Tóm tắt luận án tiến sĩ hóa học nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học cây dấu dầu lá nhẵn tetradium glabrifolium (benth ) hartl - Pdf 36

B GIO DC V O TO VIN KHOA HC V CễNG NGH VIT NAM

VIN HểA HC

Lấ TH DUYấN

Cụng trỡnh c hon thnh ti:
Vin Húa hc - Vin Khoa hc v Cụng ngh Vit Nam

Ngi hng dn khoa hc:
1. PGS.TS. Lờ Lan Anh
2. TS. Lờ c Liờm

NGHIÊN CứU XáC ĐịNH MộT Số DạNG SELEN
TRONG HảI SảN
BằNG PHƯƠNG PHáP VON-AMPE HòA TAN

Phn bin 1: GS.TS. H Vit Quý
Phn bin 2: PGS.TS. Hunh Vn Trung

Chuyờn ngnh : Húa Phõn tớch
Mó s

Phn bin 3: PGS.TS. T Th Tho

: 62.44.29.01

TểM TT LUN N TIN S HểA HC

Lun ỏn s c bo v trc Hi ng chm lun ỏn cp Vin
hp ti Vin Húa hc - Vin Khoa hc v Cụng ngh Vit Nam

Trần Thị Hồng Vân, Nguyễn Viết Hùng, Lê Đức Liêm và
Lê Thị Duyên (2010), “Xác định hàm lượng vết Selen
trong một số hải sản bằng phương pháp Von-Ampe hòa
tan catot”, Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sư Phạm
Hà Nội, Vol. 55, số 3, 54-63.
Lê Lan Anh, Lê Thị Duyên, Lê Đức Liêm và Nguyễn Viết
Hùng (2011), “Nghiên cứu xác định một số dạng Selen:
Se6+, Se4+, và Selencystin bằng phương pháp Von-Ampe
hòa tan”, Tạp chí Phân tích Hóa, Lý và Sinh học, Tập 16,
số 4, 13-17.
Lê Thị Duyên, Lê Lan Anh và Lê Đức Liêm (2012),
“Định lượng một số dạng selen trong hải sản bằng phương
pháp Von-Ampe hòa tan”, Tạp chí Khoa học và Công
nghệ, Viện Khoa học & Công nghệ Việt Nam, Tập 50(3),
317-325.
Lê Thị Duyên, Lê Lan Anh và Lê Đức Liêm (2012),
“Nghiên cứu phương pháp Von-Ampe hòa tan phân tích
dạng selen hữu cơ dimetyl diselenua”, Tạp chí Khoa học
và Công nghệ, Viện Khoa học & Công nghệ Việt Nam,
Tập 50 (Giấy nhận đăng).


I. GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1. Mở đầu
Vai trò quan trọng của vết các nguyên tố trong khoa học, công nghệ và đời
sống đã được biết đến từ lâu. Chính vì vậy, nhiều phương pháp phân tích hàm
lượng vết các nguyên tố trong các đối tượng khác nhau đã được nghiên cứu,
trong đó nhiều phương pháp tiêu chuẩn hóa đã được xây dựng.
Nhưng để nghiên cứu giải thích một cách khoa học và chính xác độ độc độc
tính; quá trình sinh hóa, sinh địa hóa; quá trình chuyển hóa và tích lũy sinh học

4. Điểm mới của luận án
1. Đã nghiên cứu thiết lập các điều kiện tối ưu, lần đầu tiên ở Việt Nam, xây
dựng thành công phương pháp xác định riêng rẽ các dạng Se(IV), Se-Cyst,
1


