ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC VŨ THỊ GẤM BIỆN PHÁP QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO HỆ
VỪA LÀM VỪA HỌC Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG
KINH TẾ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2010
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin được trân trọng cảm ơn giáo viên hướng dẫn PGS.TS Trần Thị
Tuyết Oanh, người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong quá trình hoàn
thành luận văn.
Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo
trường Đại học giáo dục Đại học Quốc gia Hà Nội, các đồng nghiệp ở trường
Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội cũng như gia đình và bạn bè đã giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
XHCN : Xã hội chủ nghĩa.
XDCB : Xây dựng cơ bản
DANH MỤC BẢNG BIỂU
BẢNG
Bảng: 2.1. Thống kê số lượng sinh viên học hệ vừa làm vừa học 34
Bảng 2.2. Thống kê các hoạt động tuyển sinh 40
Bảng: 2.3. Đánh giá thực trạng quá trình đào tạo 44
Bảng: 2.4 Thực trạng quản lý việc thực hiện chương trình 46
Bảng: 2.5. Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy 49
Bảng: 2.5.1. Thực trạng quản lý hoạt động lập kế hoạch giảng dạy của
giảng viên 50
Bảng: 2.5.2. Thực trạng quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp của giảng viên 51
Bảng 2.5.3. Thực trạng quản lý hoạt động đổi mới phương pháp giảng dạy
và đánh giá giờ dạy của giảng viên 53
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát tính cấp thiết của các biện pháp 89
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp 90
Bảng 3.3. tổng hợp kết quả khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của
