại các trường phổ thông trung học quốc gia được lĩnh
thêm trợ cấp hàng tháng bằng 10% lương theo Luật trợ cấp đào tạo nghề năm 1957,
cao hơn mức lương của công chức cùng ngạch ở ngành nghề khác.
nghiệp đào tạo công nhân trở nên cấp bách. Công tác đào tạo nghề được chú trọng
7
phát triển mạnh cả về quy mô và chất lượng đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu nhân
lực của các khu công nghiệp. Đào tạo nghề trong nước trở thành “một khâu của quá
trình chuẩn bị sản xuất” của các cơ sở công nghiệp. Chính sách cơ bản về đào tạo
nghề trong giai đoạn này là gắn trực tiếp công tác đào tạo với hoạt động sản xuất cụ
thể của từng cơ sở công nghiệp. Chuẩn bị tiền đề cho những bước phát triển tiếp
theo của công tác dạy nghề trong cả nước.
Trong những năm 60 - 70, cùng với quá trình phát triển của các ngành công
nghiệp, quy mô đào tạo dạy nghề ngày càng mở rộng với nhiều loại ngành nghề
khác nhau. Công tác đào tạo nghề đòi hỏi phải có sự quản lý của Nhà nước về các
mặt. Do đó Bộ Lao động đã thành lập Vụ đào tạo công nhân có trách nhiệm quản lý,
tổ chức và chỉ đạo toàn bộ công tác đào tạo nghề. Đây là cái mốc đánh dấu sự phát
triển của công tác đào tạo nghề trong toàn quốc. Để quản lý, tổ chức và chỉ đạo
công tác đào tạo nghề, Chính phủ đã ban hành nhiều thông tư như: Thông tư
60/TTg ngày 1/6/1962 quy định chế độ học nghề, thông tư 02/TTg ngày 3/11/1964
về chế độ cho người dạy học ở trường cũng như ở xí nghiệp. Cơ quan quản lý nhà
nước về công tác dạy nghề được nâng lên thành cấp Tổng cục, với việc thành lập
Tổng Cục Đào tạo công nhân kỹ thuật thuộc Bộ Lao động ngày 09/10/1969.
Vấn đề chất lượng đào tạo nghề luôn được thể hiện trong chính sách của nhà
nước cùng với việc mở rộng quy mô. Nghị định 42/CP ngày 10/3/1970 của Chính
phủ có nêu rõ chủ trương, chính sách và các biện pháp lớn nhằm mở rộng quy mô
và nâng cao chất lượng đào tạo công nhân kỹ thuật đáp ứng nhu cầu nhân lực của
các ngành kinh tế - xã hội. Nghị định 42/CP đã đề ra chủ trương xây dựng hệ thống
các trường đào tạo giáo viên dạy nghề bảo đảm nhu cầu đội ngũ giáo viên được đào
tạo chính quy, chuyên ngành cho các cơ sở đào tạo. Sau Nghị định 42/CP hệ thống
đào tạo công nhân kỹ thuật được củng cố về mọi mặt, nhất là về vấn đề chất lượng
và rõ nét trong các Nghị quyết Đại Hội Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ VI, VII,
VIII. Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm thực hiện các nhiệm vụ nâng
cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài. Thực hiện chủ trương đổi mới
giáo dục đào tạo, ngành dạy nghề ngay từ năm 1987 đã tiến hành thực hiện 3
chương trình hành động. Nghị quyết Trung ương 4 (1993) về tiếp tục đổi mới giáo
9
dục - đào tạo đã đề ra một loạt các quan điểm chỉ đạo có thể được hiểu là những
chính sách định hướng lớn như :
- Giáo dục đào tạo là động lực và là điều kiện cơ bản để thực hiện các mục
tiêu kinh tế - xã hội. Cùng với khoa học công nghệ, giáo dục - đào tạo là quốc sách
hàng đầu. Đầu tư cho giáo dục là một loại hình đầu tư phát triển.