DMDSe cũng như đồng thời chính xác và tin cậy hai dạng Se(IV) và Se-Cyst
bằng cùng một phép ghi đo DPCSV.
2. Đã nghiên cứu thành công kỹ thuật chiết tách tối ưu, toàn vẹn và định
lượng các dạng selen từ mẫu hải sản.
3. Đã nghiên cứu thiết lập được quy trình hoàn chỉnh từ lấy, bảo quản, xử lý
mẫu, chiết tách và xác định ba dạng selen (Se(IV), Se-Cyst, DMDSe) trong mẫu
cá Khoai, tôm Sú và Mực bằng phương pháp DPCSV.
5. Cấu trúc của luận án
Luận án gồm 132 trang: Mở đầu (2 trang), nội dung chính 116 trang, được
phân bố thành 3 chương: Chương I - Tổng quan (22 trang), chương II - Thực
nghiệm (7 trang), chương III - Kết quả và thảo luận (87 trang), kết luận (2
trang), 106 tài liệu tham khảo (12 trang); danh mục các công trình liên quan đến
luận án (1 trang).

II. NỘI DUNG LUẬN ÁN
MỞ ĐẦU
Phần mở đầu đề cập đến ý nghĩa khoa học, tính thực tiễn, mục tiêu, nhiệm vụ
nghiên cứu của luận án, những đóng góp mới của luận án và phương pháp
nghiên cứu.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
Phần tổng quan bao gồm các vấn đề:
1.1. Dạng selen trong tự nhiên và tác động của chúng đối với sức khỏe con người
1.1.1. Dạng selen trong tự nhiên
1.1.2. Tác động của selen đối với sức khỏe con người

Khoảng thế quét (+0,1 ÷ -0,8)V,
tốc độ quét 50mV/s.

Hình 3.1. Đường CV của 200ppb
Se(IV) trên nền HCl 0,1M
Khoảng thế quét (+0,1 ÷ -1,0)V,
tốc độ quét 50mV/s.

Hình 3.3. Đường CV của 50ppb DMDSe trên nền
HCl 0,06M + LiClO4 0,2M + CH2Cl2/C2H5OH (1/1)
Khoảng thế quét (+0,1 ÷ –1,0)V, tốc độ quét 50mV/s

Từ những kết quả nghiên cứu thu được cho thấy, các dạng Se(IV), Se-Cyst,
DMDSe đều có hoạt tính điện hóa. Trong chiều quét thứ nhất, trên đường CV của
Se(IV) xuất hiện một pic khử ở thế -0,481V, của Se-Cyst xuất hiện ở -0,374V và của
DMDSe ở -0,288V. Nhưng trong chiều ngược lại đều không xuất hiện một pic ôxy
hóa nào, chứng tỏ tất cả các quá trình đều là quá trình ôxy hóa khử bất thuận nghịch.
3.2. NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN CÁC ĐIỀU KIỆN GHI ĐO TỐI ƯU
XÁC ĐỊNH MỘT SỐ DẠNG SELEN
Trong phần này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu các điều kiện ghi đo tối ưu
như: nền điện li, nồng độ nền điện li, các thông số máy (thế điện phân làm giàu,
thời gian điện phân làm giàu, tốc độ quét thế, biên độ xung, thời gian đặt xung,
tốc độ khuấy trộn dung dịch, kích thước giọt thủy ngân, thời gian sục khí N2,
thời gian cân bằng).
3.2.1. Se(IV) và Se-Cyst trong pha nước
* Nghiên cứu lựa chọn các điều kiện ghi đo tối ưu xác định riêng hai
dạng Se(IV) và Se-Cyst
Các kết quả nghiên cứu thu được được trình bày trong bảng 3.1.
3


Sử dụng: -0,3V Sử dụng: -0,2V
90s÷150s
90s÷150s
Thời gian điện phân làm giàu
Sử dụng: 90s
Sử dụng: 90s
Thời gian cân bằng
15s
15s
Biên độ xung
0,05V
0,05V
Thời gian đặt xung
0,02s
0,02s
Tốc độ quét thế
0,02V/s
0,02V/s
Khoảng thế quét
(-0,2 ÷ -0,7)V
(-0,2 ÷ -0,7)V
* Nghiên cứu khả năng xác định đồng thời Se(IV) và Se-Cyst trong mẫu
a. Điều kiện tối ưu để xác định đồng thời hai dạng Se(IV) và Se-Cyst
Trên cơ sở điều kiện tối ưu xác định riêng Se(IV) và Se-Cyst (bảng 3.1),
từ đó cho thấy: có thể xác định đồng thời cả hai dạng Se(IV) và Se-Cyst trong
cùng một phép ghi đo ở điều kiện đưa ra trong bảng 3.2.
Bảng 3.2: Các điều kiện tối ưu xác định đồng thời hai dạng Se(IV) và Se-Cyst
Thời gian điện
HMDE
90s÷150s



