VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
PHẠM BÙI ANH TUẤN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ
LÊN LỚP CHO HỌC VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC
PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số
: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRƯƠNG XUÂN CỪ
HÀ NỘI, 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các tư
liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực. Nếu có điều gì sai sót, tôi xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 15 tháng 02 năm 2017
Tác giả luận văn
PHẠM BÙI ANH TUẤN
: TDTT
- Văn hoá - thể thao
: VHTT
MỤC LỤC
Trang
1
Mở đầu
7
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý và quản lý hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp cho học viên trong các trường Công an nhân dân
1.1. Khái niệm chung về quản lý
7
1.2. Quản lý quá trình giáo dục - đào tạo (GD – ĐT)
9
1.3. Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học viên trong
11
các trường Công an nhân dân
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp cho học viên các trường Công an nhân dân
17
54
3.2. Những biện pháp tăng cường quản lý hoạt động ngoài giờ học cho
học viên trường Đại học Phòng cháy chữa cháy
54
Kết luận, khuyến nghị
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục
70
72
4
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Khảo sát về các hoạt động dầu khoá
Bảng 2.2: Kết quả khảo sát việc thực hiện hoạt động tự học của học viên
Bảng 2.3: Kết quả khảo sát điều kiện cơ sở vật chất phục vụ học tập
Bảng 2.4: Kết quả khảo sát việc thực hiện điều lệnh nội vụ CAND
Bảng 2.5: Kết quả khảo sát các vi phạm của học viên
Bảng 2.6: Kết quả khảo sát về các nguyên nhân vi phạm nội quy nhà trường
Bảng 2.7: Kết quả khảo sát về các hoạt động VHTT
Bảng 2.8: Kết quả khảo sát các điều kiện đảm bảo cho hoạt động VHTT
Bảng 2.9:Kết quả khảo sát về các quan hệ của học viên
Bảng 2.10:Hệ thống các văn bản pháp quy về QLHV
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hệ thống tổ chức QLHV của trường Đại học Phòng cháy chữa cháy
1
thiện nhân cách của mình. Với ý nghĩa đó công tác QLHV giữ vị trí đặc biệt
quan trọng trong việc hình thành nhân cách người CAND và là một công tác
trọng tâm trong nhà trường. Ngay sau khi học viên nhập trường, dưới sự chỉ đạo
của Đảng uỷ, Ban Giám hiệu, phòng quản lý học viên và các Chủ nhiệm lớp, khóa
đã tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động sinh hoạt đầu khóa: Học viên được
học tập các Nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy
định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Bộ Công an; tình hình kinh tế chính trị - xã
hội trong nước và quốc tế; giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, an toàn giao thông,
phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội... Trong toàn bộ khoá học, học viên
được học tập các môn khoa học Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, pháp luật,
cơ sở ngành, nghiệp vụ PCCC, được các chủ nhiệm lớp, khóa; giáo viên bộ môn,
khoa, Đoàn thanh niên và các tổ chức quần chúng, giáo dục đạo đức lối sống,
lòng yêu nước, ý chí phấn đấu, tinh thần đoàn kết, ý thức học tập, rèn luyện…
Hằng năm nhà trường đã thường xuyên chỉ đạo Phòng quản lý học viên chủ động
và phối hợp tổ chức, xây dựng và đẩy mạnh các phong trào thi đua học tập, rèn
luyện tốt trong khối học viên theo kế hoạch đã đề ra.
Trong những năm gần đây các cấp lãnh đạo nhà trường rất tin tưởng và đã
mạnh dạn phân cấp tổ chức các hoạt động phong trào, đặc biệt là các hoạt động
phong trào nhằm nâng cao chất lượng học tập rèn luyện của học viên tới các lớp,
khóa học. Do vậy, công tác quản lý học viên đã nhận thức được ý nghĩa, tầm
quan trọng của mình trong việc chủ động tổ chức các hoạt động được phụ trách,
đã thường xuyên phối hợp chặt chẽ với các đơn vị chức năng trong trường để tổ
chức nhiều phong trào học tập rèn luyện tốt cho học viên và được các cấp lãnh
đạo đánh giá cao, đồng thời tạo lòng tin và là cơ sở vững chắc của học viên
trong các khóa để các hoạt động của học viên thực sự đạt hiệu quả cao, đồng
thời đi vào nền nếp và thống nhất theo điều lệnh CAND. Cùng với đó, nhà
trường đã rất quan tâm đến thực trạng và biện pháp quản lý hoạt động giáo dục
giáo dục ngoài giờ lên lớp, đề tài đề xuất những biện pháp tăng cường quản lý
hoạt động giáo dục học viên ngoài giờ lên lớp tại trường Đại học PCCC.