- Giáo dục - đào tạo hướng tới nhiệm vụ nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực
và bồi dưỡng nhân tài. Thực hiện yêu cầu công bằng, chất lượng và hiệu quả giáo
dục.
- Giáo dục hướng tới đáp ứng những nhu cầu phát triển quốc gia và tiếp cận
với xu hướng tiến bộ của nhân loại, thực hiện giáo dục suốt đời.
Chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo ở nước ta đến năm 2020 xác định
mục tiêu chiến lược về đào tạo nghề: “ Tạo nguồn nhân lực phong phú về số lượng,
có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ công nghệ, kỹ năng cao, đáp ứng yêu cầu
công nghiệp hoá, hiện đại hoá của cả nước và từng địa phương, ngành, giao lưu
kinh tế với thế giới; tạo cho người tốt nghiệp các cấp, bậc học có cơ hội thuận lợi về
việc làm, lập nghiệp”.
Qua hơn 10 năm phát triển, đến năm 2008, Hệ thống cơ sở dạy nghề đã phát
triển mạnh mẽ, cụ thể cả nước đã có 70 trường Cao đẳng nghề, 235 trường Trung
cấp nghề và hàng ngàn Trung tâm, cơ sở dạy nghề, xóa bỏ tình trạng trắng trường
dạy nghề ở các tỉnh, từng bước khắc phục tình trạng mất cân đối giữa nhu cầu và
năng lực đào tạo, phân bổ các trường nghề giữa các vùng, miền, các ngành tương
Có thể nói, hệ thống dạy nghề ở nước ta đã trở thành một nhân tố quan trọng
trong phát triển nguồn nhân lực. Chiến lược phát triển đào tạo nghề được hoạch
định nhằm huy động nguồn nội lực quý báu nhất- nguồn lực con người, góp phần
xây dựng đội ngũ lao động có kỹ thuật phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, đáp
ứng nhu cầu của thị trường lao động trong xu thế hội nhập, góp phần thực hiện
thắng lợi mục tiêu tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế - xã hội đất nước thời kỳ
2010-2015.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài.
1.2.1. Khái niệm chất lượng, chất lượng đào tạo nghề.
1.2.1.1. Chất lượng
11
Chất lượng luôn là vấn đề quan trọng nhất của tất cả các cơ sở đào tạo, việc
phấn đấu nâng cao chất lượng đào tạo bao giờ cũng được xem là nhiệm vụ quan
trọng nhất của bất cứ cơ sở đào tạo nào. Mặc dù có tầm quan trọng như vậy,
nhưng chất lượng vẫn là khái niệm khó định nghĩa, khó đo lường. Bởi đây là một
khái niệm tương đối trừu tượng, cùng với sự phát triển của xã hội, khái niệm chất
lượng cũng có những thay đổi đáng kể.
Trước đây, người ta coi chất lượng là một khái niệm “tĩnh” với tiêu chuẩn
chất lượng được coi là cố định và tồn tại trong một thời gian dài. Ngày nay, khái
niệm chất lượng không được gắn với một tiêu chuẩn cố định nào đó, mà “chất
lượng là một hành trình, không phải là một điểm dừng cuối cùng mà ta đi tới”.
Đây là quan niệm “động” về chất lượng, trong đó chất lượng được xác định bởi
người sử dụng sản phẩm - dịch vụ hay trong nền kinh tế thị trường còn gọi là
khách hàng. Khách hàng cảm thấy thoả mãn khi sử dụng sản phẩm - dịch vụ có
nghĩa là sản phẩm - dịch vụ đó có chất lượng.
Bên cạnh sự thay đổi về thời gian thì từ những cách tiếp cận khác nhau cũng
dẫn đến những khái niệm khác nhau về chất lượng. Có một số khái niệm tiêu biểu
(phải do rèn luyện mới có)” [5, tr1047]
Vậy có thể hiểu đào tạo nghề là đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành,
nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội
và nắm vững những tri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống nhằm
chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một
công việc nhất định.