các biện pháp 91
BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức 28
Biểu đồ 2.1. Biểu đồ tổng thể cán bộ viên chức giảng viên trường
Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội 30
HÌNH VẼ
TẠO HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG
5
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
5
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
6
1.2.1. Khái niệm đào tạo
6
1.2.2. Quá trình đào tạo
7
1.2.3. Hệ vừa làm vừa học
9
1.2.4. Khái niệm quản lý
10
1.2.5. Biện pháp quản lý quá trình đào tạo
12
1.3. Những yêu cầu đối với quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng hiện nay
15
1.3.1. Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của trường cao đẳng
15
1.3.2. Nội dung quản lý ở trường Cao đẳng
16
1.3.3. Yêu cầu đối với quản lý quá trình đào tạo ở trường Cao đẳng
17
1.4. Quản lý quá trình đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trường Cao đẳng
18
1.4.1. Những đặc điểm của hệ vừa làm vừa học
18
1.4.2. Nội dung quản lý quá trình đào tạo hệ vừa làm vừa học
2.2. Thực trạng đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trường Cao đẳng Kinh
tế Công nghiệp Hà Nội
31
2.2.1. Chủ trương của trường về đào tạo hệ vừa làm vừa học
31
2.2.2. Tổ chức bộ máy đào tạo vừa làm vừa học
32
2.2.3. Quy mô và ngành nghề đào tạo
34
2.2.4. Chương trình đào tạo
36
2.2.5. Chất lượng đào tạo
37
2.3. Thực trạng quản lý quá trình đào tạo hệ vừa làm vừa học ở
trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội
38
2.3.1. Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh
39
2.3.2. Thực trạng quản lý việc thực hiện nội dung quản lý quá trình đào tạo
44
2.3.3. Thực trạng quản lý việc xây dựng và phát triển chương trình đào tạo.
45
2.3.4. Thực trạng quản lý đội ngũ giảng viên
47
2.3.5. Thực trạng quản lý công tác kiểm định chất lượng đào tạo
55
2.4. Đánh giá thực trạng
56
65
3.2. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp
66
3.2.1. Nguyên tắc thực tiễn
66
3.3.2. Nguyên tắc khả thi
67
3.3.3. Nguyên tắc kế thừa và phát triển
67
3.3. Các biện pháp quản lý quá trình đào tạo hệ vừa làm vừa học
69
3.3.1. Hoàn thiện quy trình quản lý đào tạo và nâng cao năng lực
quản lý đào tạo của chuyên viên các phòng chức năng
69
3.3.2. Chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch đào tạo
72
3.3.3. Đổi mới nội dung chương trình đào tạo
74
3.3.4. Phối hợp chặt chẽ với các cơ sở liên kết đào tạo trong việc quản
lý hoạt động dạy của giáo viên và học của học viên
77
3.3.5. Đổi mới hình thức thi, kiểm tra
81
3.3.6 .Tăng cường quản lý công tác thanh kiểm tra kết quả đào tạo
84
3.4. Khảo sát về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp
87
Kết luận chương 3
Dưới sự lãnh đạo của Đảng, nước ta đang đổi mới mạnh mẽ giáo dục
và đào tạo trong đó có giáo dục đại học, nhằm phục vụ đắc lực quá trình đẩy
nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nền giáo dục của
chúng ta đang được phát triển theo hướng nền giáo dục của dân, do dân và
vì dân. Một nền giáo dục không phân biệt già, trẻ, trai gái, giàu nghèo và ở
bất cứ nơi nào nông thôn hay thành thị, miền núi hay hải đảo ai cũng được
tạo điều kiện để học tập thực hiện công bằng trong giáo dục và đào tạo. Xây
dựng và hình thành một xã hội học tập, tạo điều kiện và cơ hội cho mọi
người được học tập suốt đời.
Để thực hiện chủ trương đó, bên cạnh hệ thống giáo dục và đào tạo
chính quy tập trung, các hình thức đào tạo khác cũng đã được xác lập củng
cố và phát triển như giáo dục thường xuyên, đào tạo từ xa, vừa làm vừa học.
2
Chính những hình thức giáo dục đào tạo đó đã góp phần tích cực tạo điều
kiện chuyển từ thời kỳ giáo dục đào tạo cho số ít (tinh hoa) sang giáo dục
đào tạo cho số đông (đại chúng).
Trong hoàn cảnh nước ta, để nâng cao trình độ dân trí và tạo điều kiện
cho những người do các hoàn cảnh khác nhau không có điều kiện theo học
hệ chính quy được tiếp cận những kiến thức khoa học hiện đại thông qua
hình thức vừa làm vừa học để góp phần xây dựng và phát triển đất nước là
công việc hết sức quan trọng và cần thiết.
Ngày 18/5/2005 Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số
112/2005/QĐ-CP phê duyệt đề án “Xây dựng xã hội học tập” Quyết định
của Thủ tướng là căn cứ pháp lý cho mọi người được hưởng quyền lợi về
học tập và học tập suốt đời. Đây cũng là căn cứ và cơ sở thuận lợi cho các
hình thức tổ chức giáo dục và đào tạo không chính quy tiếp tục phát triển,
hoàn thiện, đổi mới và không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo.
Trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội là một trường đào tạo
thuộc Bộ Công Thương, xuất phát từ nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất
của xã hội. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý theo hướng đổi mới nội
dung chương trình, tăng cường liên kết đào tạo sẽ nâng cao hiệu quả đào tạo
hệ vừa học vừa làm ở trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quá trình đào tạo và quản lý quá trình
đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trường cao đẳng.
- Khảo sát, phân tích đánh giá thực trạng quá trình đào tạo và quản lý
quá trình đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trường Cao đẳng Kinh tế Công
nghiệp Hà Nội.
- Đề xuất các biện pháp quản lý quá trình đào tạo hệ vừa làm vừa học
ở trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội.