3
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để làm đánh giá nhiệm vụ trên, đề tài luận văn thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Làm rõ cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục học viên ngoài giờ lên
lớp.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp của học viên tai trường Đại học PCCC.
- Đề xuất những biện pháp tăng cường công tác quản lý hoạt động giáo
dục học viên ngoài giờ lên lớp tại trường Đại học PCCC
4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Những biện pháp tăng cường quản lý hoạt động giáo dục học viên ngoài
giờ lên lớp tại Trường Đại học PCCC.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp cho học viên.
- Chủ thể nghiên cứu: Phòng quản lý học viên (đội ngũ giáo viên chủ
nhiệm) và cá nhân, đơn vị chứ năng trong nhà trường.
- Địa bàn nghiên cứu: Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy.
- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2010 đến hết năm 2016
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
Mục đích: phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu được sử dụng trong
suốt quá trình nghiên cứu đề tài nhằm tổng hợp đọc và phân tích các tài liệu,
sách báo để tìm hiểu thực trạng và các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục
ngoài giờ học của học viên, các tài liệu có lien quan đến vấn đề nghiên cứu của
5.4. Phương pháp thực nghiệm Sư phạm
Thực nghiệm sư phạm được sử dụng nhằm kiểm chứng một cách khách
quan, khoa học kết quả ứng dụng các biện pháp quản lý giáo dục sinh viên mà đề
tài nghiên cứu xây dựng. Việc tổ chức thực nghiệm được tiến hành so sánh bằng
phương pháp tự đối chiếu trên cùng đối tượng sinh viên trước thực nghiệm và sau
5
thực nghiệm.
5.5. Phương pháp toán học thống kê:
Phương pháp này được sử dụng trong việc phân tích và xử lý các số liệu
thu thập được trong quá trình nghiên cứu của đề tài các số liệu thống kê, phân
tích và đánh giá theo phần mềm công tác quản lý học viên.
6. Ý nghĩa luận và ý nghĩa thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận của luận văn
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ hệ thống hoá các lý luận và thực tiễn
đồng thời đánh giá thực trạng về công tác quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp cho học viên trường Đại học PCCC. Kết quả này sẽ góp phần hoàn thiện
lý luận về công tác quản lý học viên đặc biệt là trong nội dung quản lý hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học viên trường đại học PCCC.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở khoa học cho phòng quản lý học
viên trường Đại học phòng cháy chữa cháy đề xuất một số biện pháp pháp hoàn
thiện công tác quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học viên nhà
trường.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận
văn sẽ được kết cầu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý và quản lý hoạt động giáo dục ngoài
giờ lên lớp cho học viên các trường công an nhân dân.
động GD - ĐT hay các quá trình GD - ĐT ở nhà trường.
Quá trình GD - ĐT về thực chất là quá trình dạy - học và giáo dục, vì đây
là bộ phận cấu thành chủ yếu nhất trong toàn bộ hoạt động học tập của nhà
trường. Do đó quản lý quá trình dạy - học và giáo dục là bộ phận chủ yếu nhất
trong toàn bộ công tác quản lý của nhà trường. Sự phân hoá của quá trình GD ĐT trong nhà trường chính là nền tảng để phân hoá chức năng, xác định cơ chế
tổ chức quản lý và tổ chức chỉ đạo GD - ĐT trong nhà trường.
