Luận văn Tốt Nghiệp Lý Tr ờng
Sơn lớp 510
Lời mở đầu
Kể từ sau đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đến nay, nền kinh tế nớc
ta đã chuyển dần từ kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị tr-
ờng có sự quản lí của nhà nớc theo định hớng XHCN. Chính điều đó đã tạo
ra động lực mạnh mẽ, tạo đà cho nền kinh tế của đất nớc bớc sang một thời
kì mới: thời kì phát triển và hội nhập với sự phát triển của thế giới và khu
vực. Nền kinh tế Việt nam đã có những bớc tăng trởng và phát triển vợt bậc,
lạm phát bị đẩy lùi, đời sống nhân dân đợc nâng cao và cải thiện rõ rệt, tạo
ra sự cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp trong nớc.
Cùng với chính sách khuyến khích đầu t nớc ngoài và đờng lối Việt
nam muốn là bạn với tất cả các nớc trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì
hoà bình, độc lập và phát triển đã giúp Việt nam trở thành một địểm hấp
dẫn các nhà đầu t nớc ngoài. Chính điều đó đã làm cho nhu cầu về đầu t
XDCB tăng lên mạnh mẽ, tạo ra nhiều cơ hội và thách thức mới cho các
doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp xây dựng nói riêng. Sự tăng
lên nhanh chóng về số lợng cũng nh quy mô các doanh nghiệp trong ngành
xây dựng đã làm cho mức độ cạnh tranh găy gắt trong ngành này càng tăng
cao. Vì vậy, một vấn đề đợc đặt ra cho các doanh nghiệp trong ngành là làm
thế nào để tồn tại và phát triển đợc. Đây là một câu hỏi khó.
Do nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên, tôi đã chọn đề tài:
Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ
phần xây dựng và xây lắp điện nớc số 3.
1
Luận văn Tốt Nghiệp Lý Tr ờng
Sơn lớp 510
Mục đích của đề tài là: Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng của
Công ty xây lắp số 3 trong 5 năm gần đây để đa ra một số giải pháp nhằm
góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty trong thời gian tới.
Nội dung của đề tài ngoài Lời mở đầu và kết luận bao gồm 2 chơng:
thời trong nhiều năm hoạt động trong cơ chế thị trờng Công ty đã tích luỹ
thêm vốn và năng lực sản xuất. Quan hệ của Công ty với các doanh nghiệp
khác đợc mở rộng, nhờ vậy doanh thu của Công ty qua các năm không
ngừng tăng
Để phát triển thì cần phải không ngừng đổi mới đó là quy luật chung
cho các doanh nghiệp để tồn tại và tự khẳng định mình. Công ty cổ phần
xây dựng và lắp máy điện nớc số 3 cũng không nằm ngoài quy luật đó, trải
qua các giai đoạn kiện toàn bộ máy và thay đổi tổ chức với tinh thần chủ
động và sáng tạo, sự kiên trì và nỗ lực trong công tác đổi mới, Công ty đã
không ngừng phát triển
3
Luận văn Tốt Nghiệp Lý Tr ờng
Sơn lớp 510
2. Ngành nghề kinh doanh chính
Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty xây lắp số 3 là xây dựng,
lắp đặt máy móc thiết bị và một số lĩnh vực sản xuất khác nh sản xuất vật
liệu xây dựng, sản xuất cơ khí, dịch vụ vận tải. . .
Sản phẩm của Công ty bao gồm:
- Các công trình xây dựng dân dụng công nghiệp (nhà cửa, xởng sản
xuất . . .)
- Các công trình kĩ thuật hạ tầng (đờng giao thông, sân bay, bến
cảng, công trình thuỷ lợi, thuỷ điện. . .).
