ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––
ĐỖ THỊ MAI LINH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƢỚC TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––
ĐỖ THỊ MAI LINH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƢỚC TỈNH LÀO CAI
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 8.34.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Đồng Văn Tuấn
THÁI NGUYÊN - 2020
doanh - Đại học Thái Nguyên đã giúp đỡ, dạy bảo tôi trong q trình học tập.
Tơi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, công nhân viên của Công
ty Cổ phần Cấp nước tỉnh Lào Cai đã tạo điều kiện thuận lợi và ln tận tình
cung cấp những tài liệu cũng như giúp tôi thu thập thông tin cần thiết cho
Luận văn.
Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình tơi, những
người thân, những người bạn của tơi đã luôn hỗ trợ và thường xuyên động
viên tinh thần tơi trong suốt q trình học tập và hồn thành luận văn này.
Mặc dù tơi đã có nhiều cố gắng đề hồn thiện luận văn của mình, tuy
nhiên vẫn khơng tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Rất mong nhận được
sự đóng góp q báu của các thầy cơ giáo và các bạn.
Thái Nguyên, tháng năm 2020
Tác giả luận văn
Đỗ Thị Mai Linh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ ..................................................................... vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................... vii
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1.Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
TY CỔ PHẦN CẤP NƢỚC TỈNH LÀO CAI ............................ 45
3.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Cấp nước tỉnh Lào Cai .......................... 45
3.1.1. Giới thiệu về Công ty ............................................................................ 45
3.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Cấp nước tỉnh Lào Cai .............. 48
3.1.3. Những thuận lợi và khó khăn của Công ty Cấp nước tỉnh Lào Cai ...... 53
3.1.4. Tổ chức lao động của Công ty giai đoạn 2017 -2019 ........................... 55
3.2. Thực trạng hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần cấp nước tỉnh Lào
Cai ................................................................................................................... 58
3.2.1. Phân tích khái qt tình hình tài chính tại Cơng ty Cổ phần Cấp nước
tỉnh Lào Cai ..................................................................................................... 58
3.2.2. Thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cấp nước tỉnh Lào
Cai ................................................................................................................... 70
3.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Cấp
nước tỉnh Lào Cai ............................................................................................ 92
3.3.1. Nhóm nhân tố chủ quan ........................................................................ 92
3.3.2 Các nhân tố khách quan ......................................................................... 96
3.4. Đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Cấp nước tỉnh Lào
Cai ................................................................................................................. 102
3.4.1. Những kết quả đạt được. ..................................................................... 102
v
3.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân. ......................................................... 104
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƢỚC TỈNH LÀO CAI ............. 107
4.1. Mục tiêu và phương hướng phát triển của Công ty ............................... 107
4.1.1. Định hướng phát triển của công ty ...................................................... 107
4.1.2. Mục tiêu kinh doanh của công ty năm 2020 ....................................... 108
4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty ............ 109
4.2.1. Tăng cường quản lý chi phí................................................................. 109
3.
BTW
CTCP Cấp nước Bến Thành
4.
DN
Doanh nghiệp
5.
DTT
Doanh thu thuần
6.
EVA
Giá trị kinh tế gia tăng
7.
GĐ
Giám đốc
13.
LWS
CTCP Cấp nước Tỉnh Lào Cai
14.
MTV
Một thành viên
15.
SXKD
Sản xuất kinh doanh
16.
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
17.
TSCĐ
Tài sản cố định
23.
VTS
Vòng quay tổng tài sản
vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 3.1: Mơ hình cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần Cấp nước tỉnh
Lào Cai ............................................................................................ 50
Đồ thị 3.1: Cơ cấu tài sản giai đoạn 2015 - 2019............................................ 60
Đồ thị 3.2: Cơ cấu tài sản ngắn hạn giai đoạn 2015 - 2019 ............................ 61
Đồ thị 3.3: Cơ cấu tài sản dài hạn giai đoạn 2015 - 2019 ............................... 62
Đồ thị 3.5: Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2015 - 2019 ..................................... 67
Đồ thị 3.6: Cơ cấu nợ phải trả giai đoạn 2015 - 2019 ..................................... 68
Đồ thị 3.7: Quy mô doanh thu giai đoạn 2015 - 2019 .................................... 73
Đồ thị 3.8: Vòng quay hàng tồn kho của các DN cùng ngành nghề............... 82
Đồ thị 3.9: Hệ số lãi rịng của cơng ty ............................................................ 87
Đồ thị 3.10: Tỷ suất LNST trên tổng tài sản của công ty ............................... 89
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Cơ cấu nhân sự tại Công ty giai đoạn 2017 - 2019 ........................ 56
Bảng 3.2: Mức thu nhập trung bình đối với người lao động tại Cơng ty ....... 58
Bảng 3.3: Khái quát tình hình biến động tài sản của Công ty Cổ phần Cấp
nước giai đoạn 2015 - 2019 ............................................................ 59
Bảng 3.4: Khái quát biến động nguồn vốn của Công ty Cổ phần Cấp nước giai
đoạn 2015 - 2019 ............................................................................ 65
Bảng 3.5: Tình hình thực hiện doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Cơng ty . 71
Bảng 3.6: Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ .................................. 73
quyền địa phương đã tổ chức quản lý, đầu tư phát triển cấp nước, từng bước
đáp ứng nhu cầu dùng nước sạch của người dân và phát triển kinh tế - xã hội.
