TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
***
ĐOÀN THỊ HỒNG MINH
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO HƯỚNG TỰ CHỦ
TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ
CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
HÀ NỘI, 2011
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học
độc lập của tác giả. Các tài liệu, tư liệu được sử dụng trong luận văn có
nguồn gốc rõ ràng, các kết quả nghiên cứu là quá trình lao động trung thực
của tác giả.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Đoàn Thị Hồng Minh
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và chân thành cảm ơn tới: Trường Đại học
Kinh tế quốc dõn, Viện Đào tạo sau Đại học Trường Đại học Kinh tế quốc
dõn, Khoa Tài chớnh - Ngõn hàng trường Đại học Kinh tế quốc dõn, Trường
Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn
thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Ngô Hoài Thu đã trực tiếp
hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận
văn. Cô đã đem đến cho tôi những kiến thức và giỳp tụi có khả năng tổng hợp
những tri thức khoa học, những kiến thức thực tiễn quản lý và phương pháp
làm việc khoa học trong công tác và nghiên cứu. Cô đã góp ý, chỉ bảo trong
việc định hướng và hoàn thiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo tại trường Đại học Kinh tế
quốc dõn và các đồng nghiệp của tôi tại trường Cao đẳng Kinh tế Công
nghiệp Hà Nội đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu.
2.2.2. Thực trạng về công tác quản lý tài chính 5
2.2.3. Thực trạng về quy chế quản lý tài sản công 6
2.2.4. Thực trạng về công tác tự chủ trong thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ
máy và biên chế 6
2.3. Kết quả thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo tinh thần Nghị định 43
tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo trong những năm qua 7
- Những kết quả đạt được sau 4 năm thực hiện Nghị định 43 7
- Những hạn chế cần khắc phục để Nghị định 43 thực sự đem lại quyền
tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập 7
2.4. Đánh giá về tình hình thực hiện công tác quản lý tài chính theo
hướng tự chủ tại trường Cao đẳng Kinh tế công nghiệp Hà Nội 7
CHƯƠNG 3 9
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ 9
TÀI CHÍNH CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ CÔNG
NGHIỆP HÀ NỘI THEO HƯỚNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
9
3.1. Phương hướng phát triển của trường Cao đẳng Kinh tế công nghiệp
Hà Nội giai đoạn 2011-2015 9
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo hướng tự
chủ tài chính của trường Cao đẳng Kinh tế công nghiệp Hà Nội 9
3.2.1. Mục tiêu thực hiện quản lý tài chính theo hướng tực chủ, tự chịu
trách nhiệm tại trường CĐKTCNHN 9
3.2.2. Giải pháp về hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo hướng tự
chủ tài chính của trường Cao đẳng Kinh tế công nghiệp Hà Nội 9
3.3. Các kiến nghị để hoàn thiện giải pháp 10
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 5
LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC 5
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 5
1.1. Quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập 5
2.3.1. Những kết quả đạt được 72
2.3.2. Những hạn chế cần khắc phục 74
2.4. Đánh giá về tình hình thực hiện công tác quản lý tài chính theo
hướng tự chủ tại trường Cao đẳng Kinh tế công nghiệp Hà Nội 75
CHƯƠNG 3 85
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ 85
TÀI CHÍNH CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ CÔNG
NGHIỆP HÀ NỘI THEO HƯỚNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
85
3.1. Phương hướng phát triển của trường Cao đẳng Kinh tế công nghiệp
Hà Nội giai đoạn 2011-2015 85
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo hướng tự
chủ tài chính của trường Cao đẳng Kinh tế công nghiệp Hà Nội 87
3.2.1. Mục tiêu thực hiện quản lý tài chính theo hướng tực chủ, tự chịu
trách nhiệm tại trường CĐKTCNHN 87
3.2.2. Giải pháp về hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo hướng tự
chủ tài chính của trường Cao đẳng Kinh tế công nghiệp Hà Nội 88
3.3. Các kiến nghị để hoàn thiện giải pháp 97
KẾT LUẬN 100
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CĐKTCNHN Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội
NSNN Ngân sách Nhà nước
XDCB Xây dựng cơ bản
TSCĐ Tài sản cố định
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Chỉ tiêu về số lao động Error: Reference source not found
Bảng 2.2: Tổng hợp nguồn thu từ NSNN Error: Reference source not found
Bảng 2.3: Tổng hợp nguồn thu từ các hoạt động của trường CĐKTCNHN
Error: Reference source not found
Bảng 2.4: Thu nhập bình quân tháng của cán bộ công nhân viên Error:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI
CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
1.1. Quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.1. Một số vấn đề về đơn vị sự nghiệp công lập
Đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
thành lập. Theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4
năm 2006 (gọi tắt là Nghị định 43), căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp, đơn vị
sự nghiệp công lập được phân loại để thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách
nhiệm về tài chính như sau:
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động
thường xuyên là những đơn vị mà nguồn thu của đơn vị đáp ứng trên 100%
chi phí hoạt động;
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động
thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp là những đơn vị mà
nguồn thu đảm bảo từ 10% đến 100% chi phí hoạt động của đơn vị;
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguồn
thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách
nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động là những đơn vị mà nguồn thu
của đơn vị chỉ đảm bảo được dưới 10% chi phí hoạt động.