Hình 3.4: Đường DPCSV và đồ thị thêm chuẩn của mẫu tự tạo

Bảng 3.3: Kết quả xác định hàm lượng hai dạng Se(IV) và Se-Cyst trong
mẫu tự tạo
Các dạng
Se(IV)
Se-Cyst
Hàm lượng đưa vào (ppb)
2
10
Hàm lượng trung bình xác định được (ppb)
2,067
10,700
(n=3)
Độ lệch tương đối
3,35%
7,00%
Từ kết quả nghiên cứu cho thấy: các đường thêm chuẩn của Se(IV) và Se-Cyst
đều có pic đẹp, cân đối, Ip thể hiện được mối quan hệ tuyến tính với nồng độ, hai
pic tách xa nhau. Do đó, có thể xác định đồng thời hai dạng Se(IV) và Se-Cyst
trong cùng một phép ghi đo.
3.2.2. DMDSe trong pha hữu cơ
DMDSe là chất dễ bay hơi, nên trước khi ghi đo, các dung dịch nghiên cứu
được làm lạnh về nhiệt độ 60C.
Sau quá trình nghiên cứu, chúng tôi rút ra điều kiện tối ưu cho phép phân
tích DMDSe được trình bày trong bảng 3.4.
Bảng 3.4: Điều kiện tối ưu phân tích DMDSe
Điện cực làm việc

(-0,17÷-0,40)V
Khoảng thế quét

3.3. NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC CHẤT CẢN TRỞ ĐẾN
PHÉP GHI ĐO CÁC DẠNG SELEN
3.3.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của các chất cản trở đến phép ghi đo Se(IV)
3.3.1.1. Ảnh hưởng của một số ion đến phép ghi đo Se(IV)
Tiến hành ghi đo các đường DPCSV của Se(IV) 2ppb khi không thêm và khi
thêm các ion Cu(II), Pb(II), Zn(II), Cd(II), As(V) và Fe(III) với các nồng độ
khác nhau theo các điều kiện tối ưu đưa ra trong bảng 3.2, thời gian điện phân
90s. Kết quả nghiên cứu được trình bày trong các hình 3.5, 3.6.
5


30
25

Ah của Cu(II)

20
I (nA)

I (nA)

45
40
35
30
25
20


100

0

120

100

200

300

ppb

ppb

Hình 3.6: Sự phụ thuộc của Ip vào
nồng độ các ion Zn(II), As(V)

Hình 3.5: Sự phụ thuộc của Ip
vào nồng độ các ion
Cu(II), Pb(II), Cd(II) và Fe(III)

Khi tỉ lệ nồng độ Cu(II)/Se(IV) tăng dần thì Ip tăng dần, tới 3,75 lần thì Ip
tăng 18,1%; khi tỉ lệ nồng độ Pb(II)/Se(IV) tăng dần thì Ip giảm dần, tới 5 lần
thì Ip giảm xuống 11,97%; khi tỉ lệ nồng độ Cd(II)/Se(IV) tăng dần thì Ip giảm
dần, tới 5 lần thì Ip giảm 19,6%; khi tỉ lệ nồng độ Fe(III)/Se(IV) tăng dần thì Ip
giảm dần, tới 2,5 lần thì Ip giảm 13,38% và tới 50 lần thì Ip giảm 25,98%; khi tỉ
lệ nồng độ As(V)/Se(IV) tăng dần thì Ip giảm dần, tới 15 lần thì Ip giảm xuống


400

600

800

1000

1200

ppb

Hình 3.7: Đường DPCSV và đồ thị nghiên cứu ảnh hưởng của axít stearic
đến Ip của Se(IV)