Theo quy hoạch về phát triển cấp nước cho các khu đô thị và công nghiệp đến
năm 2025, Việt Nam hướng đến các mục tiêu tỷ lệ tiếp cận nước sạch được
cung cấp tập trung ở khu đô thị là 100% với tiêu chuẩn tiêu thụ 120
lít/người/ngày. Trong khi đó, tỷ lệ tiếp cận nước sạch an tồn ở nông thôn chỉ
đạt 75%. Đây là những cơ hội lớn cũng như dư địa lớn cho việc tăng trưởng
của các doanh nghiệp ngành cấp nước. Mặt khác, trong xu thế hội nhập kinh
tế hiện nay, các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp ngành cấp nước nói
riêng có những điều kiện thuận lợi trong hợp tác kinh tế nhưng cũng phải đối
mặt với nhiều khó khăn thách thức, đặc biệt là trong cạnh tranh. Để đạt được
kết quả như mong đợi, các doanh nghiệp cần có những chiến lược, sách lược
đúng đắn và hợp lý nhằm tăng cường hiệu quả kinh doanh, nâng cao tính cạnh
tranh của doanh nghiệp. Có thể nói, hiệu quả kinh doanh vừa là mục tiêu,
động lực phấn đấu, vừa là điều kiện sống còn quyết định sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.
Doanh nghiệp không thể đứng vững hay tồn tại trong cạnh tranh nếu kinh
doanh kém hiệu quả.
Công ty Cổ phần Cấp nước tỉnh Lào Cai thành lập năm 1993, là một
trong công ty hoạt động trong lĩnh vực khai thác, xử lý và cung cấp nước trên
địa bàn tỉnh Lào Cai. Từ khi thành lập với tổng số cán bộ cơng nhân viên là
25 người, cơ sở vật chất cịn nhiều thiếu thốn. Đến nay, Công ty Cổ phần cấp
nước tỉnh Lào Cai đang quản lý và vận hành 11 nhà máy nước tại thành phố
Lào Cai và tất cả các trung tâm huyện trong tồn tỉnh với tổng cơng suất
42.000m3/ngày đêm. Công ty Cổ phần cấp nước tỉnh Lào Cai được giao dịch
2
trên thị trường UPCOM từ tháng 12/2017. Trong quá trình hoạt động và phát
triển cơng ty đã có chỗ đứng nhất định trên thị trường. Tuy nhiên, trong quá
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hiệu quả kinh doanh tại Công ty
Cổ phần Cấp nước tỉnh Lào Cai.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu phân tích hiệu quả kinh
doanh theo góc độ tài chính.
Về khơng gian: Luận văn nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Cấp nước
tỉnh Lào Cai.
Về thời gian: Phân tích hiệu quả kinh doanh theo góc độ tài chính tại
Cơng ty Cổ phần Cấp nước tỉnh Lào Cai trong giai đoạn 2015 – 2019 và đưa
ra những giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty đến năm 2025.
4. Đóng góp của luận văn
Trên cơ sở phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ
phần Cấp nước tỉnh Lào Cai, chỉ ra những điểm mạnh và những hạn chế trong
hiệu quả kinh doanh của Công ty.
Trên cơ sở kết quả đánh giá thực trạng, luận văn đưa ra một số giải
nhằm khắc phục hạn chế, cải thiện, nâng cao hiệu quả kinh doanh một cách
bền vững cho Công ty Cổ phần Cấp nước tỉnh Lào Cai trong thời gian tới.
