Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Hóa học Chế tạo và nghiên cứu tính chất của tổ hợp vật liệu cao phân tử ứng dụng làm màng phủ nhà lưới - Pdf 42

Header Page 1 of 126.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

VIỆN KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

VIỆN HOÁ HỌC

-----o0o-----

HOÀNG THỊ VÂN AN

CHẾ TẠO VÀ NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT CỦA TỔ
HỢP VẬT LIỆU CAO PHÂN TỬ ỨNG DỤNG LÀM
MÀNG PHỦ NHÀ LƯỚI

Chuyên ngành: HOÁ HỮU CƠ
Mã số: 62.44.27.01

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ HOÁ HỌC

HÀ NỘI - 2012
Footer Page 1 of 126.


Header Page 2 of 126.

A- GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
I- Tính cấp thiết của ñề tài
Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam. Năm 2010, giá trị sản
xuất toàn ngành tăng 4,69%, tổng kim ngạch xuất khẩu toàn ngành ñạt mức kỉ lục,

3. Nghiên cứu thử nghiệm màng phủ nhà lưới hấp thụ UV, bền thời tiết cho 4 ñối
tượng cây trồng là cây cải mơ, cây xà lách, cây bí ñao và cây dưa chuột.
III- Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và ñóng góp mới của luận án
Footer Page 2 of 126.

1


Header Page 3 of 126.

1. Luận án ñã nghiên cứu, lựa chọn ñược phụ gia phù hợp ñể chế tạo màng phủ
nhà lưới hấp thụ UV, bền thời tiết.
2. Chế tạo ñược màng phủ nhà lưới hấp thụ UV, bền thời tiết có cấu trúc 3 lớp trên
cơ sở LDPE và EVA, làm cơ sở ñể xây dựng quy trình công nghệ sản xuất màng phủ
nhà lưới quy mô công nghiệp. Màng phủ nhà lưới có tuổi thọ dự kiến là 20 tháng.
3. Qua triển khai mô hình với 2 ñối tượng là cây thân thấp và cây thân leo (với 4
loài cây là cải mơ, xà lách, bí ñao, dưa chuột) ñã chứng minh ñược ưu ñiểm của màng
phủ nhà lưới trong việc cải thiện vi khí hậu nhà lưới, tăng cường quá trình sinh
trưởng và phát triển của cây trồng, ñem lại hiệu quả về kinh tế.
IV- Bố cục luận án
Luận án dày 142 trang gồm 3 chương: Mở ñầu (2 trang); Chương 1- Tổng quan (50
trang); Chương 2- Thực nghiệm (16 trang); Chương 3- Kết quả và thảo luận (54
trang); Kết luận chung (2 trang); Danh mục các công trình công bố của tác giả (1
trang); Tài liệu tham khảo (17 trang) gồm 130 tài liệu tham khảo cập nhật ñến 2011.
Trong luận án có 43 bảng biểu, 42 hình vẽ và ñồ thị.
B. NỘI DUNG LUẬN ÁN
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Giới thiệu chung về polyolefin
1.2. Ưu ñiểm của màng phủ nhà lưới bằng chất dẻo
1.3. Các vật liệu sử dụng ñể chế tạo màng

