HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG
---------------------------------
NGUYỄN HỒNG ĐỨC
CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG MẠNG GPON
TẠI TRUNG TÂM VIỄN THÔNG DUY TIÊN – VNPT HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
(Theo định hướng ứng dụng)
HÀ NỘI - 2018
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG
---------------------------------
NGUYỄN HỒNG ĐỨC
CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG MẠNG GPON TẠI
TRUNG TÂM VIỄN THÔNG DUY TIÊN – VNPT HÀ NAM
Chuyên ngành: Kỹ thuật Viễn thông
Mã số: 85.20.208
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
(Theo định hướng ứng dụng)
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Phạm Mạnh Lâm
thực hiện luận văn.
Do thời gian hoàn thành luận văn có hạn cho nên những suy nghĩ cũng nhƣ
sự thể hiện ý tƣởng trong luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết. Tôi rất
mong đƣợc sự động viên và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo.
Xin trân trọng cảm ơn!
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ, CHỮ VIẾT TẮT ...............................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU .................................................................................... viii
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ ...............................................................................ix
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG TRUY NHẬP QUANG THỤ ĐỘNG PON .............................................................................................................................3
1.1. Khái niệm mạng truy nhập ..............................................................................3
1.1.1. Mạng truy nhập cáp quang ...........................................................................6
1.1.2. Mạng truy nhập vô tuyến ............................ Error! Bookmark not defined.
1.3. Mạng truy nhập quang thụ động PON .............................................................6
1.3.1. Khái niệm mạng truy nhập quang thụ động PON ........................................6
1.3.2. Các thế hệ mạng PON...................................................................................9
1.3. Kết luận chƣơng .............................................................................................10
CHƢƠNG 2: CÔNG NGHỆ MẠNG QUANG THỤ ĐỘNG GPON ......................12
VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ .....................12
2.1. Khái niệm GPON ...........................................................................................12
2.2. Các tiêu chuẩn ITU – T của GPON ...............................................................12
2.3. Kiến trúc chung của hệ thống GPON ............................................................14
2.4. Các mô hình mạng truy nhập cáp quang GPON ...........................................15
3.4.2. Hệ thống đo kiểm chất lƣợng dịch vụ xTest ...............................................41
3.4.3 Đo kiểm chất lƣợng dịch vụ tại Trung tâm viễn thông Duy Tiên ...............45
3.5. Đánh giá hiện trạng mạng quang thụ động GPON tại Trung tâm viễn thông
Duy Tiên trƣớc khi thực hiện các giải pháp nâng cao chất lƣợng ........................47
3.6. Các giải pháp nâng cao chất lƣợng mạng GPON ..........................................48
3.6.1. Tối ƣu, quy hoạch lại mạng GPON tại Trung tâm viễn thông Duy Tiên ...49
3.6.2. Thực hiện đấu nối các Splitter sơ cấp và Splitter thứ cấp theo nguyên tắc
Mid span ...............................................................................................................55
3.6.3. Nâng cấp thiết bị AGG và UPE, Giám sát băng thông kết nối giữa UPE với
các OLT ................................................................................................................58
v
3.6.4. Xây dựng quy trình giám sát chất lƣợng mạng GPON cho các thuê bao đang
hoạt động và các thuê bao phát triển mới. ................................................................65
3.6.5. Kết quả chất lƣợng mạng GPON sau khi thực hiện các giải pháp ..................72
3.7. Kết luận chƣơng .................................................................................................73