- Thi công các công trình điện, điện lạnh, hệ thống kỹ thuật về điện
công trình, đờng ray và trạm biến thế
- Gia công lắp đặt khung nhôm kính, thiết bị phi tiêu chuẩn và kết
cấu thép
- Lắp đặt máy móc, thiết bị chuyển giao các dây chuyền công nghệ
- Vật tải đờng , t vấn xây dựng
- Xuất nhập khẩu vật t, thiết bị, công nghệ xây dựng
- Sản xuất kinh doanh vật t, thiết bị VLXD
Là phòng chuyên môn nghiệp vụ, có chức năng tham mu giúp Giám
đốc về công tác tổ chức, triển khai, chỉ đạo và chịu trách nhiệm về công tác
kế hoạch, vật t, thiết bị . . .
e. Phòng tài chính - kế toán.
Là phòng chuyên môn nghiệp vụ thực hiện các chức năng tham mu
cho Giám đốc về công tác tài chính, các chủ trơng chính sách về quản lí tài
chính, đảm nhiệm trọng trách về hạch toán, đảm bảo vốn cho các hoạt động
sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác, xây dựng các hoạt động tài
chính, kiểm tra, giám sát mọi hoạt động tài chính của Công ty, giúp Giám
đốc Công ty hoạch định chiến lợc hoạt động kinh doanh của Công ty trong
tơng lai.
Sơ đồ I: bộ máy tổ chức của Công ty
5
Giám đốc
P
đấu thầu
P
kế hoạch
P.tài
chính
Văn
phòng
p.Gđ kinh
doanh
p.Gđ hành
chính
p.gđ kỹ
thuật
Chi nhánhXn 141Xn xd 55 Xn 79
Các đội
d. Chi nhánh Miền Trung.
Bao gồm 4 đội xây lắp là Đội xây lắp 1, 4, 10,12 cùng các văn phòng
đại diện.
* Các xí nghiệp, chi nhánh và đơn vị trực thuộc không hạch toán độc
lập mà phải hạch toán phụ thuộc, hàng tuần phải báo sổ về Công ty.
6
Luận văn Tốt Nghiệp Lý Tr ờng
Sơn lớp 510
Ii. CÔNG TáC Kế HOạCH HOạT Động của Công ty
1. Tình hình chiến lợc kinh doanh
a. Chiến lợc dài hạn
- Duy trì phát triển đa dạng hoá sản phẩm theo hớng hỗn hợp tức là
vừa nâng cao chất lợng, cải tiến mẫu mã sản phẩm truyền thống vừa đa ra
đợc những sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trờng
- Tận dụng hiệu quả trang thiết bị hiện có, kết hợp với tăng cờng
đầu t chiều sâu cho nghiên cứu khoa học công nghệ và từng bớc đổi mới
trang thiết bị công nghệ
- Mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng cờng liên kết kinh tế với các
doanh nghiệp cùng ngành trong nớc nhằm tạo ra những sản phẩm hớng về
xuất khẩu. Đồng thời chú trọng tới những dự án đầu t của nhà nớc cho các
ngành kinh tế quốc dân để từ đó có hớng đáp ứng yêu cầu của các ngành đó
góp phần nâng cao vị thế của Công ty
- Tăng nguồn vốn và đa dạng hoá các nguồn huy động vốn cho các
hoạt động đổi mới. Sử dụng có hiệu qủa nguồn vốn đầu t cho đổi mới thiết
bị máy móc, công nghệ
- Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, hình thành
hội đồng đánh giá và thẩm định chất lợng máy móc thiết bị khi doanh
nghiệp có nhu cầu đổi mới
b. Chiến lợc ngắn hạn
Bên cạnh đó Công ty cũng đề ra chiến lợc năm 2005 nh sau:
Ngoài các loại máy móc, thiết bị sẵn có nh: máy ủi, máy xúc, xe trộn bê
tông phục vụ cho ngành xây dựng, Công ty còn tiếp tục đổi mới công nghệ
nhằm giảm chi phí, hạ giá thành, tiết kiệm nguyên vật liệu. Năm 2005
Công ty đầu t 1,5 tỷ đồng để mua thêm máy sấn tôn, máy ép thủy lực, máy
hàn tự động và một số máy móc hiện đại khác phục vụ cho ngành cơ khí.