liệu của máy ñùn 2 trục vít liên hợp máy cắt hạt series SHJ-30A ñã ñiều chỉnh các
thông số vận hành.
2.3.2. Quá trình thổi màng
Nhựa hạt LDPE ñược trộn cơ học với lượng chất chủ cần trên máy trộn quay
Supermix trong 1 giờ với tốc ñộ 50 vòng/phút. Hỗn hợp ñược ñưa vào phễu nạp liệu
của máy ñùn thổi màng series SJ-45 ñã ñược ñiều chỉnh các thông số vận hành ñể thu
ñược màng có chiều dày 50µm (máy ñùn thổi có ñường kính trục vít 45mm, tỷ lệ L/D
28, tốc ñộ trục vít 10 - 120 vòng/phút, năng suất tối ña 20 - 30kg/giờ).
Màng 3 lớp ñược thổi trên dây truyền thổi màng 3 lớp MS3R-1300Q của
Shanghai CMIC.
2.3.3. Các nội dung nghiên cứu và khảo sát
2.3.3.1. Nghiên cứu lựa chọn phụ gia cho quá trình chế tạo màng hấp thụ UV, bền
thời tiết.
Mục ñích: Chọn ñược hỗn hợp phụ gia phù hợp ñể chế tạo màng phủ nhà lưới hấp
thụ UV, bền thời tiết.
2.3.3.2. Nghiên cứu chế tạo màng phủ nhà lưới hấp thụ UV, bền thời tiết.
Mục ñích: Chế tạo màng phủ nhà lưới hấp thụ UV, bền thời tiết ñáp ứng ñược
những yêu cầu trong nông nghiệp.
2.3.3.3. Nghiên cứu thử nghiệm màng phủ nhà lưới hấp thụ UV, bền thời tiết cho 1 số
ñối tượng cây trồng.
Mục ñích: Thử nghiệm màng chế tạo ñược cho 2 loại cây thân thấp và thân leo. So
sánh với màng nhập ngoại và màng LDPE thường.

Footer Page 4 of 126.

3


Header Page 5 of 126.




Header Page 6 of 126.

3.1.1.2. Ảnh hưởng của chiều dày màng

Hình 3.3. ðộ dãn dài khi ñứt của màng Hình 3.4. ðộ bền kéo ñứt của màng
LDPE có chiều dày khác nhau trong LDPE có chiều dày khác nhau trong
quá trình gia tốc thời tiết
quá trình gia tốc thời tiết
Giá trị t1/2 EB của màng LDPE thông thường dày 50µm là khoảng 12 chu kỳ,
t1/2 TS khoảng 16 chu kỳ, nhưng với màng dày 200µm cần tới khoảng 30 chu kỳ ñể
ñạt tới giá trị t1/2 EB và t1/2 TS. Màng dày hơn có khả năng chịu lão hóa cao hơn do
các phản ứng oxi hóa trên bề mặt diễn ra nhanh hơn so với bên trong màng. ðối với
màng chứa phụ gia ổn ñịnh quang, nơi quá trình oxi hóa bề mặt diễn ra chậm, sự
khuếch tán oxi vào bên trong màng có thể phụ thuộc nhiều hơn vào chiều dày.

Hình 3.5. ðộ dãn dài khi ñứt của màng
LDPE chứa Tinuvin 326 có chiều dày
khác nhau trong quá trình gia tốc thời
tiết

Footer Page 6 of 126.

Hình 3.6. ðộ bền kéo ñứt của màng
LDPE chứa Tinuvin 326 có chiều dày
khác nhau trong quá trình
gia tốc thời tiết

5

120

Thời gian gia tốc thời tiết (Chu kỳ)

Hình 3.7. ðộ dãn dài khi ñứt của màng
LDPE chứa Tinuvin 622 có chiều dày
khác nhau trong quá trình gia tốc thời
tiết

Hình 3.8. ðộ bền kéo ñứt của màng
LDPE chứa Tinuvin 622 có chiều dày
khác nhau trong quá trình gia tốc thời
tiết

ðộ bèn kéo ñứt cò n lại (% )

120
50 micromet

100

100 micromet
200 micromet

80
60
40
20
0
0

ñộ truyền qua của màng LDPE chứa 0,2 % T783 với các ñộ dày khác nhau. Kết quả
ñược chỉ ra ở bảng 3.6 dưới ñây:
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của chiều dày ñến ñộ truyền qua của màng
50
100
150
200
Chiều dày màng (µm)
Footer Page 7 of 126.

6


Header Page 8 of 126.

ðộ truyền qua (%)
92
88
80
75
3.1.1.3. Chỉ số cacbonyl
Sự thay ñổi của chỉ số cacbonyl ∆CI của màng LDPE và LDPE chứa 0,2% các
HALS Tinuvin 326, Tinuvin 783, Tinuvin 622 ñược biểu diễn trên hình 3.11.