Từ kết quả nghiên cứu thu được cho thấy, sự có mặt của axít stearic đã làm
biến dạng pic hòa tan của Se(IV) (pic không nhẵn, không cân đối) ngay ở nồng
độ thấp 40ppb (gấp 20 lần nồng độ Se(IV)), đồng thời làm giảm cường độ dòng
6


90
80
70
60
50
40
30
20


100
90
80
70
60
50
40
30
20
10
0

Ah của Cu(II)
Ah của Pb(II)

0

ppb

200

400

600

800

1000


70
60
50
40
30
20
10
0
0

2000

4000

6000

8000

10000

12000

ppb

Hình 3.10: Sự phụ thuộc của Ip vào nồng độ axít stearic

Từ kết quả nghiên cứu cho thấy, khi tăng nồng độ axít stearic thì Ip của SeCyst giảm dần nhưng không đáng kể. Khi nồng độ axít stearic gấp 400 lần nồng
7



80
60
40

-50.0n

20
0

-25.0n

0

2000

4000

6000

0

8000

10000

12000

ppb

-200m

5
6
0,08 0,15 0,30 0,60 0,80 1,00
Se(IV) (ppb)
1,64 2,44 4,47 9,64 12,20 14,90
Ip (nA)
y = 14.774x + 0.3338
R2 = 0.9976

16
14

I (nA)

12
10
8
6
4
2
0
0

0.2

0.4

0.6

0.8

19,3
44,7
97,7
182,0
Ip (nA)
200
180
160
140
120
100
80
60
40
20
0

y = 18.833x - 9.8305
R2 = 0.9972

0

2

4

6

8


8,0
Se-Cyst (ppb)
1,60
2,51
4,45
13,80
25,10
Ip (nA)
30
y = 3.1506x - 0.9048
R2 = 0.991

25

I (nA)

20
15
10
5
0
0

2

4

6

8



160
y = 3.2338x - 1.8626
R2 = 0.9969

140
120
I(n
A
)

100
80
60
40
20
0
0

10

20
[Se -Cys t]

30

40

50

400

y = 14.992x + 47.036
R2 = 0.9951

350
300
I (nA)

250
200
150
100
50
0
0

5

10

15

20

25

[DM DSe ] (ppb)

Hình 3.16: Đường DPCSV và đường chuẩn của DMDSe

-15.0n

-10.0n

-5.00n

0
-200m

-300m

-400m

-500m

-600m

-700m

U (V)

Hình 3.17: Đường DPCSVcủa Se(IV), Se-Cyst nghiên cứu độ lặp lại
của phép ghi đo
-1 5 0 n

-1 2 5 n

I (A)

-1 0 0 n

1
25,8
76,4
145
2
26,0
76,8
141
3
25,9
76,5
143
4
25,7
76,6
144
5
25,8
76,9
140
6
25,8
76,3
142
7
26,0
76,5
140
8
25,8

11


3.5.2. Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ)
Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) được tính theo
quy tắc 3σ. Chúng tôi sử dụng luôn kết quả thí nghiệm nghiên cứu độ lặp lại ở
mục 3.5.1 để tính toán LOD và LOQ cho các dạng selen.
LODSe(IV) = 0,029 (ppb)
LOQSe(IV) = 0,097 (ppb)
LODSe-Cyst = 0,241 (ppb)
LOQSe-Cyst = 0,803 (ppb)
LODDMDSe = 0,195 (ppb)
LOQ DMDSe = 0,649 (ppb)
Kết luận: Phương pháp Von-Ampe hòa tan catôt xung vi phân với điện cực
giọt treo thủy ngân làm điện cực làm việc mặc dù có độ nhạy không cao bằng
phương pháp HPLC-ICP-MS nhưng cũng tương đương so với các phương pháp
như HPLC-ICP-AES, HPLC-HG-AAS …, có độ lặp lại tốt, có thể áp dụng tốt
cho phân tích định lượng các dạng selen có hoạt tính điện hóa.
3.6. ĐỊNH LƯỢNG SELEN TỔNG VÀ MỘT SỐ DẠNG SELEN TRONG
HẢI SẢN
3.6.1. Định lượng selen tổng trong mẫu hải sản
3.6.1.1. Xây dựng quy trình phân tích mẫu
Để xây dựng quy trình phân tích mẫu, chúng tôi tiến hành nghiên cứu các
điều kiện phân tích mẫu tối ưu.
Nghiên cứu điều kiện vô cơ hóa mẫu
Qua tham khảo tài liệu đồng thời dựa trên nghiên cứu thực nghiệm, chúng
tôi tiến hành vô cơ hóa mẫu theo quy trình sau:
Cân chính xác khoảng 0,01g mẫu hải sản khô đông (đã được xử lý theo mục
2.2.2) cho vào bình Kendan, thêm vào 2ml hỗn hợp axít (HNO3 + HClO4) đậm
đặc tỉ lệ (1:1), thêm tiếp 5ml axít H2SO4 đặc, lắc đều và đặt vào miệng bình