- Về nhân sự: Công ty cũng đã đào tạo một số cán bộ, công nhân kĩ
thuật nhằm nâng cao trình độ về khả năng thiết kế, chế tạo máy.
- Về nguyên vật liệu: Công ty dự kiến mua của nhiều nhà cung cấp
do vậy Công ty có nhiều lợi thế về giá thành và chất lợng nguyên vật liệu
do sự cạnh tranh của các nhà cung cấp.
Công ty cũng tận dụng tối đa nguồn nguyên vật liệu sản xuất trong n-
ớc, đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty, tạo điều kiện
giảm chi phí từ đó giảm giá thành sản phẩm.
- Để huy động vốn cho sản xuất kinh doanh ngoài vốn tự có, vốn
vay, Công ty dự tính cho thuê nhà xởng, đất đai. Số tiền thu đợc khoảng
800 triệu đến 1 tỷ đồng.
III. Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty trong thời gian vừa qua.
1. Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh chung
của toàn Công ty (các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp).
Bảng I: tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty trong 5 năm
8
Luận văn Tốt Nghiệp Lý Tr ờng
Sơn lớp 510
ĐVT: triệu đồng.
Chỉ tiêu
2000 2001 2002 2003 2004
G.trị G.trị % tăng G.trị % tăng G.trị % tăng G.trị % tăng
1.GTTSL 42.500 62.000 46 76.000 23 82.000 8 90.400 10
2000 2001 2002 2003 2004
GTTSL
n v tớnh: Triu ng
Luận văn Tốt Nghiệp Lý Tr ờng
Sơn lớp 510
b. Tổng mức lợi nhuận.
Biểu II: tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp
Số liệu ở bảng trên cũng cho ta thấy lợi nhuận thu đợc của Công ty
năm sau thờng cao hơn năm trớc và mức tăng trởng đợc giữ đều qua các
năm. Điều đó chứng tỏ sự cố gắng tích cực của Công ty trong việc tăng
doanh thu, giảm chi phí để tăng lợi nhuận. Mặc dù thị trờng xây dựng là
thị trờng có nhiều tiềm năng lớn nhng nhiều biến động rủi ro bbất ngờ rất
dễ xảy ra, Công ty đã có nhiều cố gắng trong việc khắc phục khó khăn để
có thể đứng vững trong môi trờng cạnh tranh khắc nghiệt và đạt đợc hiệu
quả kinh doanh ngày càng cao.
10
0
200
400
600
800
1000
1200
2000 2001 2002 2003 2004
Loi nhuan
n v tớnh: Triu ng
Luận văn Tốt Nghiệp Lý Tr ờng
Sơn lớp 510
c. Các loại tỉ suất lợi nhuận.
Bảng II: các loại tỉ suất lợi nhuận.
1.GTTSL(tr.đ) 42.500 62.000 76.000 82.000 90.400
2.Doanh thu (tr.đ) 34.600 47.300 69.700 74.800 80.800
3.Lợi nhuận(tr.đ) 753 867 967 1.068 1.171
4. Lao động bình quân (ngời) 759 797 887 940 1006
5.Tổng LĐ đợc sử dụng(ngời) 729 761 869 914 995
6. NSLĐ bình quân(=1/4) 55,995 77,792 85,682 87,234 89,861
7.Doanh thu bình quân (nguời)
(=2/4)
45,586 59,348 78,579 79,574 80,318
8.Lợi nhuận bình quân (nguời)
(=3/4)
0,992 1,088 1,09 1,136 1,164
9.Hệ số sử dụng LĐ(=5/4) 0,96 0,955 0,98 0,972 0,99
Đơn vị tính: Triệu đồng Nguồn: Phòng Tài chính
b. Chỉ tiêu năng suất lao động bình quân.
biểu III: năng suất lao động bình quân
Nhận xét:NSLĐ bình quân của Công ty tăng dần qua các năm (từ
55,995 tr.đ/ngời năm 2000 lên 89,861 tr.đ/ngời năm 2004). Một lao động
tạo ra ngày càng nhiều giá trị sản lợng cho Công ty.