Hình 3.11. Chỉ số cacbonyl của các mẫu màng trong quá trình gia tốc thời tiết
(chiều dày màng 50µm)
Chỉ số cacbonyl của màng LDPE thông thường tăng nhanh trong 20 chu kỳ ñầu
của thử nghiệm gia tốc thời tiết. Hiệu quả của các phụ gia trong việc làm giảm tốc ñộ
tạo thành cacbonyl tăng theo thứ tự LDPE < T326
Footer Page 8 of 126.

7


Header Page 9 of 126.

Hình 3.12. Phổ UV-vis của màng Hình 3.13. Phổ UV-vis của màng
LDPE trước (1) và sau 12 chu kỳ gia LDPE chứa 0,2% T326 trước (1) và
tốc thời tiết (2)
sau 60 chu kỳ gia tốc thời tiết (2)

Hình 3.14. Phổ UV-vis của màng Hình 3.15. Phổ UV-vis của màng
LDPE chứa 0,2% T622 trước (1) và sau LDPE chứa 0,2% T783 trước (1) và
80 chu kỳ gia tốc thời tiết (2)
sau 80 chu kỳ gia tốc thời tiết (2)
Quan sát phổ UV-vis cho thấy, sau khi thử nghiệm gia tốc thời tiết (12 chu kỳ),
phổ UV-vis của màng LDPE thông thường xuất hiện vai phổ nhỏ trong khoảng 220 –
240 nm và ñường nền ñôi khi cao hơn so với màng trước khi thử nghiệm. Sau 60 chu
kỳ thử nghiệm gia tốc thời tiết, dải hấp thụ của T326 biến mất. Các mẫu màng chứa
T622 cũng thấy xuất hiện vai phổ nhỏ trong vùng 220 – 240 nm sau 80 chu kỳ thử
nghiệm gia tốc thời tiết. Do dải hấp thụ của T622 không xuất hiện trong vùng này nên
vai phổ có thể là do các sản phẩm chưa bão hòa trong polyme bị phân hủy. Dải hấp
thụ trong vùng 225nm trên phổ UV của màng LDPE chứa T783 là do sự có mặt của
Chimasorb 944 trong thành phần phụ gia này. Sau 80 chu kỳ, dải hấp thụ này cũng bị
giảm cường ñộ.

Footer Page 9 of 126.

8

Footer Page 10 of 126.

9


Header Page 11 of 126.

tích ảnh SEM cho thấy phá hủy bề mặt ít nghiêm trọng hơn. So sánh giữa các màng
chứa phụ gia sau 60 chu kỳ thử nghiệm gia tốc thời tiết, màng chứa T783 có bề mặt
bị phá hủy ít nhất chứng tỏ phụ gia T783 phát huy ñược tối ña hiệu quả.
3.1.2. Nghiên cứu lựa chọn phụ gia chống oxi hóa
3.1.2.1. ðộ dãn dài khi ñứt và ñộ bền kéo ñứt
ðộ dãn dài khi ñứt và ñộ bền kéo ñứt của các công thức màng trong quá trình
thử nghiệm gia tốc thời tiết ñược biểu diễn trên hình 3.17 và 3.18.

Hình 3.17. ðộ dãn dài khi ñứt của các Hình 3.18. ðộ bền kéo ñứt của các mẫu
mẫu màng LDPE có và không có phụ màng LDPE có và không có phụ gia
gia chống oxy hoá trong quá trình gia chống oxy hoá trong quá trình gia tốc
tốc thời tiết
thời tiết
Như ñã thấy ở trên, sau 12 ñến 16 chu kỳ thử nghiệm gia tốc, màng LDPE
thông thường ñã ñạt tới giá trị t1/2 EB và t1/2 TS, ñược coi là không còn giá trị sử dụng.
ðối với màng chứa hỗn hợp Irganox 1010 và Irgafos 168, mặc dù t1/2 TS ñạt ñược sau
khoảng 80 chu kỳ, nhưng giá trị t1/2 EB ñạt ñược sau khoảng 20 chu kỳ. Trong trường
hợp này các phụ gia chống oxi hóa có thể phản ứng với gốc tự do, ngăn ngừa phản
ứng dây chuyền và hình thành các nhóm chức chứa oxy trong polyme làm giảm sự
phá hủy màng do tác nhân oxy.
Màng chứa hỗn hợp phụ gia HALS (Tinuvin 783), Irganox 1010 và Irgafos 168
có giá trị t1/2 EB và t1/2 TS khoảng 100 chu kỳ, màng chỉ chứa phụ gia T783 ñạt giá trị
t1/2 EB và t1/2 TS khoảng 80 chu kỳ. ðiều này có thể là do bản thân phụ gia HALS là