46,2

55,1

67,5

77,0

89,5

96,0

92,0

90,5

Từ kết quả nghiên cứu cho thấy, nồng độ HCl tốt nhất cho quá trình khử là 6M.

12


Bảng 3.11. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian khử
đến hiệu suất khử Se(VI) về Se(IV)
Thời gian khử (phút) 10 20 30 40 50 60 70 80 90
Hiệu suất khử (%)

100

72,0 75,5 83,2 88,7 94,5 102,5 98,0 96,4 93,3 89,0

3.6.1.2. Đánh giá phương pháp
Để đánh giá độ chính xác của phương pháp, chúng tôi sử dụng mẫu chuẩn Quốc
Tế DORM-2 (Dogfish muscle certified reference material for trace metals) để tiến
hành định lượng Se tổng theo quy trình trên. Tuy nhiên, do hàm lượng Se trong mẫu
chuẩn nhỏ nên chúng tôi lấy lượng mẫu ban đầu nhiều hơn so với quy trình (0,05g).
Kết quả phân tích được chỉ ra trong hình 3.20 và bảng 3.12.
Se
c =
+/-

0.682 µg /L
0.051 µg /L (7.48 %)
-30.0n
-25.0n

I (A)

-20.0n
-15.0n
-10.0n
-5.00n
-6.8e-007
0
-2.00e-6 -1.00e-6

0

1.00e-6 2.00e-6

c (g/L)

91,64

Từ kết quả nghiên cứu thu được cho thấy, sai số giữa kết quả xác định theo
phương pháp nghiên cứu và giá trị chứng chỉ là không đáng kể. Do đó có thể
kết luận: Phương pháp DPCSV mà chúng tôi nghiên cứu có độ chính xác cao.
3.6.1.3. Áp dụng phân tích hàm lượng selen tổng trong mẫu hải sản
Áp dụng quy trình đã nghiên cứu xây dựng được (hình 3.19) vào phân tích
hàm lượng Se tổng trong các mẫu hải sản. Kết quả thu được chỉ ra trên các hình
3.21 đến 3.25 và bảng 3.13.
* Mẫu Ngao