Công tác quản lý quá trình GD - ĐT có nhiệm vụ quản lý sự hoạt động của
cán bộ, giáo viên, học viên ... Vì vậy, khi nói đến quản lý kế hoạch, chương trình
giáo dục đào tạo, ta cần hiểu thực chất đó là quản lý các hoạt động của cán bộ giao
viên và học viên trong việc thực hiện kế hoạch và nội dung chương trình của nhà
trường.
Nội dung của quản lý quá trình GD - ĐT là một hệ thống xã hội bao gồm
các thành tố:
- Tư tưởng (quan điểm, chủ trương, chính sách, chế độ, nội đúng, phương
pháp tổ chức dạy - học và giáo dục ...).
- Con người (cán bộ, giáo viên, học viên).
- Quá trình hay việc (việc dạy, việc học ...)
- Cơ sở vật chất (trường sở, trang thiết bị, nhà xưởng, phòng thí nghiệm,
máy móc, nguyên vật liệu ...).
10
Khi nói đến quản lý con người, quản lý quá trình hay quản lý cơ sở vật
chất ta cần phải hiểu là quản lý nội dung của các hoạt động tương ứng với từng
nhiệm vụ ở các đối tượng quản lý đó .
1.2.2. Mục tiêu của quản lý quá trình Giaó dục - Đào tạo
Mục tiêu quản lý là những kết quả mà chủ thể quản lý dự kiến sẽ đạt được
lạc bộ, hoạt động chính trị xã hội, lao động sản xuất trong trường nói chung hoặc
ở xưởng trường, xí nghiệp của nhà trường nói riêng ...
Trong quá trình học tập, ngoài những hoạt động được tiến hành dưới sự tổ
chức, điều khiển của giáo viên, người học còn tiến hành hoạt động tự học nhằm
đáp ứng nhu cầu nâng cao hiểu biết riêng, bổ sung và mở rộng tri thức ngoài
chương trình đào tạo đã quy định, Trong quá trình tự học người học tự xác định
mục tiêu, sắp xếp bố trí các công việc theo một trình tự hợp lý, phân phối thời
gian cho từng công việc lựa chọn địa điểm và phương tiện, tự huy động năng lực
cá nhân để hoàn thành từng công việc, tự kiểm tra và tự điều khiển hoạt động tự
học của mình để hoàn thành tốt nhiệm vụ tự học đề ra.
Quản lý GD - ĐT cần nắm chắc các yếu tố của quá trình GD - ĐT.
Quá trình GD - ĐT là sự vận động của một hệ thống do nhiều yếu tố cấu
thành, chung được gọi là các yếu tố của quá trình GD - ĐT. Mỗi yếu tố của quá
trình GD - ĐT có những tính chất riêng và có tác động khác nhau đến kết quả
của quá trình GD - ĐT. Giữa các yếu tố có mối quan hệ qua lại lẫn nhau. Ta có
thể chia các yếu tố của quá trình GD - ĐT thành hai nhóm: Nhóm các yếu tố
GD - ĐT và nhóm các yếu tố đảm bảo.
1.3. Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học viên trong
các trường Công an nhân dân
1.3.1. Khái niệm và mục đích quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp
* Khái niệm
Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là hoạt động của các nhà
quản lý giáo dục trong nhà trường, với các lực lượng giáo dục tham gia lập kế
hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ theo
chương trình kế hoạch của nhà trường.
12
Tự học là quá trình nỗ lực chiếm lĩnh tri thức của bản thân người học
13
bằng hành động của chính mình hướng tới những mục đích nhất định.
Trong quá trình dạy - học sinh viên các trường Đại học nói chung và học
viên trường Đại học PCCC nói riêng, có thể tiến hành hoạt động học tập dưới
nhiều hình thức khác nhau trong những điều kiện khác nhau. Khi người học tự
mình huy động những phẩm chất, năng lực để tiến hành các hoạt động tìm tòi,
khám phá độc lập nhằm mục đích chiếm lĩnh tri thức, tức là họ tiến hành hoạt
động tự học.