Footer Page 12 of 126.

11


Header Page 13 of 126.

3.1.3. Nghiên cứu lựa chọn phụ gia chống ñọng sương

LDPE trước

LDPE sau 25 ngày

LDPE + Atmer 103 trước

LDPE + Atmer 103 sau 25 ngày

LDPE + AAG-2 trước

LDPE + AAG-2 sau 25 ngày

Bảng 3.22. Hiệu quả chống ñọng sương của các phụ gia trong màng LDPE
Dựa vào thang ñối chiếu ở bảng 2.3 thấy rằng, màng LDPE có hiệu quả chống
ñọng sương ở thang BC. Màng chứa 1% Atmer 103 và 1% AAG-02 thì hiệu quả cùng
ở thang E. Sau 25 ngày thử nghiệm liên tục, hiệu quả chống ñọng sương của màng
LDPE vẫn ở trong thang BC trong khi hiệu quả của màng chứa Atmer 103 ở thang
DE. Hiệu quả của màng chứa AAG-02 ñã giảm xuống thang D. ðiều này chứng tỏ
phụ gia chống ñọng sương ñã bị hòa tan một phần, dẫn ñến giảm hiệu quả chống
ñọng sương [87]. Trong trường hợp này, tốc ñộ di chuyển của 2 phụ gia AAG-02 và

thời tiết
Bảng 3.10. Tính chất cơ học của màng LDPE có và không có EVA

Màng
Không có
EVA
Có 10 % EVA

ðộ dãn dài khi ñứt, %
Dọc
Ngang

ðộ bền kéo ñứt, N/cm2
Dọc
Ngang

ðộ dão,
%

550

500

1825

1817

8

623

tiết.
3.2.1.2 Chỉ số cacbonyl

Hình 3.25. Chỉ số cacbonyl của màng LDPE ñơn lớp và 3 lớp trong quá
trình gia tốc thời tiết
Kết quả cho thấy chỉ số cacbonyl của màng ñơn lớp tăng rất nhanh theo thời
gian gia tốc thời tiết. Trong khi ñó chỉ số này ở màng 3 lớp có chứa phụ gia HALS
thay ñổi không ñáng kể sau 100 chu kỳ thử nghiệm. Chỉ số cacbonyl của màng 3 lớp
ban ñầu là 0,152 (do sự có mặt . Sau 100 chu kỳ gia tốc thời tiết giá trị CI là 0,17
chứng tỏ khả năng ngăn ngừa quá trình oxi hóa quang của các phụ gia là rất tốt.
3.2.1.3 Phổ hồng ngoại
Phổ hồng ngoại của 3 lớp ban ñầu và sau 100 chu kỳ gia tốc thời tiết ñược biểu
diễn trên hình 3.26 và 3.27.

Footer Page 15 of 126.

14


Header Page 16 of 126.

Hình 3.26. Phổ hồng ngoại của màng Hình 3.27. Phổ hồng ngoại của màng
LDPE 3 lớp ban ñầu
LDPE 3 lớp sau 100 chu kỳ gia tốc thời
tiết
Quan sát thấy rằng phổ hồng ngoại của màng 3 lớp ban ñầu xuất hiện pic tại
1738 cm-1 ñặc trưng cho liên kết C =O trong vinylaxetat của EVA. Sau 100 chu kỳ
gia tốc thời tiết nhưng diện tích pic tại vị trí 1740cm-1 trên phổ hồng ngoại của màng
ña lớp thay ñổi không ñáng kể, chứng tỏ phụ gia trong màng 3 lớp ña phát huy tối ña
hiệu quả ổn ñịnh quang.