Hình 3.21: Đường DPCSV và đồ thị thêm chuẩn mẫu Ngao

* Mẫu cá Khoai

Hình 3.22: Đường DPCSV và đồ thị thêm chuẩn mẫu cá Khoai

Mẫu tôm Sú

Hình 3.23: Đường DPCSV và đồ thị thêm chuẩn mẫu tôm Sú
14


* Mẫu Mực

Hình 3.24: Đường DPCSV và đồ thị thêm chuẩn mẫu Mực

* Mẫu cá Thu

Hình 3.25: Đường DPCSV và đồ thị thêm chuẩn mẫu cá Thu

109,24 97,22
96,26
91,96
93,08
3.6.1.4. Kết quả ghi đo quang phổ hấp thụ nguyên tử lò graphit (GFAAS) của
một số mẫu hải sản
Bên cạnh việc xác định hàm lượng selen tổng trong hải sản bằng phương
pháp DPCSV, chúng tôi còn xác định hàm lượng selen tổng trong một số mẫu
đại diện bằng phương pháp GFAAS. Kết quả ghi đo được tổng kết và so sánh
như trong bảng 3.15.
Bảng 3.15: So sánh kết quả nghiên cứu thu được theo hai phương pháp:
DPCSV và GFAAS
Mẫu (µg/g)
Ngao
Tôm Sú
Cá Thu
Phương pháp
105,78
15,16
86,47
DPCSV
117,93
15,67
89,16
GFAAS
11,49%
3,36%
3,11%
Sai số tương đối giữa hai phương pháp
15

Chiết lần 1 (n=3)
Chiết lần 2 (n=3)
3,5
83,50
16,41
5,5
98,76
Không tìm thấy
10
99,14
Không tìm thấy
Từ kết quả nghiên cứu cho thấy, với 5,5ml CH2Cl2 thì hiệu suất chiết đã đạt được
trên 98% ngay ở lần chiết đầu tiên. Ở lần chiết thứ hai không tìm thấy DMDSe, do
nồng độ DMDSe còn lại trong dịch chiết mẫu rất ít và mặc dù đã được làm giàu vào
pha hữu cơ nhưng vẫn nhỏ hơn giới hạn phát hiện. Do đó, chúng tôi chọn thể tích
CH2Cl2 để chiết lấy dạng DMDSe là 5,5ml và tiến hành chiết 1 lần.
Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian lắc chiết
Để nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian lắc chiết đến hiệu suất chiết, chúng
tôi sử dụng 5,5ml diclometan để chiết tách dạng DMDSe trong 50ml mẫu pha
chuẩn và thay đổi thời gian lắc chiết (5, 10, 15, 20 phút). Các kết quả nghiên
cứu thu được được trình bày ở bảng 3.17.
Bảng 3.17: Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian lắc chiết đến hiệu
suất chiết DMDSe
Thời gian lắc chiết 5 phút (n=3) 10 phút (n=3) 15 phút (n=3) 20 phút (n=3)
% DMDSe
36,89
64,13
98,45
99,22
tìm thấy (TB)

hồi
hồi
tìm thấy
(µg/l)
(%)
(%)
(µg/l)
19,421
97,11
20,238
101,19
Se-Cyst
1 lần
0,000
0,00
0,000
0,00
Se(IV)
20,513
102,57
20,319
101,60
Se-Cyst
2 lần
0,000
0,00
0,335
33,50
Se(IV)
20,486

101,40
Se(IV)
21,671
108,36
14,738
73,69
Se-Cyst
6 lần
0,850
85,00
0,873
87,30
Se(IV)
Se-Cyst
20,800
104,00
7 lần
Se(IV)
0,901
90,10
16,283
81,42
Se-Cyst
8 lần
1,097
109,70
Se(IV)
15,270
76,35
Se-Cyst

3 lần
Từ các kết quả nghiên cứu cho thấy, khi dùng 5ml CH2Cl2 để chiết loại
protein và tiến hành chiết 2 lần thì thu được hàm lượng Se-Cyst trong mẫu tôm
Sú cao nhất. Tuy nhiên, để khẳng định sau 2 lần chiết bằng CH2Cl2 thì hàm
lượng hai dạng Se(IV) và Se-Cyst mất đi không đáng kể, chúng tôi đã nghiên
cứu trên 50ml mẫu pha chuẩn được chuẩn bị như phần b. Sau khi chiết 3 lần
bằng n-hexan (mỗi lần 10ml) để loại bỏ axít béo, tiếp tục chiết 2 lần bằng
CH2Cl2 (mỗi lần 5ml). Sau mỗi lần chiết bằng CH2Cl2 và loại bỏ pha hữu cơ,
lấy 10ml dịch chiết pha nước tiến hành ghi đo DPCSV theo các điều kiện tối ưu
đưa ra ở bảng 3.2 để xác định hai dạng selen trong pha nước. Kết quả nghiên
cứu thu được chỉ ra trong bảng 3.20.
Bảng 3.20: Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của số lần chiết bằng 5ml
diclometan đến độ thu hồi các dạng selen trong pha nước
Dạng Se(IV)
Dạng Se-Cyst
Hàm lượng
Hàm lượng
Số lần chiết
Độ thu hồi
Độ thu hồi
tìm thấy
tìm thấy
(%)
(%)
(µg/l)
(µg/l)
19,742
98,71
0,958
95,80