4
6. Phạm vi nghiên cứu
- Khảo sát thực trạng quản lý quá trình đào tạo hệ vừa làm vừa học
của trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội từ năm học 2006 - 2007
đến năm học 2009 - 2010.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: phân tích, tổng hợp các tài
liệu khoa học, các văn bản có liên quan đến đề tài.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Khảo sát bằng phiếu hỏi ý kiến
+ Quan sát
+ Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp thống kê toán học.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ
lục, nội dung chính của luận văn trình bày trong 3 chương.
hoảng đó. [5,Tr.5]
Đến thập kỷ 70 của thế kỷ XX Edgar Farue, 1972 đã cho xuất bản
cuốn sách "Học để tồn tại" đã làm xoay chuyển nhận thức về giáo dục, đặc
biệt là giáo dục người lớn đặt trong khuôn khổ của giáo dục suốt đời, xã hội
học tập được đưa ra bàn luận và nhiều nhà giáo dục lớn trên thế giới đã cần
phải có quan niệm rộng về giáo dục: Giáo dục người lớn, giáo dục thường
xuyên, giáo dục không chính quy phải được coi là bộ phận chủ yếu quan
trọng cùng với nhà trường chính qui cần cung cấp cơ hội học tập suốt đời.
Đây là định hướng cho cải cách giáo dục đương thời.
Hiện nay nguyên lý “giáo dục cho mọi người - mọi người cho giáo
dục” cũng như nguyên lý “học suốt đời” đang thực sự trở thành kim chỉ nam
cho mọi hoạt động giáo dục - Đào tạo ở nước ta nói riêng và nhiều nước trên
thế giới nói chung theo 04 tiêu chí giáo dục được UNESCO khuyến cáo:
“Học để biết, học để làm, học để chung sống và học để làm người”.
6
Việc quản lý chất lượng đào tạo trong những năm qua đã được sự
quan tâm của các nhà khoa học, nhiều nhà quản lý đặc biệt là các trường đại
học, các viện nghiên cứu. Nhiều công trình đã được công bố trên các sách,
báo, tạp chí:
- Viện nghiên cứu phát triển giáo dục, “Chiến lược phát triển giáo
dục trong thế kỷ XXI kinh nghiệm của các quốc gia”. NXB Chính trị quốc
gia, HN, 2002. [32]
- Viện nghiên cứu phát triển giáo dục .“Cơ sở lý luận - thực tiễn và
chính sách quốc gia quản lý nhà nước về giáo dục” Kỷ yếu hội thảo khoa
học,2003.
Ngoài ra còn có khá nhiều công trình đề cập đến công tác quản lý chất
lượng đào tạo. Song, phần lớn các nhà quản lý giáo dục, các chuyên gia giáo
dục tập trung phần nhiều vào việc nghiên cứu các chiến lược giáo dục, xây
dựng các loại hình đào tạo hoặc xây dựng các chương trình, dự án phát triển
- Đào tạo chung để nâng cao trình độ.
1.2.2. Quá trình đào tạo
Quá trình đào tạo hiểu theo nghĩa hẹp, là bộ phận cấu thành chủ yếu
nhất trong toàn bộ hoạt động của nhà trường. Do đó quản lý quá trình đào
tạo là bộ phận chủ yếu nhất trong toàn bộ công tác quản lý của nhà trường.
Sự phân hóa của quá trình đào tạo trong nhà trường chính là nền tảng để
phân hóa chức năng, xác định cơ chế tổ chức quản lý và tổ chức chỉ đạo hoạt
động đào tạo.
Quá trình đào tạo do nhà trường quản lý nhưng nó quan hệ tương tác,
liên thông với các tổ chức đào tạo khác hoặc các tổ chức, cơ quan khác mà
sinh viên có điều kiện tham gia hoạt động.
Theo Nguyễn Đức Trí “Quản lý quá trình đào tạo có nhiệm vụ quản lý
sự hoạt động của cán bộ, giảng viên, sinh viên Vì vậy, có thể xem quản lý
quá trình đào tạo về thực chất đó là quản lý các hoạt động của giảng viên,
8
sinh viên trong thực hiện kế hoạch và nội dung chương trình đào tạo của nhà
trường”. [29,Tr.25]
Quá trình đào tạo có thể được xem là một hệ thống xã hội bao gồm
các thành tố chính sau: Mục tiêu, nội dung, phương pháp và phương tiện,
kiểm tra đánh giá kết quả học tập, đánh giá chương trình đào tạo.