Hoạt động tự học của học viên có thể diễn ra dưới sự chỉ đạo, tổ chức
hướng dẫn của giáo viên. Khi đó người học là chủ thể nhận thức tích cực, họ
phải huy động mọi phẩm chất tâm lý cá nhân tiến hành những hoạt động học tập
để lĩnh hội được kiến thức theo sự dẫn dắt trực tiếp của giáo viên. Khi không có
giáo viên điều khiển trực tiếp, người học tự mình sắp xếp kế hoạch, huy động
các điều kiện vật chất và năng lực bản thân để ôn tập, củng cố, đào sâu, mở rộng
và hoàn chỉnh kiến thức, hoàn thành nhiệm vụ học tập mà giáo viên giao cho,
lĩnh hội một phần kiến thức mới. Đó là học viên tự học dưới sự điều khiển gián
tiếp của giáo viên nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ dạy - học.
Trong quá trình học tập, ngoài những hoạt động tiến hành dưới sự tổ chức
điều khiển của giáo viên, người học còn tiến hành hoạt động tự học nhằm đáp
ứng nhu cầu nâng cao hiểu biết riêng, bổ sung và mở rộng tri thức ngoài chương
trình đào tạo đã quy định. Như vậy hoạt động tự học của học viên có phạm vi rất
rộng: tự học trên lớp dưới sự điều khiển trực tiếp của giáo viên, tự học ngoài giờ
lên lớp dưới sự điều khiển gián tiếp của giáo viên và tự học hoàn toàn độc lập
không có sự điều khiển tổ chức của giáo viên. Trong quá trình tự học, người học
tự xác định mục tiêu, sắp xếp, bố trí các công việc theo một trình tự hợp lý, phân
phối thời gian cho từng công việc, lựa chọn địa điểm và phương tiện, tự huy
động năng lực cá nhân để hoàn thành từng công việc, tự kiểm tra và tự điều
hai phần:
+ Hệ thống nhiệm vụ tự học có tính chất bắt buộc (học viên phải hoàn thành)
.
+ Định hướng nghiên cứu đào sâu, mở rộng tri thức từ các vấn đề trong
nội dung học tập.
Ngoài ra cán bộ lớp phải thường xuyên tư vấn nội dung tự học cho học
viên phù hợp với định hướng của giáo viên và phù hợp với mục tiêu, yêu cầu
đào tạo.
Quản lý kế hoạch tự học: Việc xây dựng kế hoạch tự học của học viên
là yếu tố rất quan trọng góp phần nâng cao chất lượng tự học. Kế hoạch tự học là
15
bảng phân chia nội dung tự học theo thời gian một cách hợp lý, dựa trên yêu
cầu, nhiệm vụ tự học khả năng của bản thân và các điều kiện được bảo đảm,
nhằm hướng tới mục tiêu đào tạo, mục tiêu môn học.
Kế hoạch tự học giúp cho người học thực hiện các nhiệm vụ tự học một
cách khoa học, hiệu quả. Từ đó quản lý việc xây dựng kế hoạch và quản lý thực
hiện kế hoạch tự học sẽ góp phần nâng cao chất lượng tự học của học viên.
Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tự học theo các mục tiêu yên cần nhiệm
vụ tự học, phát hiện sai lệch giúp học viên điền chỉnh hoạt động tự học đạt kết
quả.
1.3.2.3. Quản lý trong các hoạt động chính trị xã hội
Cùng với hoạt động học tập, các hoạt động chính trị xã hội được gắn kết
thâm nhập, bổ sung cho nhau trong quá trình giáo dục - đào tạo, góp phần quan
trọng vào việc xây dựng nhân cách người học viên Công an phát triển toàn diện
cả phẩm chất tư tưởng chính trị, tri thức, kỹ năng. Đó chính là thực hiện nguyên
lý, phương châm giáo dục của Đảng "Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với
lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội".
Hoạt động chính trị xã hội của học viên là những hoạt động phục vụ
kỷ luật, tính thống nhất. Trong hoạt động văn hoá phải đảm bảo sự phong phú,
lành mạnh về tâm hồn; kết hợp tính hiện đại với đậm đà bản sắc dân tộc, trong
học tập, rèn luyện của học viên thể hiện ở việc chấp hành thời gian biểu, sinh
hoạt tập thể ... Tính kỷ luật của học viên thể hiện đảm bảo giữ nghiêm kỷ luật
trong các đơn vị học viên, các hoạt động VHTT đều phải đảm bảo chỉ huy, điêu
hành thống nhất, đảm bảo nếp sống nơi hội họp, sinh hoạt.