lượng axit béo và protein sẽ bị chiết ra nhiều hơn và gây khó khăn cho việc ghi
đo mẫu. Do đó, thời gian phù hợp để ngâm chiết mẫu được chọn là 24h.
Từ các kết quả nghiên cứu, kết hợp với tham khảo từ các tài liệu, chúng tôi
đề xuất sơ đồ chiết tách và xác định một số dạng selen trong hải sản bằng
phương pháp Von-Ampe hòa tan (hình 3.26):
1g Mẫu khô
60C
24h

50ml HCl 0,5M

Máy li tâm
2000
(vòng/phút)
Gạn lấy phần
dung dịch ở trên

Dịch chiết
Lọc (0,45 µm)

Dịch chiết
5,5 ml CH2Cl2
lắc 15 phút

Pha nước
10ml
n-hexan
(3 lần)

Pha hữu cơ


Hình 3.26: Sơ đồ chiết tách và xác định một số dạng Se trong mẫu hải sản

3.6.2.2. Áp dụng phân tích mẫu thật
Cân chính xác 1g mẫu khô đông, thêm vào 50ml HCl 0,5M và ngâm chiết ở
nhiệt độ khoảng 60C. Sau 24h lấy mẫu ra và đổ vào ống ly tâm 50ml, ly tâm 20
phút với tốc độ 2000 vòng/phút. Gạn lấy phần dung dịch và lọc qua màng lọc
cỡ 0,45µm, thu được dịch chiết. Thêm vào dịch chiết 5,5ml diclometan, lắc 15
phút rồi để yên trong ngăn mát của tủ lạnh, chờ phân lớp. Tách riêng pha hữu
cơ (pha CH2Cl2) và pha nước. Tiếp tục xử lý các pha như sau:
- Pha hữu cơ
Lấy 5ml dịch chiết pha hữu cơ, thêm vào 0,3ml HCl 2M, 1ml LiClO4
2M/EtOH và định mức bằng etanol đến 10ml. Làm lạnh hỗn hợp đến nhiệt độ
khoảng 60C. Sử dụng các điều kiện ghi đo tối ưu đưa ra ở bảng 3.4, tiến hành
định lượng bằng phương pháp thêm chuẩn.
Để nghiên cứu độ thu hồi dạng DMDSe, chuẩn bị mẫu tương tự nhưng thêm
vào mỗi mẫu ban đầu 50µl DMDSe 1000µg/l, khi đó trong 50ml dung dịch HCl
ngâm chiết mẫu, nồng độ DMDSe thêm vào là 1,0µg/l. Tiến hành chiết tách và
định lượng tương tự như mẫu thật. Kết quả nghiên cứu thu được sử dụng để tính
toán độ thu hồi.
19


- Pha nước
Lấy toàn bộ dịch chiết pha nước, thêm vào 10ml n-hexan và lắc 5 phút (làm
3 lần) để loại bỏ chất béo. Tách bỏ pha n-hexan, thu lấy dịch chiết pha nước,
tiếp tục thêm vào 5ml CH2Cl2 và lắc 5 phút (2 lần) để loại bỏ protein. Tách bỏ
pha CH2Cl2, thu dịch chiết pha nước. Hút 1ml dịch chiết pha nước cho vào bình
định mức 10ml, thêm vào 1ml HCl 1M và định mức bằng nước cất siêu sạch tới
vạch. Sử dụng các điều kiện ghi đo tối ưu đưa ra ở bảng 3.2, tiến hành định

-1 0 .0 n

3 .7 e - 0 0 6

0
- 4 . 0 0 e - -62 . 0 0 e - 6

0

2 . 0 0 e - 64 . 0 0 e - 66 . 0 0 e - 6

c ( g /L )

Hình 3.27: Đường DPCSV và đồ thị thêm chuẩn xác định dạng DMDSe
trong mẫu cá Khoai

Tiến hành chiết lặp lại với 5,5ml diclometan một lần nữa và ghi đo DPCSV
xác định dạng DMDSe (hình 3.28). Kết quả nghiên cứu cho thấy, mặc dù tăng
thời gian điện phân làm giàu nhưng vẫn không xuất hiện pic của DMDSe.