Nếu xét theo tính chất công việc thì quá trình đào tạo bao gồm các
công việc sau: Tuyển sinh, đào tạo, thực tập, thi tốt nghiệp, theo dõi sau đào
tạo. Trong đó mỗi giai đoạn lại bao gồm những công việc nhất định, cụ thể là:
- Giai đoạn tuyển sinh bao gồm: Thông báo tuyển sinh; Thu nhận hồ
sơ tuyển sinh; Lập Hội đồng tuyển sinh (Danh sách Hội đồng, ban đề thi,
ban coi thi, ban chấm thi, ban thư ký ); Thi tuyển sinh; Chấm thi tuyển
sinh; Xét điểm chuẩn, công nhận danh sách trúng tuyển; Gửi giấy báo trúng
tuyển, Nhập học
- Giai đoạn đào tạo bao gồm: Kế hoạch tiến độ đào tạo, kế hoạch
1.2.3. Hệ vừa làm vừa học
Đào tạo tại chức là loại hình đào tạo dành cho đa số người vừa làm
vừa học để hoàn thiện kiến thức chuyên môn hoặc muốn học thêm một
ngành khác với ngành mình đang làm. Học tại chức thường học buổi tối,
chương trình gần giống với hệ chính quy, được cấp bằng tại chức.
Trong thực tiễn hiện tại có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm
hệ vừa làm vừa học, trong luận văn này, chúng tôi dựa vào quan điểm được
nêu trong Nghị định và các văn bản pháp quy của Nhà nước ta về vấn đề
đào tạo vừa làm vừa học như sau:
Giáo dục thường xuyên được thực hiện bằng nhiều hình thức (như
không tập trung, không chính quy, vừa làm vừa học, bổ túc, từ xa…), nhằm
tạo điều kiện thuận lợi cho mọi công dân ở mọi trình độ có thể học tập
thường xuyên, suốt đời, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của từng
người, tạo ra một xã hội học tập, đáp ứng những nhu cầu phát triển kinh tế -
xã hội, khoa học và công nghệ, văn học và nghệ thuật.
Tuyển sinh
Đào tạo
Sử dụng sau
đào tạo
Liên hệ ngƣợc
10
* Khái niệm đào tạo tại chức “Là phương thức giáo dục giúp mọi
người vừa làm vừa học, học liên tục, suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách,
mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn chuyên môn, nghiệp vụ, để cải
thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm và thích nghi với đời sống xã
hội”.[5,Tr.8]
1.2.4. Khái niệm quản lý
Trong lịch sử phát triển xã hội, từ khi con người biết kết hợp sức nhau
Theo Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt:“Quản lý là một quá trình có
định hướng,quá trình có mục tiêu; quản lý là một hệ thống là quá trình tác
động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định.” [25,Tr.28]
Theo GS Đặng Quốc Bảo: Bản chất của hoạt động quản lý nhằm làm
cho hệ thống vận động theo mục tiêu đặt ra và tiến đến các trạng thái có tính
chất lượng mới
Quản lý = Quản + Lý
Trong đó: Quản là : chăm sóc, giữ gìn sự ổn định
Lý là : sửa sang, sắp xếp, đổi mới và phát triển
Hệ ổn định mà không phát triển thì tất yếu dẫn đến suy thoái. Hệ phát
triển mà không ổn định tất yếu dẫn đến rối ren.
Vậy quản lý = ổn định + phát triển [7,Tr.4 ]
Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau về khái niệm “Quản lý”, tuy nhiên
ta nhận thấy điểm chung, có thể hiểu và đúc kết khái niệm ”Quản lý” như sau:
Quản lý là sự tác động có kế hoạch của chủ thể đến đối tượng để hoạt
động đạt mục tiêu của tổ chức. Sự tác động này có sức mạnh nhất định, bắt
các thành viên thuộc nhóm đối tượng phải hoạt động theo lệnh của chủ thể.