1.1.2. Quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập
Theo tinh thần của Nghị định 43, nguồn tài chính của các đơn vị sự
nghiệp công lập gồm:
- Kinh phí do ngõn sách nhà nước cấp
- Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp
- Nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật
- Nguồn khác
Nội dung chi: bao gồm chi thường xuyên được giao kinh phí và chi không
thường xuyên.
Chính phủ cho phép các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về các khoản
thu, mức thu, tự chủ về sử dụng nguồn tài chính và tự chủ trong việc trả tiền
Bao gồm:
- Tự chủ về biên chế
- Tự chủ về thực hiện nhiệm vụ
- Tự chủ về tổ chức bộ máy
- Tự chủ về tài chính
1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ chế tự chủ tài chính trong giáo dục
đào tạo
- Chức năng nhiệm vụ, quy mô đào tạo của từng trường
- Loại hình đào tạo
- Trình độ của cán bộ, giảng viên
- Chất lượng cơ sở vật chất, trang thiết bị
- Cơ chế tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên chế
- Qui định của Nhà nước, của bộ chủ quản
- Tính hợp lý của phương án tự chủ và quy chế chi tiêu nội bộ
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO TINH THẦN NGHỊ ĐỊNH 43
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ CÔNG NGHIỆP HÀ
NỘI
2.1. Khái quát về lịch sử phát triển của trường
2.1.1. Lịch sử hình thành
Trường Cao đẳng Kinh tế công nghiệp Hà Nội trực thuộc Bộ Công thương
hiện nay tiền thân là trường Trung cấp nghiệp vụ Bộ Công nghiệp nặng được
thành lập theo quyết định số 319/BCNg/KB2 ngày 7/8/1961 của Bộ trưởng
Bộ Công nghiệp nặng được nâng cấp thành trường Cao đẳng Kinh tế Công
nghiệp Hà Nội theo quyết định số: 1206/QĐ-BGDĐT ngày 14 tháng 3 năm
2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo Dục và Đào tạo.
2.1.2. Sự phát triển của nhà trường giai đoạn 2005 – 2010
Năm 2005 trường vẫn còn là trường trung cấp với chức năng nhiệm vụ chủ
yếu là đào tạo trung cấp chuyên nghiệp nhưng từ năm 2006 đến nay, trường
vào này 20 tháng 6 năm 2008 nhưng nhà trường cũng áp dụng những thay đổi,
bổ xung cho phù hợp với thời điểm hiện tại.
Thu kinh phí từ các hoạt động:
Nguồn thu thứ nhất của nhà trường là từ NSNN cấp theo dự toán phân bổ
hàng năm bao gồm chi thường xuyên, chi đầu tư…
Nguồn thứ hai là thu phí từ người học để bổ sung thêm nguồn kinh phí
thường xuyên (thu theo từng học kỳ và vào đầu mỗi học kỳ): theo Quyết định
số 70/1998/QĐ – TTg ngày 31/3/1998.
Ngoài học phí, nhà trường còn thu thêm một số khoản kinh phí khác nhằm
bổ sung cơ sở vật chất, các điều kiện khác phục vụ cho công tác giảng dậy và
học tập như: tiền nội trú ký túc xá, tiền vệ sinh giảng đường, kinh phí nhập
học tuyển sinh đầu khoá…
Chi phí phục vụ cho các hoạt động:
Chi phí phục vụ cho các hoạt động bao gồm các hoạt động chủ yếu sau:
chi trả tiền lương cho cán bộ công nhân viên, tiền thưởng, công tác phí trong
nước, chi tiêu hội nghị và tiếp khách, chi phí cước điện thoại, tiền điện, tiền
văn phòng phẩm, sử dụng xe ô tô, chế độ đối với cán bộ giáo viên, chế độ mời
giáo viên thỉnh giảng, chế độ thanh toán vượt khối lượng công tác hàng năm,
chế độ động viên đối với khối phòng ban học sinh.
Tỷ lệ trích lập các quỹ bao gồm: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ
khen thưởng, Quỹ phúc lợi
2.2.3. Thực trạng về quy chế quản lý tài sản công
Căn cứ vào Quyết định số 202/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành quy chế quản lý tài sản Nhà nước tại các đơn vị sự nghiệp
công lập, căn cứ vào hướng dẫn của Bộ Tài chính tại thông tư 71, trường
CĐKTCNHN đã vận dụng và xây dựng quy định quản lý tài sản, thiết bị của
trường, theo đó, việc mua sắm, quản lý, bảo trì, sửa chữa… tài sản được tập
trung do phòng Quản trị đời sống làm đầu mối.
2.2.4. Thực trạng về công tác tự chủ trong thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ
máy và biên chế
Một là: Công tác xây dựng dự toán chưa thật sự gắn với nhiệm vụ, công
việc được giao.
Hai là: Nhà nước trao quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập
nhưng là tự chủ chưa triệt để.