12
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
5.Tgian làm việc của TSCĐ(h) 2400 2400 2400 2400 2400
6.GTTSL(tr.đ) 42.500 62.000 76.000 82.000 90.400
7.Lợi nhuận(tr.đ) 753 867 967 1.068 1.171
8.Hệ số sử dụng TSCĐ(=3/2) 0,933 0,934 0,923 0,924 0,94
9.Hệ số đổi mới TSCĐ(=4/2) 0,500 0,533 0,538 0,568 0,597
10.Sức sinh lời của VCĐ(=7/1) 0.050 0,055 0.060 0,065 0,07
11.Hiệu quả sử dụng VCĐ(=6/1) 2,822 3,933 4,716 4,991 5,404
Nguồn: Phòng Tài chính
Hệ số sử dụng TSCĐ của Công ty ngày càng đợc nâng cao qua các
năm. Điều đó chứng tỏ Công ty đã sử dụng ngày càng có hiệu quả TSCĐ,
cố gắng huy động TSCĐ đa vào sản xuất, không để máy móc thiết bị phải
trong tình trạng chờ việc.
Cứ 1 đồng VCĐ mà doanh nghiệp bỏ ra, doanh nghiệp sẽ thu đợc từ
0,05 đến 0,07 đồng lợi nhuận. Giá trị này tăng dần qua các năm chứng tỏ
Công ty làm ăn có hiệu quả.
Nhận xét chung: Qua các chỉ tiêu trên ta thấy, Công ty ngày càng có
hiệu quả nguồn vốn cố định và TSCĐ của mình. Một đồng vốn bỏ ra mang
lại số lợi nhuận và giá trị sản lợng ngày càng cao. Công ty không để máy
13
Luận văn Tốt Nghiệp Lý Tr ờng
Sơn lớp 510
móc thiết bị phải nằm chờ việc, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh
doanh của Công ty. Công ty nên phát huy kết quả đã đạt đợc này.
c. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lu động
bảng VI: hiệu quả sử dụng vốn lu động
Chỉ tiêu 2000 2001 2002 2003 2004
1. Doanh thu ( Trđ) 34.600 47.300 69.700 74.800 80.800
2. Lợi nhuận (Trđ) 753 867 967 1.068 1.171
3. VLĐ bình quân (Trđ) 26.882 34.275 38.297 39.787 40.199
4. Thuế (Trđ) 1.301 1.313 1.943 2.223 3.682
B.Chia theo khoản nộp
1.Thuế 1.301.075 1.312.550 1.942.879 2.222.985 3.682.201
14
Luận văn Tốt Nghiệp Lý Tr ờng
Sơn lớp 510
2.Bảo hiểm 362.554 499.319 318.741 360.440 366.799
3.Nộp khác 667.371 786.920 519.613 679.872 713.000
Nguồn: Phòng Tài chính
NHậN XéT: Ta thấy kết quả nộp ngân sách của Công ty luôn tăng, năm
sau cao hơn năm trớc. Đó là do Giá trị tổng sản lợng và doanh thu tăng, tức
là doanh nghiệp có sự mở rộng thị trờng, phát triển sản xuất nên phần nộp
ngân sách cũng tăng.
b. Tạo công ăn việc làm và nâng cao mức sống cho ngời lao động.