Một hoạt động làm cho một hiện trạng đang ở tình hình hiện nay được
chuyển sang trạng thái mới tốt hơn, hiệu quả hơn và chất lượng hơn.
Tóm lại, những khái niệm về quản lý nêu trên đều có các đặc trưng
chủ yếu là: Tính tự giác, tính mục đích và tính quần chúng trong quản lý.
Đây được xem là cơ sở phương pháp luận của hoạt động quản lý.
12
Như vậy, có thể nói, quản lý là một quá trình tác động có định hướng
(có chủ đích), có tổ chức, có lựa chọn trong số các tác động có thể có, dựa
trên các thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường nhằm giữ cho
sự vận hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục
tiêu đã định.
Trong các diễn đạt trên đây đều cho thấy những điểm chung như sau:
quản lý
Mục tiêu
quản lý
13
Như vậy biện pháp quản lý đào tạo là một hệ thống cách thức người ta
sử dụng để tiến hành các hoạt động quản lý nhằm tác động vào đối tượng
quản lý để thực hiện nhiệm vụ quản lý và đạt được các mục tiêu quản lý đã
đề ra. Rõ ràng biện pháp quản lý hiệu quả phải phù hợp với nguyên tắc quản
lý, với trình độ phát triển của chủ thể quản lý cũng như đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế – xã hội.
Biện pháp quản lý quá trình đào tạo hướng vào việc:
* Xây dựng chính sách huy động mọi nguồn lực, trí lực tham gia tích
cực vào hệ thống đào tạo.
Có đầy đủ về tài lực, trí lực mà không có chính sách huy động các
nguồn lực đó tham gia vào quá trình đào tạo thì không đem lại hiệu quả như
mong muốn.
Trong bối cảnh quản lý có thể hiểu là những điều kiện cung ứng cơ
bản nhất về các nguồn lực. Đối với công tác quản lý quá trình đào tạo thì đó
là nguồn cơ sở vật chất, là đội ngũ giáo viên có trí tuệ, kỹ năng, được đào
tạo có hệ thống và thường xuyên được bổ túc nâng cao tay nghề chuyên
môn, cập nhật thông tin về nhịp độ phát triển của nền kinh tế xã hội. Là đội
ngũ cán bộ quản lý được đào tạo căn bản với tinh thần trách nhiệm cao,
được học về quản lý và được giao việc, kèm cặp từ rất sớm.
Để nâng cao chất lượng quản lý đào tạo còn phải biết huy động các
nguồn từ bên trong và bên ngoài, kể cả nguồn vốn, thiết bị và thông tin,
công nghệ mới. Chính sách để thu hút các nguồn lực này cũng là đáng kể.
Đó là khả năng liên kết các phòng, ban có liên quan trong hệ thống các
ngành, khả năng tổ chức nghiên cứu, học tập giảng dạy những vấn đề liên
quan trong và ngoài nước. Ngày nay, bất kỳ tổ chức nào muốn phát triển
* Xây dựng mục tiêu đào tạo phù hợp
Theo Harol Konutz thì mục tiêu nói chung là các chuẩn đích mà mỗi
hoạt động của bất kỳ một cơ sở hoặc bộ phận nào cũng đều phải hướng tới.
Mục tiêu đào tạo của một trường, một ngành chính là cái chuẩn đích
mà mọi hoạt động dạy và học trong nhà trường đều phải hướng tới để đạt
cho được. Song mục tiêu đó phải phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế - xã
15
hội, của đất nước, của địa phương, yêu cầu cụ thể của ngành, những cung
ứng cần thiết cho phép. Không xây dựng mục tiêu quá cao không thể với tới
được. Cũng không nên đặt ra mục tiêu quá thấp, không đáp ứng được yêu
cầu thực tiễn, thậm chí không cần đến một sự cố gắng nỗ lực nào.