Kết quả nghiên cứu của luận văn không chỉ là tài liệu tham khảo của
Công ty Cổ phần Cấp nước tỉnh Lào Cai trong q trình phát triển mà cịn là
tài liệu cho các doanh nghiệp khác trong cùng ngành tham khảo.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
4
Chương 3: Thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần
nhau về hiệu quả:
Theo Paul A Samuemlson viết trong cuốn Kinh tế học chỉ ra: “Hiệu
quả tức là sử dụng một cách hữu hiệu nhất các nguồn lực của nền kinh tế để
6
thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của con người”. Theo cách tiếp cận này, đã
chỉ rõ được hai đặc tính của phạm trù hiệu quả đó là sử dụng tối ưu các nguồn
lực và mục đích của hoạt động. Tuy nhiên, cách tiếp cận này chưa đưa đến
cách thức xác định hiệu quả nói chung, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
nói riêng.
Theo quan điểm của nhà kinh tế học người Anh Adam Smith, cho rằng:
“Hiệu quả - Kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ
hàng hóa”. Vớicách tiếp cận này, việc xác định hiệu quả trong hoạt động của
doanh nghiệp thuần túy dựa vào có tiêu thụ được sản phẩm hay khơng. Quan
điểm này chưa phân định rõ hiệu quả và kết quả kinh doanh khi chưa tính đến
yếu tố chi phí để đạt được hiệu quả kinh doanh đó.
Cần có sự phân biệt rạch ròi giữa hiệu quả và kết quả kinh doanh. Kết
quả kinh doanh mới chỉ là biểu hiện về mặt hình thức mà hoạt động kinh tế
thu được, nhưng kết quả đó tạo ra bằng cách nào, với giá nào mới là mối quan
tâm của các nhà kinh tế học, nó thể hiện chất lượng của hoạt động. Như vậy,
hiệu quả kinh tế phải là một đại lượng kinh tế so sánh giữa kết quả thu được
và chi phí bỏ ra. Cụ thể, kết quả kinh doanh là những gì doanh nghiệp đạt
được sau một kỳ nhất định được lượng hóa bằng các chỉ tiêu như sản lượng
tiêu thụ, doanh thu, thị phần tiêu thụ...., còn hiệu quả kinh doanh phản ánh
trình độ sử dụng các nguồn lực, được tính bằng tỷ số giữa kết quả và hao phí
bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Tại Việt Nam, theo quan điểm của tác giả Nguyễn Văn Tạo cho rằng,
“Hiệu quả kinh doanh không chỉ là sự so sánh giữa chi phí đầu vào và kết
quả nhận được ở đầu ra; hiệu quả kinh doanh được hiểu trước tiên là việc
SXKD thành hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân.
- Hiệu quả kinh doanh cá biệt là hiệu quả kinh doanh thu được từ các
hoạt động SXKD của từng doanh nghiệp, biểu hiện chung của hiệu quả kinh
doanh cá biệt là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp đạt được.
- Hiệu quả kinh tế quốc dân là sự đóng góp của nó vào việc phát triển
sản xuất, đổi mới cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động xã hội, tích luỹ ngoại
tệ, tăng thu cho ngân sách, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhân dân.
10
Giữa hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân có quan
hệ nhân quả và tác động qua lại với nhau. Hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ có
thể đạt được trên cơ sở hoạt động có hiệu quả của các doanh nghiệp. Mỗi
doanh nghiệp như một tế bào của nền kinh tế, doanh nghiệp hoạt động có hiệu
quả sẽ đóng góp vào hiệu quả chung của nền kinh tế. Ngược lại, tính hiệu quả
của bộ máy kinh tế sẽ là tiền đề tích cực, là khung cơ sở cho hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp đạt kết quả cao. Đó chính là mối quan hệ giữa cái
chung và cái riêng, giữa lợi ích bộ phận với lợi ích tổng thể. Tính hiệu quả
của nền kinh tế xuất phát từ chính hiệu quả của mỗi doanh nghiệp và một nền
kinh tế vận hành tốt là môi trường thuận lợi để doanh nghiệp hoạt động và
ngày một phát triển.
Vì vậy, trong hoạt động kinh doanh của mình các doanh nghiệp phải
thường xuyên quan tâm đến hiệu quả kinh tế quốc dân, đảm bảo lợi ích riêng
hài hồ với lợi ích chung. Về phía các cơ quan quản lý nhà nước, với vai trò
định hướng cho sự phát triển của nền kinh tế cần có các chính sách tạo điều
kiện thuận lợi để doanh nghiệp có thể hoạt động đạt hiệu quả cao nhất trong
khả năng có thể của mình.