KẾT LUẬN ...............................................................................................................74
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................75
vi
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ, CHỮ VIẾT TẮT
A
Mạng cáp quang chủ động
AON
CRC
Cyclic Redundancy Check
Kiểm tra lỗi khung
E
EPON
Ethernet Passive Optical Network
Mạng quang thụ động dùng
Ethernet
F
FEC
FTTB
FTTC
FTTH
GEM
GPON
GTC
Sửa lỗi hƣớng tới trƣớc
Mạng quang đến tòa nhà
Mạng quang đến tủ cáp
Mạng quang đến hộ gia đình
Forward Error Correction
Fibre to the Building
vii
NG-PON
Next Generation PON
Mạng PON thế hệ kế tiếp
ODN
OLT
O
Optical Distribution Network
Optical Line Terminal
Hệ thống phân phối quang
Thiết bị kết cuối đƣờng quang
ONT
Optical Network Terminal
Thiết bị kết cuối mạng quang
ONU
Optical Network Unit
Mạng quang thụ động
T
Khung truyền dẫn GPON
Ghép kênh theo thời gian
PON ghép kênh theo thời gian
T-CONT
TDM
TDM PON
Transmission Container
Time Division Multiplexing
Time Division Multiplexing PON
TDMA
TWDM
PON
Time Division Multiplexing Access Đa truy nhập theo thời gian
Time Wave Division Multiplexing PON ghép kênh theo thời gian
PON
và bƣớc sóng
VLAN
V
Virtual Local Area Network
Mạng LAN ảo
Hình 1.1: Mô hình mạng cáp quang thụ động PON....................................................7
Hình 2.1. Kiến trúc chung của hệ thống GPON........................................................14
Hình 2.2: Các mô hình triển khai mạng cáp quang GPON .......................................15
Hình 2.3: Ghép kênh TDMA trong GPON ...............................................................17
Hình 2.4: Điều khiển đa truy nhập GPON ................................................................18
Hình 2.5: Kiến trúc ghép kênh GPON ......................................................................19
Hình 2.6: Biểu đồ tăng trƣởng dữ liệu di động .........................................................22
Hình 2.7: Quy định bƣớc sóng trong ITU – T G.987 ...............................................23
Hình 2.8: Kiến trúc TWDM - PON ...........................................................................25
Hình 2.9: Các thành phần chính của đƣờng truyền từ OLT đến ONT......................28
Hình 3.1 Cấu trúc mạng MAN-E Viễn thông Hà Nam ...........................................31
Hình 3.2 Mô hình nguyên lý kết nối các thiết bị truy nhập - Viễn thông Hà Nam.28
Hình 3.3 .....................................................................................................................36
Hình 3.4 : Sơ đồ Mạng Truy nhập GPON Trung tâm viễn thông Duy Tiên trƣớc
khi thực hiện tối ƣu ...................................................................................................39
Hình 3.5: Sơ đồ chức năng của hệ thống xTest ........................................................41
Hình 3.6: Sơ đồ kết nối hệ thống đo kiểm xTest ......................................................42
Hình 3.7: Kết quả đo nhân công 01 thuê bao trên Hệ thống Xtest ...........................45
Hình 3.8: Bảng thống kê các thuê bao tại OLT Đồng văn ........................................46
Hình 3.9: Giản đồ mạng cáp quang tại Trạm Cầu Giát khi đã thực hiện quy hoạch,
tối ƣu OLT về trạm Cầu Giát ....................................................................................53
x
Hình 3.10: Sơ đồ cấu trúc mạng truy nhập Trung tâm viễn thông Duy Tiên sau tối
ƣu ...............................................................................................................................54
Hình 3.11: Đấu nối Splitter theo nguyên tắc Mid Span ............................................56
Hình: 3.12: Kết quả đo suy hao toàn tuyến Đồng Văn – Duy Minh khi chƣa thực
hiện hàn nối theo nguyên tắc Mid Span ....................................................................57
đoàn Bƣu chính Viễn thông Việt Nam đã quyết định cho phép Viễn thông Hà Nam
đầu tƣ hệ thống cáp quang truy nhập sử dụng công nghệ GPON. Trung tâm viễn
thông Duy Tiên - Viễn thông Hà Nam cũng bắt đầu triển khai công nghệ GPON từ
cuối tháng 12 năm 2014 và triển khai mạnh mẽ vào năm 2015, đặc biệt là năm 2016
và năm 2017.