120
100
80
LDPE

60

3 lớp

40
20
0

100
80
LDPE

60

3 lớp

40
20
0

0

1


Thời gian phơi mẫu (tháng)

Hình 3.29. ðộ bền kéo ñứt của màng Hình 3.30. ðộ dãn dài khi ñứt của màng
LDPE ñơn lớp và 3 lớp trong quá LDPE ñơn lớp và 3 lớp trong quá trình
trình phơi mẫu tự nhiên
phơi mẫu tự nhiên
Kết quả cho thấy, ñối với màng ñơn lớp thì sau hơn 3 tháng, ñộ bền kéo ñứt
giảm còn 78%, ñộ dãn dài khi ñứt ñã giảm xuống dưới 50%, tức là màng ñã bị hỏng.
Trong khi ñó màng 3 lớp chứa phụ gia chống UV vẫn duy trì ñược ñộ bền kéo ñứt và
ñộ dãn dài khi ñứt còn lại khá cao sau 6 tháng.
3.2.2.2. Chỉ số cacbonyl

Hình 3.31. Chỉ số cacbonyl của mẫu màng LDPE ñơn lớp và 3 lớp trong quá trình
phơi mẫu tự nhiên
Kết quả cho thấy, chỉ số cacbonyl của màng LDPE tăng nhanh theo thời gian
phơi mẫu, sau 3 tháng chỉ số cacbonyl là 0,153. Sau 4 tháng, tức là khi màng ñã hỏng
hoàn toàn thì chỉ số cacbonyl là 0,215, gần với chỉ số cacbonyl sau 30 chu kỳ gia tốc
thời tiết. ðối với màng 3 lớp, sau 6 tháng phơi mẫu, chỉ số cacbonyl tăng không ñáng
kể so với màng ban ñầu (từ 0,155 lúc ban ñầu do sự có mặt của nhóm C=O trong
EVA, tăng ñến 0,172 sau 6 tháng phơi mẫu), chứng tỏ màng có khả năng chống oxy
hóa quang khá tốt.
Footer Page 17 of 126.

16


Header Page 18 of 126.

3.2.2.3. Phổ hồng ngoại



Màng LDPE sau 4 tháng phơi mẫu

Màng 3 lớp sau 6 tháng phơi mẫu

Hình 3.36. Ảnh SEM của các mẫu màng LDPE ñơn lớp và 3 lớp sau khi phơi mẫu
tự nhiên
Bề mặt màng 3 lớp sau 6 tháng phơi mẫu tự nhiên có dấu vết của sự phá hủy,
tuy nhiên những vết này không lớn và phân bố tương ñối ñều. Màng ñơn lớp sau 4
tháng phơi mẫu có mức ñộ phá huỷ bề mặt nhiều hơn, với kích thước lớn hơn.

3.2.2.6. Hiệu quả chống ñọng sương

Màng 3 lớp ban ñầu

Footer Page 19 of 126.

Màng 3 lớp ban ñầu sau 25 ngày thử
nghiệm chống ñọng sương

18


Header Page 20 of 126.

Màng 3 lớp sau 6 tháng phơi mẫu

Màng 3 lớp phơi mẫu 6 tháng sau 25
ngày thử nghiệm chống ñọng sương


19


Header Page 21 of 126.