Công ty đã có nhiều cố gắng năng động trong việc tìm kiếm công
trình thi công, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động và thông qua đó
nâng cao mức sống cho họ. Điều đó đợc thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng VIII: thu nhập của công nhân trong Công ty
Chỉ tiêu 2000 2001 2002 2003 2004
1. LĐ bình quân (ngời) 759 797 887 940 1006
2.Lơng bình quân (ng.đ/tháng) 550,3 648,3 768,5 775,7 776,2
Thu nhập bình quân của Công ty tăng từ 550,3 ng.đ/ngời/tháng lên
776,2 ng.đ/ ngời/tháng. Trong thực tế, thu nhập này cha đồng đều. Bộ phận
công nhân thuộc các đội xây lắp có thu nhập cao hơn (từ 800.000 đến
1.000.000 đồng/ ngời/tháng), còn công nhân thuộc bộ phận sản xuất VLXD
(gạch chỉ, bê tông) có lơng thấp hơn (khoảng 500.000 đồng/ngời/tháng).
Tuy chênh lệch nh vậy nhng không phải là bất hợp lí hay mất công bằng
giữa các bộ phận. Bộ phận xây lắp phải di chuyển cơ động xa, điều kiện
làm việc khó khăn hơn nên thu nhập cao hơn là thoả đáng.
Tuy nhiên, mức thu nhập này mới chỉ đảm bảo những nhu cầu cơ bản
của CBCNV. Công ty cần có biện pháp để nâng cao mức sống cho ngời lao
khoảng 10% một năm.
- Tình hình sử dụng các nguồn lực của Công ty: Công ty đã cố gắng
tối đa trong việc sử dụng các nguồn lực của mình. Với một lợng đầu vào
(vốn, nhân công, máy móc thiết bị) ít nhất, Công ty đã tạo ra đợc một lợng
đầu ra lớn hơn rất nhiều, mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp. Qua
phân tích các số liệu ở trên chứng tỏ Công ty làm ăn ngày càng tốt, hiệu
quả kinh doanh đạt đợc ngày càng cao.
Đạt đợc kết quả trên là do Công ty đã chọn đợc hớng đi đúng đắn,
phù hợp với nhiệm vụ thực tại và chiến lợc phát triển trong tơng lai. Công ty
có bộ máy lãnh đạo có trình độ, nhạy bén với thị trờng và có năng lực trong
16
Luận văn Tốt Nghiệp Lý Tr ờng
Sơn lớp 510
quản lý. Ngoài ra, Công ty còn rất chú trọng đến chất lợng sản phẩm, có
biện pháp thi công tiên tiến, có đội ngũ công nhân lành nghề và có trách
nhiệm cao với công việc. Tất cả những điều đó đã giúp cho Công ty đạt đợc
hiệu quả kinh doanh cao. Công ty cần cố gắng hơn nữa để phát huy kết quả
đã đạt đợc này.
b. Một số hạn chế và tồn tại ở Công ty cần khắc phục.
- Công tác đấu thầu, tìm kiếm việc làm chađáp ứng đợc nhiệm vụ đợc
giao và tiềm lực của Công ty. Nó thể hiện sự quan tâm cha đúng mức tới
công tác tiếp thị, công tác đối ngoạiCác công trình xây dựng chủ yếu là
do Tổng Công ty giao thầu. Điều này có ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp thể hiện ở chỗ: nguồn công trình đợc trên giao
thầu ngày càng trở nên khan hiếm, nếu Công ty không tự sức mình vận
động để tìm kiếm thị trờng thì sẽ không nhận đợc công trình để thi công,
không tạo ra giá trị tổng sản lợng và không có lợi nhuận. Kèm theo đó là
tình trạng thiếu việc làm cho công nhân, không có thu nhập để đảm bảo đời
sống cho họ sẽ nảy sinh nhiều vấn đề xã hội mà doanh nghiệp không đợc
phép để xảy ra. Vì vậy, nâng cao khả năng tìm thầu và thắng thầu chính là
về bù đắp đợc chi phí bỏ ra. Còn muốn doanh nghiệp phát triển thì kết quả
ngoài bù đắp chi phí còn phải có lãi để tái sản xuất mở rộng. Chính điều tất
yếu khách quan đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải phấn đấu nâng cao hiệu
quả kinh doanh của mình.