Trung tâm viễn thông Duy Tiên - Viễn thông Hà Nam triển khai mạng
GPON dựa trên hạ tầng mạng quang ODN đƣợc xây dựng từ năm 2010 và hạ tầng
mạng quang xây dựng mới. Trong bối cảnh nhu cầu về các dịch vụ viễn thông của
xã hội ngày càng lớn, với số lƣợng thuê bao ngày càng gia tăng và yêu cầu về chất
lƣợng dịch vụ của khách hàng ngày càng cao, VNPT đã đề ra mục tiêu phấn đấu trở
2
thành nhà cung cấp dịch vụ viễn thông có chất lƣợng dịch vụ và phục vụ tốt nhất.
Để làm đƣợc điều đó thì việc nâng cao chất lƣợng mạng GPON là một nhiệm vụ rất
quan trọng và cần thiết.
Là một học viên đang công tác tại Trung tâm Viễn thông Duy Tiên – VNPT
Hà Nam, đơn vị chịu trách nhiện chính trong việc đảm bảo chất lƣợng mạng GPON
trên địa bàn, em lựa chọn đề tài nghiên cứu “Các giải pháp nâng cao chất lượng
mạng GPON tại Trung tâm Viễn thông Duy Tiên – VNPT Hà Nam”. Các kết quả
của đề tài đƣợc áp dụng vào thực tế để mạng truy nhập quang công nghệ GPON của
Trung tâm Viễn thông Duy Tiên – VNPT Hà Nam đƣợc khai thác một cách hiệu
quả, vừa đảm bảo chất lƣợng dịch vụ cung cấp cho khách hàng, vừa đảm bảo nhu
cầu phát triển dịch vụ của đơn vị.
Luận văn tập trung tìm hiểu những đặc điểm kỹ thuật cơ bản của công nghệ
mạng GPON, các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng mạng GPON và nghiên cứu các
giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng mạng GPON tại Trung tâm Viễn thông Duy
Tiên – VNPT Hà Nam. Luận văn đƣợc trình bày với các nội dung chủ yếu sau đây:
MỞ ĐẦU
xung quanh. Dƣới đây là một số công nghệ truy nhập vô tuyến đã và đang đƣợc sử
dung:
Truy nhập qua vệ tinh
Hệ thống truy nhập đa điểm nội hạt LMDS Local Multipoint
Distribution System)
WiFi, WiMAX
3G, 4G
b) Các công nghệ hữu tuyến:
Mạng truy nhập hữu tuyến là mạng truy nhập sử dụng các loại dây dẫn để
đấu nối các thiết bị. Dƣới đây là một số công nghệ truy nhập vô tuyến đã và đang
đƣợc sử dung:
xDSL (Digital Subscriber Line): ADSL, HDSL, VDSL.. qua đƣờng
cáp đồng.
4
Truy nhập qua mạng cáp truyền hình
FTTx: (FTTH, FTTB, FTTC, FTTN..) truy nhập băng rộng qua đƣờng
cáp quang.
Truy nhập băng rộng qua đƣờng truyền tải điện (Broadband over Power
Line –BPL hay Power Line Communications – PLC).
1.1.1. Wifi và Wimax
WiFi là công nghệ mạng nội bộ không dây (WLAN) dựa trên tiêu chuẩn
IEEE 802.11. WiFi đã và đang đƣợc sử dụng rất rộng rãi ở các nơi công cộng: nhà
ga, sân bay, khách sạn, quán cafe do giá thành thiết bị truy nhập AP (Access Point)
rẻ, thiết bị đầu cuối có sẵn trong tất cả các máy tính xách tay, điện thoại di
động…Tuy nhiên Wifi không thích hợp là công nghệ truy nhập của nhà cung cấp
dịch vụ vì khoảng cách bao phủ quá ngắn (dƣới 100m). Với công nghệ Wi-Fi, các
trạm đầu cuối truy nhập theo điểm truy cập (Access point) trên cơ sở ngẫu nhiên.Vì
Bảng 1.1: Một số đặc tính các kỹ thuật xDSL
1.1.3. Cáp truyền hình
Truy nhập Internet tốc độ cao qua đƣờng truyền hình cáp là mô hình lai
ghép HFC (Hybrid Fiber Coaxial) tận dụng cơ sơ hạ tầng cáp quang và cáp đồng
trục của mạng truyền hình cáp. Công nghệ theo tiêu chuẩn DOCSIS (Data Over
Cable Service Interface Specification) cho phép khách hàng có thể kết nối Internet
với tốc độ tải dữ liệu (download) tối đa lên tới 10Mbps và tốc độ gửi dữ liệu
(upload) lên tới 2Mbps cao hơn nhiều so với tốc độ đƣờng ADSL (8 Mbps
download, 600 Kbps upload).