* Tổ chức hệ thống nghiên cứu xây dựng chương trình khung.
* Nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy. Đảm bảo cho người
học tham gia tích cực vào quá trình đào tạo, phương thức đào tạo thích hợp
cho mọi đối tượng.
* Đảm bảo phương tiện vật chất, thiết bị dạy học, thông tin khoa học
đầy đủ nhanh, kịp thời.
* Tăng cường kiểm tra giám sát, thanh tra.
1.3. Những yêu cầu đối với quản lý đào tạo ở trƣờng Cao đẳng hiện nay
1.3.1. Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của trường cao đẳng
* Mục tiêu của trường cao đẳng
Trường Cao đẳng là cơ sở đào tạo thuộc hệ thống giáo dục đại học
nhằm cung cấp các cán bộ khoa học kỹ thuật và kinh tế cho đất nước.
Trường Cao đẳng là đơn vị đào tạo công lập/ dân lập, tư thục nằm trong hệ
thống giáo dục quốc dân do nhà nước thống nhất quản lý dưới sự lãnh đạo
trực tiếp của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ ngành chủ quản hoặc UBND
tỉnh thành phố.
Mục tiêu đào tạo trình độ cao đẳng là “Đào tạo người học có phẩm
chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng
thần và vật chất cho cán bộ, giáo viên, công nhân viên chức và học sinh,
sinh viên.
- Thực hiện và chấp hành nghiêm túc các nguyên tắc pháp chế và thể
lệ hiện hành của Nhà nước, đồng thời đảm bảo đầy đủ các yêu cầu báo cáo
chỉ thị đã được quy định.
1.3.2. Nội dung quản lý ở trường Cao đẳng
- Quản lý hoạt động đào tạo cấp văn bằng chứng chỉ: Tổ chức giảng dạy
học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu chương trình giáo dục để
17
cấp văn bằng hoặc chứng chỉ; Tuyển dụng, quản lý nhà giáo, cán bộ, nhân viên
tham gia vào các hoạt động của nhà trường; Huy động quản lý, sử dụng các
nguồn lực theo quy định của pháp luật; Tự đánh giá chất lượng giáo dục và
chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền.
- Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học; ứng dụng phát triển và
chuyển giao công nghệ đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước và địa phương.
- Quản lý hoạt động dịch vụ khoa học, sản xuất kinh doanh theo quy
định của pháp luật.
- Quản lý công tác thi đua thực hiện tốt các chỉ tiêu kế hoạch đào tạo,
bồi dưỡng được giao.
- Quản lý công tác giáo dục chính trị - tư tưởng, trong học sinh, sinh
viên, cán bộ, giáo viên công nhân viên chức của nhà trường, đảm bảo cho
nhà trường thực sự là công cụ của chuyên chính vô sản.
- Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên, xây dựng kế hoạch
giảng dạy, các chương trình, giáo trình và phương pháp giảng dạy, đảm bảo
nâng cao chất lượng đào tạo và bồi dưỡng.
- Quản lý hoạt động học tập của học sinh, sinh viên đảm bảo cho sinh
viên có kiến thức khoa học và chuyên môn nghiệp vụ vững chắc, có phương
pháp học tập và phương pháp công tác chủ động, độc lập suy nghĩ, biết liên
+ Tôn trọng nhà giáo, cán bộ và nhân viên của nhà trường, cơ sở giáo
dục khác; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện nội
quy, điều lệ nhà trường; chấp hành pháp luật của Nhà nước;
+ Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi
trường phù hợp với lứa tuổi, sức khoẻ và năng lực;
+ Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, cơ sở giáo dục khác;
+ Góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà
trường, cơ sở giáo dục khác.
- Quyền hạn: (trích điều 86 Luật GD 2005)