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là một yêu cầu không chỉ đơn thuần
giải quyết theo một công thức, một lối mòn chung mà nó phải đợc giải
quyết một cách cụ thể trong từng thời điểm lịch sử, từng hoàn cảnh thực
tiễn.
Căn cứ vào những lí luận cơ sở khoa học trong việc nghiên cứu nâng
cao hiệu quả kinh doanh, dựa vào những đặc điểm và điều kiện thực tế của
Công ty, tôi xin có một số ý kiến nhằm góp phần nâng cao hơn nữa hiệu
quả kinh doanh ở Công ty xây lắp so 3 trong thời gian tới nh sau:
I. Biện pháp 1: Nâng cao khả năng thắng thầu.
Hiện nay, ở Công ty nguồn công trình để tiến hành thi công xây lắp:
+ Nguồn công trình do Tổng Công ty giao thầu hoặc chỉ định thầu.
+ Nguồn do Công ty tự đấu thầu hoặc tự nhận thầu với các cơ quan
ngoài (chủ yếu là các công trình kinh tế, công trình dân sự).
Với thực trạng hiện nay của Công ty, tôi xin mạnh dạn đề xuất một
vài ý kiến nhằm góp phần giúp Công ty nâng cao khả năng thắng thầu của
mình trong thơì gian tới nh sau:
1. Tích cực tìm kiếm các gói thầu.
a. Phơng pháp tiến hành.
Công ty phải cử ngời luôn tích cực theo dõi các loại báo, tạp chí và
các phơng tiện thông tin đại chúng cùng các thông tin bên ngoài xã hội để:
+ Phát hiện các dự án đầu t trong nớc và theo sát các dự án này cho
đến khi mở thầu để có thể thu thập các thông tin cần thiết nh: Tên dự án,
19
Luận văn Tốt Nghiệp Lý Tr ờng
Sơn lớp 510
nội dung mục tiêu của dự án, địa điểm dự định thi công các hạng mục công
2 Chi phí nhân công
NC =Q
j
*D
jNC
+ (1+ F
1
/h
1N
+ F
2
/h
2N
)
3 Chi phí máy thi công
M =Q
j
*D
jm
II Chi phí chung C =P*NC
III Thu nhập chịu thuế tính trớc TL = (TT + C)*Tỉ lệ quy định
IV Giá dự toán XL trớc thuế Z = TT + C +TL
V Thuế GTGT đầu ra VAT =Z*T
GTGT
VI Gá dự toán XL sau thuế G
XL
= (TT +C + TL) + VAT
Trong đó:
Q
J
Nhóm II: h
12
=2,493 Nhóm IV:h
14
= 2,796
h
2n
: hệ số biểu thi quan hệ giữa chi phí nhân công trong đơn giá so
với tiền lơng cấp bậc của nhóm lơng thứ n.
Nhóm I: h
21
=1,378 Nhóm III: h
23
=1,363
NhómII: h
22
=1,370 Nhóm IV: h
24
=1,375
M : chi phí máy thi công.
D
Jm
: chi phí máy thi công trong đơn giá XDCB của công tác xây
lắp thứ j.
P : định mức chi phí chung (%).
T
GTGT
: mức thuế suất GTGT đầu ra.
* Theo cách tính này, để có mức giá dự thầu thấp, Công ty có thể tìm
các biện pháp để giảm chi phí trực tiếp và chi phí chung:
đảm bảo hiệu quả.
+ Giảm chi phí quản lí doanh nghiệp: cải tiến lại bộ máy quản lí
doanh nghiệp cho gọn nhẹ, các chi phí văn phòng nh điện thoại, điện, nớc,
giấy bút. . . đều phải đợc sử dụng tiết kiệm, tránh lãng phí.