Mạng cáp CATV truyền thống chỉ truyền tải thông tin 1 chiều từ nhà cung
cấp nội dung chƣơng trình (các kênh TV) tới các thuê bao nhƣng để sử dụng đƣợc
Internet là hình thức thông tin hai chiều thì các nhà cung cấp truyền hình cáp cần
phải đầu tƣ nâng cấp thiết bị để có khả năng truyền tải thông tin theo chiều ngƣợc
lại từ phía đầu cuối khách hàng, đồng thời cần có các kết nối ra Internet qua các nhà
cung cấp dịch vụ thứ ba. Điều này là một nhƣợc điểm của phƣơng án này vì cần chi
phí triển khai, duy tu và bảo dƣỡng cao.
6
1.1.4. Truy nhập băng rộng qua đường truyền tải điện
Công nghệ truyền thông qua đƣờng truyền tải điện (Power Line
Communications – PLC) sử dụng mạng lƣới đƣờng dây cung cấp điện năng cho
mục đích truyền tải thông tin nhằm tiết kiệm chi phí đầu tƣ. Để có thể truyền thông
tin qua phƣơng tiện truyền dẫn là đƣờng dây dẫn điện, cần phải có các thiết bị đầu
cuối là PLC modem, các modem này có chức năng biến đổi tín hiệu từ các thiết bị
viễn thông truyền thống sang một định dạng phù hợp để truyền qua đƣờng dây dẫn
điện. Hiện nay, công nghệ PLC đã có thể đƣợc sử dụng cho các ứng dụng thƣơng
mại trong nhà nhƣ hệ thống giám sát, cảnh báo, tự động hoá...Các ứng dụng truyền
cực trong mạng phân chia và băng thông đƣợc chia sẻ từ nhánh (feeder) đến ngƣời
dùng (drop), cho phép một sợi quang đơn phục vụ nhiều nhánh cơ sở.
Mô hình mạng PON đƣợc thể hiện ở Hình 1.1
Hình 1.1: Mô hình mạng cáp quang thụ động PON
Thiết bị kết cuối đƣờng dây OLT (Optical Line Termination): Cung cấp giao
diện phía mạng.
Mạng phân bố quang ODN (Optical Distribution Network): Thực hiện truyền
dẫn quang từ OLT tới ngƣời dùng và ngƣợc lại, sử dụng các cấu kiện quang thụ
động.
Thiết bị mạng quang ONU (Optical Network Unit): Cung cấp giao diện phía
ngƣời dùng (trực tiếp hoặc từ xa) của mạng PON và đƣợc kết nối tới Mạng phân bố
quang ODN.
Thiết bị kết cuối mạng ONT (Optical Network Termination): Là thiết bị
ONU cung cấp chức năng cổng giao diện cho ngƣời dùng trong mạng FTTH.
PON bao gồm một thiết bị đầu cuối dây quang (OLT - Optical Line
Terminal) tại Tổng đài trung tâm của nhà cung cấp dịch vụ và các thiết bị mạng
quang (ONUs -Optical Network Units) đặt ở phía ngƣời dùng cuối. Tín hiệu đƣờng
xuống đƣợc phát quảng bá tới các thuê bao. Tín hiệu đƣờng lên đƣợc kết hợp bằng
việc sử dụng giao thức đa truy nhập phân chia theo thời gian (TDMA), OLT sẽ điều
khiển các ONU sử dụng các khe thời gian cho việc truyền dữ liệu đƣờng lên.