1.1.3. Vai trị của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là vô cùng quan
trọng, không chỉ đối với bản thân doanh nghiệp mà còn đối với người lao
quả kinh doanh của doanh nghiệp đạt được ở mức cao, doanh nghiệp sẽ có
nguồn thu để tái đầu tư vào mở rộng sản xuất, tạo ra nhiều sản phẩm và tạo
công ăn việc làm, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
1.1.4. Nội dung nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.4.1 Nâng cao khả năng sinh lời
* Tăng cường doanh thu
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng
hóa, cung ứng, dịch vụ sau khi trừ các khoản thuế thanh toán, giảm giá hàng
bán, hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ) và được khách hàng chấp
nhận thanh tốn (khơng phân biệt đã thu hay chưa thu tiền).
12
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh có 3 chỉ tiêu:
- Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ:
+ Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ: phản ánh khoản tiền
thực tế doanh nghiệp thu được trong kinh doanh. Doanh thu thuần của doanh
nghiệp được xác định theo công thức:
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - các
khoản giảm trừ.
Doanh thu bán hàng: là tồn bộ tiền bán hàng hóa sản phẩm dịch vụ lao
vụ đã được khách hàng chấp nhận thanh tốn (khơng phân biệt đã thu hay
chưa thu tiền)
Các khoản giảm trừ bao gồm các khoản: chiết khấu thương mại, giảm
giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Doanh thu hoạt động tài chính: bao gồm các khoản thu từ các hoạt
động liên kết, góp vốn cổ phần, cho thuê tài sản, lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay,
thu từ hoạt động mua bán chứng khốn (trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu) hồn
nhập dự phịng giảm giá chứng khốn đã trích năm trước nhưng không sử
dụng hết.
lượng dịch vụ hồn thành đã cung cấp, chi phí khác được tính vào giá vốn.
+ Chi phí bán hàng: chi phí này phản ánh các chi phí phát sinh trong
q trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ bao gồm các chi phí đóng gói,
vận chuyển, giới thiệu, bảo hành sản phẩm. Chi phí này bao gồm: chi phí
nhân viên, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngồi.
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: chi phí này phản ánh các chi phí quản
lí chung của doanh nghiệp gồm các chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản
lý hành chính, chi phí chung khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.
Chi phí này bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi
phí đồ dùng văn phịng, thuế, phí và lệ phí…
+ Chi phí hoạt động tài chính: là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra
ngồi doanh nghiệp, nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm
14
thu nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Chi phí này bao
gồm: chi phí cho thuê tài sản, chi phí mua bán trái phiếu, cổ phiếu, tín phiếu,
dự phịng giảm giá chứng khốn, chi phí khác liên quan đến hoạt động đầu tư
ra ngoài doanh nghiệp, chi phí nghiệp vụ tài chính.
- Chi phí khác: là các khoản chi phí xảy ra khơng thường xun như chi
phí nhượng bán thanh lý tài sản cố định, chi phí tổn thất thực tế, chi phí thu
hồi các khoản nợ đã xóa, chi phí thất thường khác.
Chi phí ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Vì chi phí cao làm lợi nhuận giảm. Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, doanh
nghiệp phải quản lý được các khoản chi phí, chi tiêu tiết kiệm, tránh những
khoản chi phí phơ trương khơng cần thiết, quản trị chi phí là phải có kế hoạch
chi, phải theo dõi và tính tốn đúng đắn các khoản chi, chi phải đúng mục
đích, đúng kế hoạch và đúng hướng, hạn chế các khoản thiệt hại làm tăng chi
phí kinh doanh.
Chỉ tiêu về lợi nhuận
đảm bảo sự an toàn tuyệt đối, đem lại khả năng sinh lời cao nhưng đồng thời
cũng phải đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt của doanh
nghiệp. Như vậy khi có tiền mặt nhàn rỗi, doanh nghiệp có thể đầu tư vào các
chứng khoán ngắn hạn, cho vay, hay gửi ngân hàng để thu lợi nhuận. Ngược
lại khi cần tiền mặt, doanh nghiệp có thể rút tiền gửi ngân hàng, bán chứng
khốn hoặc đi vay ngắn hạn ngân hàng để có tiền mặt sự dụng. Để quản trị tốt
vốn bằng tiền trong doanh nghiệp, doanh nghiệp cần làm tốt những nội dung:
- Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứng
các nhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp trong kỳ.
- Doanh nghiệp cần quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt để
tránh bị mất mát, lợi dụng. Thực hiện nguyên tắc mọi khoản thu, chi tiền mặt
đều phải qua quỹ, không được thu chi ngoài quỹ.
- Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm, có
biện pháp phù hợp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và sử dụng có hiệu quả
nguồn tiền mặt tạm thời nhàn rỗi.