Ba là: Nguồn thu của trường CĐKTCNHN còn hạn chế.
Bốn là: Trình độ của cán bộ công nhân viên tại nhiều bộ phận còn có
nhiều hạn chế.
Năm là: Ý thức tiết kiệm trong thực hiện các khoản chi chi, sử dụng tài
sản cụng cũn có nhiều hạn chế.
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
TÀI CHÍNH CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ CÔNG
NGHIỆP HÀ NỘI THEO HƯỚNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
3.1. Phương hướng phát triển của trường Cao đẳng Kinh tế công nghiệp
Hà Nội giai đoạn 2011-2015
Hướng phát triển của trường CĐKTCNHN trong thời gian tới là tập trung
mọi nguồn lực để nâng cấp trường từ cao đẳng lên đại học.
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo hướng tự
chủ tài chính của trường Cao đẳng Kinh tế công nghiệp Hà Nội
3.2.1. Mục tiêu thực hiện quản lý tài chính theo hướng tực chủ, tự chịu
trách nhiệm tại trường CĐKTCNHN
- Quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn tài chính.
- Thực hiện tốt công tác điều hòa vốn nhằm ổn định và tăng nguồn thu để
đảm bảo các yêu cầu của nhiệm vụ công việc ngày càng tăng.
- Đổi mới phương thức, chất lượng hoạt động đáp ứng yêu cầu ngày
càng cao của quá trình đổi mới và góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ.
- Tạo điều kiện để sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, góp phần
tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên.
3.2.2. Giải pháp về hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo hướng tự
chủ tài chính của trường Cao đẳng Kinh tế công nghiệp Hà Nội
CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính – Ngân hàng
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Nguyễn Ngô Hoài Thu
HÀ NỘI, 2011
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Về mặt lý luận:
Nhằm thực hiện công cuộc cải cách nền hành chính nhà nước, trong đó
có nội dung cải cách hệ thống tài chính công, bao gồm sự thay đổi về cơ chế
chính sách tài chính nhằm nâng cao quyền chủ động sáng tạo của các cấp
chính quyền địa phương và các đơn vị dự toán trong thực hiện nhiệm vụ tổ
chức bộ máy quản lý, kinh phí, tài sản và biên chế v.v…
Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập, Chính phủ đã ban hành Nghị
định số 43/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 (gọi tắt là Nghị định 43) và
Thông tư số 71 của Bộ Tài chính ngày 9 tháng 8 năm 2006 (gọi tắt là Thông
tư 71) hướng dẫn việc thực hiện Nghị định 43/NĐ-CP để triển khai quyền tự
chủ, tự chịu trách nhiệm toàn diện trờn cỏc lĩnh vực: thực hiện nhiệm vụ, tổ
chức bộ máy, biên chế và tài chính. Sau 4 năm thực hiện, nhìn chung các đơn
vị sự nghiệp công lập đã năng động hơn trong việc cung cấp các dịch vụ công,
từ đó tăng nguồn thu cho đơn vị, tăng tính tự chủ về mặt tài chính, tăng dần
tính chủ động trong việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên chế của
đơn vị mình. Trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, các trường đã thực hiện theo
tinh thần của Nghị định 43/NĐ-CP và thu được những kết quả đáng kể, đã có
nhiều loại hình đào tạo hơn, công tác xã hội hoá giáo dục được mở rộng, từng
bước tự chủ tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên
chế và tài chính, góp phần giảm gánh nặng về tài chính cho NSNN, nâng cao
chất lương dịch vụ đào tạo và từng bước nâng cao đời sống cho cán bộ viên
chức nhà trường.
+ Nghiên cứu về đặc điểm của các đơn vị sự nghiệp công lập và cơ chế
tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập
nói chung và các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo
dục đào tạo nói riêng.
+ Nghiên cứu, phân tích đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ
máy, biên chế và tài chính tại trường CĐKTCNHN.
+ Đề ra một số quan điểm và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài
chính tại trường CĐKTCNHN theo hướng tự chủ tài chính trong những năm
tới (2011−2015).
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Cụng tác quản lý tài chính của trường
theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu công tác quản lý tài chính tại
trường CĐKTCNHN trong thời gian từ năm 2006 đến năm 2010 theo cơ chế
tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận chủ nghĩa Mác – Lờnin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan
điểm đường lối của Đảng và Nhà nước ta, đề tài sử dụng các phương pháp
chủ yếu sau đây trong nghiên cứu: Duy vật biện chứng; Duy vật lịch sử; Khảo
sát, điều tra; Phân tích tổng hợp, thống kê.
5. Những đóng góp của luận văn
- Hệ thống hoá một số lý luận chung về các đơn vị sự nghiệp công lập,
cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy,
biên chế và tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và tại các
đơn vị hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo nói riêng.
- Phân tích những kết quả đạt được, hạn chế, khó khăn khi thực hiện
3
công tác tự chủ tài chính theo tinh thần Nghị định 43 và Thông tư 71 tại
trường CĐKTCNHN giai đoạn 2006 − 2010.
- Đề xuất một số giải pháp về quản lý tài chính tại trường CĐKTCNHN