8
Mạng PON không chứa bất kỳ một phần tử tích cực nào cần phải sử dụng sự
chuyển đổi điện - quang. Thay vào đó, PON bao gồm: sợi quang, các bộ chia, bộ kết
hợp, bộ ghép định hƣớng, thấu kính, bộ lọc,... Điều này giúp cho PON có một số ƣu
điểm nhƣ sau:
+ Không cần nguồn điện cung cấp nên không bị ảnh hƣởng bởi lỗi nguồn, có
9
1.3.2. Các thế hệ mạng PON
a. APON/BPON
Từ năm 1995, 7 nhà khai thác mạng hàng đầu thế giới đã lập nên nhóm
FSAN (Full Service Access Network) với mục tiêu là thống nhất các tiêu chí cho
mạng truy nhập băng rộng. Hiện nay các thành viên của FSAN đã tăng lên đến trên
40 trong đó có nhiều hãng sản xuất và cung cấp thiết bị viễn thông lớn trên thế giới.
Các thành viên của FSAN đã phát triển một tiêu chí cho mạng truy nhập PON sử
dụng công nghệ ATM và giao thức lớp 2 của nó. Hệ thống này đƣợc gọi là APON
(viết tắt của ATM PON). Cái tên APON sau đó đƣợc thay thế bằng BPON với ý
diễn đạt PON băng rộng. Hệ thống BPON có khả năng cung cấp nhiều dịch vụ băng
rộng nhƣ Ethernet, Video, đƣờng riêng ảo, kênh thuê riêng, v.v... Năm 1997 nhóm
FSAN đƣa các đề xuất chỉ tiêu BPON lên ITU-T để thông qua chính thức. Từ đó,
các tiêu chuẩn ITU G.983.x cho mạng BPON lần lƣợt đƣợc thông qua. Hệ thống
BPON hỗ trợ tốc độ không đối xứng 155 Mbps hƣớng lên và 622 Mbps hƣớng
xuống hoặc tốc độ đối xứng 622 Mbps. Các hệ thống BPON đã đƣợc sử dụng ở
nhiều nơi, tập trung ở Bắc Mỹ, Nhật Bản và một phần Châu Âu.
b. GPON
Do khó có thể nâng tốc độ của BPON lên cao hơn 622 Mbps và mạng PON
trên cở sở nền ATM không tối ƣu đối với lƣu lƣợng IP, nhóm FSAN đã phát triển
một hệ thống mạng PON mới từ năm 2001 với tốc độ 1Gbps hỗ trợ cả lƣu lƣợng
ATM và IP. Dựa trên các khuyến nghị của FSAN, từ năm 2003-2004, ITU-T đã
chuẩn hóa một loạt các tiêu chuẩn cho mạng PON Gigabit (GPON) bao gồm
G.984.1,G.984.2 và G.984.3.
Chuẩn GPON hiện nay đƣợc định nghĩa dựa trên các giao thức cơ bản của
chuẩn SONET/SDH ITU. Các giao thức của nó khá đơn giản và đòi hỏi rất ít thủ
tục. Chính vì thế mà hiệu suất băng thông của GPON đạt tới hơn 90%.
Các ƣu điểm của GPON: Hỗ trợ cung cấp dịch vụ bộ ba, các dịch vụ âm
thanh, dữ liệu và video truyền theo định dạng gốc của nó. Rất nhiều các dịch vụ
passive optical network (XG-PON) systems, và đƣợc xác định dựa trên kiến trúc
TDM PON.
NG-PON 2 đƣợc ITU định nghĩa trong khuyến nghị ITU-T G.989: 40Gigabit-capable passive optical networks (NG-PON2) vào tháng 10/2015. Mạng
quang thụ động thế hệ kế tiếp NG-PON 2 sử dụng công nghệ (TWDM) ghép kênh
phân chia theo bƣớc sóng (WDM) và đa truy nhập phân chia theo thời gian (TDM).
NG-PON2 cho phép đạt tốc độ 40 Gbps cho đƣờng xuống và 10 Gbps cho đƣờng
lên. TWDM - PON sẽ cùng tồn tại với hệ thống GPON và 10GPON.