này ñều chưa bị hư hỏng sau 100 chu kỳ phơi mẫu, tức là 50 ngày. Do vậy ñộ bền
phải hơn 600 ngày, tức là 20 tháng.
Tóm tắt kết quả phần 3.2
Màng LDPE và màng 3 lớp có cùng chiều dày ñược thử nghiệm gia tốc thời
tiết và phơi mẫu tự nhiên ñể ñánh giá ñộ bền và tuổi thọ.
- Trong ñiều kiện gia tốc thời tiết, ñộ dãn dài khi ñứt và ñộ bền kéo ñứt của
màng LDPE suy giảm >50% sau 20 chu kỳ. Màng 3 lớp sau 100 chu kỳ gia tốc thời
tiết vẫn duy trì ñược >60% ñộ dãn dài khi ñứt , còn ñộ bền kéo ñứt giảm rất ít.
- Quá trình oxy hóa quang và hư hỏng bề mặt của màng LDPE sau 20 chu kỳ
ñều diễn ra với mức ñộ cao hơn, nhanh hơn nhiều so với màng 3 lớp sau 100 chu kỳ.
- Trong ñiều kiện phơi mẫu tự nhiên, màng LDPE suy giảm >50% ñộ dãn dài khi
ñứt sau 3 tháng, và ñộ bền kéo ñứt suy giảm 50% sau 6 tháng, màng 3 lớp vẫn duy trì
ñược ñộ dãn dài khi ñứt gần như không thay ñổi sau 6 tháng.
- Khả năng chống ñọng sương của màng ña lớp khá tốt. Màng 3 lớp vẫn duy trì
ñược khả năng chống ñọng sương ở mức ñộ cao sau 6 tháng phơi mẫu.
- Tuổi thọ dự kiến của màng 3 lớp là 20 tháng.
3.3. Nghiên cứu thử nghiệm màng phủ nhà lưới hấp thụ UV, bền thời tiết cho
một số ñối tượng cây trồng
3.3.1. Nghiên cứu thử nghiệm màng phủ nhà lưới hấp thụ UV, bền thời tiết cho
cây thân thấp
3.5.2.1. ðặc ñiểm sinh trưởng và phát triển của cải mơ
Bảng 3.18. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất rau cải mơ vụ 4
Khối lượng
NSTT
Khối lượng NSLT (kg/m2)


LSD (α= 0,05)

0,534

0,776

0,138

(Trong cùng một cột, có 1 chữ cái giống nhau là không khác nhau)
Kết quả theo dõi và phân tích các yếu tố năng suất và cấu thành năng suất của
cải mơ qua 4 vụ ñối với hai loại màng phủ hấp thụ UV và màng nhập ngoại không có
sự khác biệt và ñều cao hơn so với ñối chứng từ 17,2 ñến 21,4%.
Hiệu quả kinh tế của mô hình trồng cải mơ trong các ô nhà phủ màng khác
nhau ñược tính toán dựa trên chênh lệch năng suất, chi phí mua thuốc bảo vệ thực
vật, khấu hao chi phí dựng nhà, phủ màng. Kết quả phân tích hiệu quả kinh tế cho
thấy ñối với 1 sào trồng cải mơ sử dụng màng hấp thụ UV và màng nhập ngoại cho
Footer Page 21 of 126.

20


Header Page 22 of 126.

thu nhập cao hơn so với ñối chứng tương ứng 1.915.000ñ và 1.862.000ñ. Như vậy có
thể thấy mô hình sử dụng màng phủ nhà lưới hấp thụ UV và màng nhập ngoại cho
hiệu quả kinh tế cao hơn ñáng kể.
3.3.1.2. ðặc ñiểm sinh trưởng và phát triển của xà lách
Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của xà lách ñược trình bày trong
bảng 3.23.

cực tới năng suất xà lách, trung bình năng suất thực thu của xà lách trồng dưới các ô
nhà phủ hai loại màng trên cao hơn so với ñối chứng khoảng 37,5%.
Hiệu quả kinh tế của mô hình trồng xà lách trong các ô nhà phủ màng khác
nhau tính trên 1 sào, xà lách trồng trong nhà lưới phủ màng 3 lớp hấp thụ UV và
màng nhập ngoại có hiệu quả kinh tế tương ñương và cao hơn so với ñối chứng 1,8
triệu/sào.
3.3.2. Nghiên cứu thử nghiệm màng phủ nhà lưới hấp thụ UV, bền thời tiết cho
cây thân leo
3.3.2.1. ðặc ñiểm sinh trưởng và phát triển của cây bí ñao
Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của bí ñao ñược trình bày trong
bảng 3.30.
Bảng 3.30. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của bí ñao
Khối lượng
Số hoa
NSLT
NSTT (tấn/ha)
Loại màng
quả (kg)
cái/cây
(tấn/ha)
b
b
ðC
4,3
6,6
52,9
48,8b
UV
5,3a
7,5a