1.3.2.5. Quản lý trong các mối quan hệ.
QLHV về thực chất là quản lý các hoạt động của học viên và quản lý các
quan hệ của học viên, đó là các quan hệ trong và ngoài nhà trường.
Khi xem xét các quan hệ của học viên với môi trường xã hội cần chú ý
các mối quan hệ chủ yếu: Quan hệ giao tiếp xã hội nói chung, quan hệ của chiến
sĩ Công an với quần chúng lao động, tình đồng chí đồng đội, tình bạn tình yêu
và quan hệ thầy trò, quan hệ giữa người chỉ huy và học viên .
Đặc điểm rõ nét nhất trong quan hệ của học viên các trường CAND là:
học viên vừa là học sinh, vừa là cán bộ chiến sĩ trong lực lượng CAND. Do đó
tồn tại các quan hệ sau:
Quan hệ học viên với học viên: Đây là quan hệ đồng chí đồng đội bình
17
đẳng theo điều lệnh nội vụ CAND.
Quan hệ học viên với GVCN: GVCN vừa là người thầy, vừa là chỉ huy
trực tiếp của học viên. Học viên phải thực hiện các mệnh lệnh, các ý kiến chỉ
đạo hướng dẫn của GVCN theo quy chế QLHV của Bộ Công an.
Quan hệ học viên với giáo viên: Là quan hệ thầy trò, học viên phải kính
trọng, phục tùng.
Ngoài những quan hệ đặc thù trên, học viên còn có những quan hệ khác
như: tình bạn, tình yêu.
Quản lý các quan hệ xã hội của học viên cần phải chú ý cả quan hệ đặc
thù và các quan hệ khác, nhất là chú ý đến những biểu hiện tiêu cực của các
* Phương pháp
- Các phương pháp tổ chức hành chính: Là các phương pháp có tính pháp
lệnh, bắt buộc và có tính kế hoạch rõ ràng, là sự tác động trực tiếp của hệ quản
lý đến hệ bị quản lý bằng mệnh lệnh, chỉ thị, quyết định.
- Các phương pháp tâm lí xã hội: Là các phương pháp, cách thức tạo ra
những tác động vào đối tượng quản lý bằng biện pháp lôgíc và tâm lí xã hội,
nhằm biến những yên cầu do người lãnh đạo, người quản lý đề ra thành nghĩa vụ
tự giác bên trong, thành nhu cầu của người thực hiện.
- Các phương pháp giáo dục thuyết phục: Là các phương pháp tác động
vào nhận thức của con người, vì nhận thức đúng sẽ có hành động đúng và ngược
lại. Phương pháp thuyết phục được gắn với tất cả các phương pháp khác và được
nhà quản lý sử đụng đầu tiên. Khi nhà quản lý sử dụng phương pháp này không
hiệu quả thì chuyển sang phương pháp khác.
Trong quản lý muốn đạt được kết quả, nhà quản lý phải vận dụng các
phương pháp quản lý một cách linh hoạt, phối hợp các phương pháp trong giải
quyết từng công việc. Quá trình vận dụng phải đứng thực tế, phu hợp hoàn cảnh.
Vận dụng các phương pháp có thành công hay không tuỳ thuộc vào tài năng và
sự nhạy cảm, khéo léo của nhà quản lý.
1.4.2. Chủ thể trong quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho
học viên trường Công an nhân dân
- Các cá nhân, tổ chức, các đơn vị có nhiệm vụ quản lý hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lớp của học viên có vai trò quan trọng trong việc tổ chức hoạt
động, đồng thời có vai trò trong việc đôn đốc học viên thực hiện các quy định
chung của Bộ Công An cũng như các quy định của nhà trường.
- Phòng quản lý học viên được giao nhiệm vụ chính và có các nội dung
quản lý cụ thể trong việc quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp của học viên cần tổ
19