Ta đa ra một ví dụ để thấy rõ điều này:
VD: Tính giá thầu cho 100 m
3
tờng.
Bảng định mức công tác xây tờng (1 m
3
)
Thành phần đvt định mức
1. Gạch Viên 680
2. Vữa (ximăng + cát) m
3
0,25
3. Gỗ ván m
3
0,02
4. Cây chống Cây 2
5. Nhân công Công 2,1
6. Máy Ca 0,1
Bảng định mức cấp phối vữa (ximăng - cát)
Thành phần vật liệu đvt định mức
Ximăng PC 300 Kg 95
Cát vàng m
3
1,2
22
Luận văn Tốt Nghiệp Lý Tr ờng
Chi phí chung: C = NC *55% =63.000*55% = 34.650 đồng
LãI và thuế: LT = (TT+ C)*9% = 34.572,375 đồng
Giá dự toán xây lắp trớc thuế là:
Z = TT +C + LT = 418.790,875 đồng
Thuế VAT đầu ra:
VAT = Z* 10% = 41.870,9875 đồng
Giá dự toán xây lắp sau thuế:
G
XL
=Z + VAT = 460.580,8625 đồng
Vậy: Giá để thầu 100 m
3
tờng là:
460.580,8625 *100m
3
= 46.058.086,25 đồng
* Nếu áp dụng các biện pháp nh đã nêu thì chi phí xây lắp 1m
3
tờng
sẽ là:
+ Chi phí NVL:
Ximăng: 95*780*0.25 = 18.525 đồng
23
Luận văn Tốt Nghiệp Lý Tr ờng
Sơn lớp 510
Cát: 1,2*16.000*0,25 = 4.800 đồng
Gạch: 680*300 = 204.000 đồng
Gỗ ván: 0,02*850.000 = 17.000 đồng
Cây chống: 2*8.000 = 16.000 đồng
Vậy: VL = 260.325 đồng
Gạch: 30*680 = 20.400 đồng
Xi măng: 70*0,25*95 = 1.662,5 đồng
Cát: 1.000*0,25*1,2 = 300 đồng
VL = 22.362.5 đồng
- Mức tiết kiệm chi phí nhân công:
NC = 2.000* 2,1 = 4.200 đồng
- Mức tiết kiệm chi phí máy:
M = 2.000*0,1 = 200 đồng
24
Luận văn Tốt Nghiệp Lý Tr ờng
Sơn lớp 510
Tổng mức tiết kiệm chi phí là:
TT = VL + NC + M =26.762,5 đồng.
* Ngoài ra, để có thể tính giá bỏ thầu một cách hợp lí thì Công ty
phải trang bị cho Phòng kế hoạch tổng hợp, Phòng dự án đấu thầu và
Phòng tài chính những phơng tiện hiện đại, những tài liệu cập nhật liên
quan đến việc xác định chi phí để CBCNV ở đây có thể tính toán chính
xác các chi phí thực hiện thi công công trình.
b. Kết quả thu đợc
Định giá thầu hợp lý sẽ mang lại cho Công ty một lợi ích rất lớn.
Công ty vừa thắng thầu, nhận đợc công trình, đảm bảo việc làm và nâng cao
đời sống cho ngời lao động lại vừa mang lại hiệu quả kinh doanh (tức là
thu đợc lợi nhuận mong muốn).
Ví dụ:
-Theo tính toán ở trên, để thầu 100 m3 tờng thì giá dự thầu ban đầu là
46.058.086,25 đồng.
- Sau khi tính toán lại thì giá dự thầu sẽ giảm còn 42.575.291 đồng.
Nh vậy tiết kiệm đợc một lợng chi phí là: 3.482.809 đồng.
Việc tiết kiệm chi phí có nghĩa là sẽ tăng lợi nhuận, đồng thời khả
năng thắng thầu cũng sẽ tăng cao.