Kết quả theo dõi năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của dưa chuột
trong nhà lưới ñược trình bày trong bảng 3.35.
Bảng 3.35. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của dưa chuột
Loại màng Khối lượng Số hoa
Chiều dài
NSLT
NSTT (tấn/ha)
quả (g)
cái/cây
quả (cm)
(tấn/ha)
b
b
b
ðC
238,5
7,18
16,54
1,32
1,01b
UV
257,8a
9,11a
18,28a
1,58
1,27a
MN
258,6a
9,02a
18,31a

khoảng 37,5%.
- Kết quả khảo nghiệm ñối với cây bí ñao trồng trong nhà lưới phủ màng 3 lớp
cũng cho kết quả tương tự. Các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển như chiều dài thân
chính, số lá/thân chính, ñường kính thân, số nhánh cấp 1, số hoa cái/cây ñều tăng so
với ñối chứng. Tại bất kì thời ñiểm nào của quá trình phát triển năng suất bí ñao tăng
24,3% so với ñối chứng.
- ðối với cây dưa chuột trồng trong nhà lưới phủ màng 3 lớp cũng làm tăng các
chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển như chiều dài thân chính, số lá/thân chính, ñường kính
thân, số nhánh/thân, số hoa cái/cây với năng suất cao hơn, khoảng 25,7% so với ñối
chứng.
- Các kết quả khảo nghiệm cũng cho thấy màng 3 lớp hấp thụ UV chế tạo ñược
có chất lượng tương ñương màng nhập ngoại.
KẾT LUẬN CHUNG
1. ðã lựa chọn phụ gia cho quá trình chế tạo màng phủ nhà lưới hấp thụ UV,
bền thời tiết bao gồm: phụ gia ổn ñịnh quang cấu trúc amin cồng kềnh (HALS)
Tinuvin 783, phụ gia chống oxi hóa sơ cấp Irganox 1010, chống oxy hóa thứ cấp
Irgafos 168, phụ gia chống ñọng sương Atmer 103
2. Chế tạo và nghiên cứu tính chất của màng phủ nhà lưới hấp thụ UV, bền thời
tiết.
- Chế tạo màng phủ nhà lưới 3 lớp trên cơ sở LDPE và EVA với các thông số:
chiều dày 150 µm, hàm lượng Tinuvin 783 0,2%, hàm lượng Irganox 1010,
Irgafos 168 lần lượt là 0,02% và 0,04 %, hàm lượng phụ gia chống ñọng sương
Atmer 103 là 1 %.
- Trong ñiều kiện thử nghiệm gia tốc thời tiết cũng như phơi mẫu tự nhiên, quá
trình oxy hóa quang của màng LDPE diễn ra nhanh hơn với mức ñộ lớn hơn so
với màng 3 lớp.
- Tốc ñộ hư hỏng của màng trong thử nghiệm gia tốc thời tiết nhanh hơn phơi
mẫu tự nhiên khoảng 10 - 12 lần. Nếu lấy màng LDPE làm chuẩn thì tuổi thọ
dự kiến của màng 3 lớp là khoảng 20 tháng.
3. Xây dựng mô hình sử dụng màng phủ nhà lưới hấp thụ UV, bền thời tiết cho

iện Hóa học Công nghiệp

Phản biện 2:

PGS.TS. Tô Thị Xuân Hằng
iện Kỹ thuật nhiệt ñới, Viện KH&CN Việt Nam

Phản biện 3:

PGS.TS Nguyễn Quang
Ban Khoa giáo Trung ương

Footer Page 25 of 126.

24



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status