1.2.1.3. Chất lượng đào tạo nghề.
Chất lượng giáo dục - đào tạo nói chung và đào tạo nghề nói riêng là vấn đề cơ
bản và là mục tiêu phấn đấu không ngừng của các cấp quản lý giáo dục - đào tạo
cũng như các cơ sở đào tạo trực tiếp. Có nhiều cách hiểu khác nhau về chất lượng
ĐTN với những khía cạnh khác nhau.
Quan điểm nguồn lực ở phương Tây cho rằng chất lượng ĐTN phụ thuộc đầu
vào của hệ thống đào tạo. Khi có các yếu tố đầu vào có chất lượng như: giáo viên
giỏi, CBQL giỏi, cơ sở vật chất đầy đủ, học sinh giỏi, ... thì chất lượng ĐTN được
13
nâng cao. Cũng có quan điểm cho rằng chất lượng ĐTN được đánh giá bằng sản
phẩm của quá trình đào tạo (đầu ra), tức là bằng mức độ hoàn thành của học viên tốt
nghiệp. Một số quan điểm khác lại khẳng định chất lượng ĐTN được quyết định bởi
các quá trình hoạt động bên trong, đặc biệt là hệ thống thông tin và hệ thống các
quyết định tối ưu. Chất lượng đào tạo là kết quả cuối cùng đạt được bởi sự tác động
tích cực của các yếu tố cấu thành quá trình đào tạo. Chất lượng đào tạo nghề là sự
phù hợp với mục tiêu đào tạo nghề.
Có thể khái quát quan niệm này như sơ đồ sau:
MT
GV
Xuất phát từ những khái niệm chung về chất lượng và các quan niệm về chất
lượng ĐTN nêu trên, có thể hiểu chất lượng ĐTN với những điểm cơ bản như sau:
Chất lượng ĐTN là kết quả tác động tích cực của tất cả các yếu tố cấu thành hệ
thống ĐTN và quá trình đào tạo vận hành trong môi trường nhất định.
Mức độ tác động tích cực của các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng ĐTN
không giống nhau. Vì vậy, để nâng cao chất lượng ĐTN cần phải tìm biện pháp
quản lý tốt trong quá trình đào tạo.
Để đổi mới, nâng cao chất lượng hiệu quả công tác ĐTN, có nhiều việc phải
làm, song việc trước hết cần nâng cao nhận thức về công tác ĐTN, đồng thời đổi mới
mạnh mẽ công tác quản lý ĐTN và phương pháp thực hiện. Đây là những khâu quan
trọng góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác ĐTN.
Tóm lại, mặc dù khó có thể đưa ra một định nghĩa về chất lượng trong giáo
dục nghề nghiệp, song các nhà nghiên cứu cũng cố gắng tìm ra cách tiếp cận phổ
biến nhất. Cơ sở của các cách tiếp cận này xem chất lượng là một khái niệm mang
tính tương đối, động, đa chiều, và với những người ở các cương vị khác nhau có thể
có những ưu tiên khác nhau khi xem xét nó. Chẳng hạn: đối với giáo viện dạy nghề
và học sinh thì ưu tiên của khái niệm chất lượng phải là ở quá trình đào tạo, cơ sở
vật chất, trang thiết bị dạy nghề phục vụ cho công tác dạy và học. Còn đối với
những người sử dụng lao động, ưu tiên về chất lượng của họ lại ở đầu ra, tức là ở
kiến thức, kỹ năng tay nghề, thái độ nghề nghiệp và năng lực làm việc của người
học sau học nghề... Do vậy, không thể nói tới chất lượng như một khái niệm nhất
thể, chất lượng cần được xác định kèm theo mục tiêu hay ý nghĩa của nó, và ở khía