1.3. Kết luận chƣơng
Chƣơng 1 trình bày một số nội dung tổng quan về mạng truy nhập quang thụ
động PON, bao gồm cấu trúc mạng, mô tả các thiết bị, và các công nghệ trong mạng
PON. Các ƣu điểm của mạng PON cũng đƣợc trình bày.
11
Chƣơng này cũng giới thiệu các thế hệ mạng PON đã và đang đƣợc triển
khai nhƣ APON, BPON, GPON, EPON và mạng PON thế hệ kế tiếp XG PON, NG
PON2 sử dụng công nghệ TWDM PON.
12
CHƢƠNG 2: CÔNG NGHỆ MẠNG QUANG THỤ ĐỘNG GPON
VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ
Chƣơng 2 tìm hiểu sâu thêm về mạng truy nhập quang thụ động GPON bao
gồm các thông số kỹ thuật, các phƣơng thức đóng gói và truyền tải dữ liệu trong
mạng, khả năng bảo mật mạng, khả năng cung cấp băng thông. Cùng với đó xu
hƣớng phát triển mạng PON thế hệ kế tiếp và các vấn đề chuyển tiếp từ mạng
GPON lên mạng thế hệ sau cũng sẽ đƣợc trình bày trong chƣơng này. Cuối cùng
Chƣơng 2 sẽ trình bày các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng dịch vụ trên mạng
thống GPON đối xứng và bất đối xứng.
- ITU-T G.984.2 Adm 1 (02/2006): Thêm phụ lục cho ITU-T G.984.2, các xác
minh về khả năng chấp nhận giá thành sản xuất công nghiệp đối với hệ thống GPON 2,488/1,244 Gbit/s.
- ITU-T G.984.3 (02/2004) “G-PON: TC layer specification”: Mô tả lớp hội
tụ truyền dẫn (Transmission convergence - TC) cho các mạng G-PON bao gồm
định dạng khung, phƣơng thức điều khiển truy nhập môi trƣờng, phƣơng thức
ranging, chức năng OAM và bảo mật.
- ITU-T G.984.3 Adml (07/2005): Cải tiến chỉ tiêu kỹ thuật lớp TC, sửa đổi
hiệu chỉnh về từ ngữ G.984.3.
- ITU-T G.984.3 Adm2 (03/2006): Thêm thông tin phần phụ lục ITU-T
G.984.3 cho phần kỹ thuật và định dạng tín hiệu hƣớng xuống.
- ITU-T G.984.3 Adm3 (12/2006): Làm sáng tỏ và cô đọng nội dung ITU-T
G.984.3.
- ITU-T G.984.4 (06/2004) “G-PON: ONT management and control interface
specification”: cung cấp chỉ tiêu kỹ thuật giao diện điều khiển (OMCI) và quản lý
ONT các hệ thống GPON.
- ITU-T G.984.4 Adm1 (06/2005): Sửa đổi bổ sung ITU-T G.984.4.
- ITU-T G.984.4 Adm2 (03/2006): Sửa đổi bổ sung ITU-T G.984.4, ITU-T
G.984.4 Adm3 (03/2006): làm rõ nghĩa cho phần G-OMCI, mô tả các mức cảnh
báo, giới hạn tốc độ các cổng Ethernet, OMCI cho OMCI, vận chuyển lƣu lƣợng
pseudowire.
- ITU-T G.984.5 (09/2007): “G-PON: Enhancement band” đƣa ra dải bƣớc
sóng dành cho các tín hiệu dịch vụ áp dụng cho WDM trong mạng G-PON.
- ITU-T G.984.6 (03/2008): “G-PON : Reach Extension”, bổ sung thêm các
nghiên cứu mới về bƣớc sóng quang và tốc độ chia tách.
- ITU-T G.984.7 (07/2010): “Long reach”, đƣa ra bộ các yêu cầu lớp PMD và
lớp hội tụ truyền dẫn đối với hệ thống G-PON có cự ly truyền dẫn từ 20km đến
40km.