Hình 3.28: Đường DPCSV xác định dạng DMDSe trong mẫu cá Khoai (chiết lần 2)

20


- Pha nước
Se-cyst
c =
21.045 µg/L
+/1.034 µg/L (4.91%)

Se(IV) với thế điện phân đặt âm hơn (-0,3V) so với khi ghi đo chung (-0,2V) để
quan sát phổ rõ và đẹp hơn. Kết quả thu được chỉ ra trên hình 3.30.

Hình 3.30: Đường DPCSV và đồ thị thêm chuẩn xác định dạng Se(IV)
trong mẫu cá Khoai

* Mẫu tôm Sú
- Pha hữu cơ

Hình 3.31: Đường DPCSV và đồ thị thêm chuẩn xác định dạng DMDSe
trong mẫu tôm Sú

Tiến hành chiết lặp lại với 5,5ml diclometan và ghi đo DPCSV xác định
dạng DMDSe. Kết quả thu được tương tự trường hợp mẫu cá Khoai, mặc dù
tăng thời gian điện phân làm giàu nhưng vẫn không xuất hiện pic của DMDSe.
21


- Pha nước
Se-cyst
c =
13.394 µg/L
+/1.383 µg/L (10.33%)
-30.0n

I (A)

-20.0n

-10.0n

hàm lượng DMDSe trong dịch chiết mẫu còn ít, nên mặc dù được làm giàu vào
pha hữu cơ nhưng hàm lượng vẫn nhỏ hơn giới hạn phát hiện.
22


- Pha nước
Se-cyst
c =
31.567
+/2.308

µg/L
µg/L

(7.31%)
-1 0 . 0 n
-8 . 0 0 n

I (A)

-6 . 0 0 n
-4 . 0 0 n
-2 . 0 0 n

- 3 .2 e - 0 0 5
0
- 3 . 0 0 e -5 -2 . 0 0 e - 5 - 1 . 0 0 e - 5

0


(µg/g)
(µg/g)
(µg/g)
0,143
10,596 92,33
0,042 88,26
51.81
Cá Khoai
0,166
6,269
85,44
0,028 82,79
15,16
Tôm Sú
0,000
15,494 91,37
0,051 81,42
42,37
Mực
Từ kết quả nghiên cứu thu được cho thấy, trong các mẫu đã phân tích, hàm
lượng dạng Se-Cyst lớn nhất sau đó đến Se(IV) và dạng DMDSe ít nhất. Hàm
lượng dạng Se-Cyst và DMDSe trong mẫu mực lớn nhất, tiếp đến là cá Khoai và
nhỏ nhất là trong tôm Sú. Trong khi đó, hàm lượng selen tổng của cá Khoai lại lớn
nhất rồi đến Mực và nhỏ nhất là tôm Sú. Tuy nhiên, đối với mẫu Mực, mặc dù
hàm lượng selen tổng lớn nhưng lại không tìm thấy dạng Se(IV) trong mẫu.
Tóm lại : Phương pháp Von-Ampe hòa tan có thể xác định một số dạng selen
có hoạt tính điện hóa như: Se(IV), Se-Cyst, DMDSe trong hải sản. So với một số
phương pháp khác như HPLC-ICP-MS, HPLC-HG-AFS thì phương pháp DPCSV
không lợi thế bằng khi không xác định được đồng thời nhiều dạng selen hơn nữa
bao gồm cả dạng hoạt động điện hóa (Se(IV), Se-Cyst) cũng như không hoạt động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status