Phương pháp giải nhanh chuyên đề hidrocacbon và chuyên đề polime - Pdf 42

1

PHƢƠNG PHÁP GIẢI NHANH BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY
HIĐROCACBON
I. Một số lƣu ý về phƣơng pháp
Hiđrocacbon CxHy hoặc CnH2n +2 -2k ( n ≥ 1; k ≥ 0)
Với k là độ bất bão hòa (tổng số liên kết  và vòng no)
CxHy +

y

(x +

) O2

xCO2 +

4
Hay CnH2n + 2 - 2k +

y

H2O

2

3n + 1 - k
O2
2

nCO2 + (n + 1 – k)H2O

ankin

+ Đốt cháy ankylbenzen và dẫn xuất CnH2n-6 (n ≥ 6) cho:
1
n H2 O < n CO 2 và n ankylbenzen  (n CO  n H 2 O )
2
3
 Thường áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố và bảo toàn khối lượng
BTKL:

m

C H (phản ứng)
x

BTNT:

+

m O (phản ứng) =

y

C(C xH y )

C(CO 2 )

H( C xH y )

H(H 2 O )


n

; n

=>

1

+

2

n

n

m CO2

1
2

nH O
2

H2O

 n
CO 2


=> a = b

2
 Thường cho sản phẩm cháy thu được dẫn qua bình (1) đựng chất hấp thụ H2O: P2O5,
H2SO4 đặc, CaCl2 khan,… bình (2) đựng chất hấp thụ CO2 như: NaOH, KOH, Ca(OH)2,
Ba(OH)2,…
Khi đó, khối lượng bình (1) tăng = m , khối lượng bình (2) tăng = m
H 2O

CO2

Nếu cho ‘toàn bộ’ sản phẩm cháy qua dung dịch Ca(OH)2, Ba(OH)2 thì khối lượng bình
tăng = m

. Khi đó, khối lượng dung dịch tăng hoặc giảm so với khối lượng

+m
CO2

H 2O

dung dịch ban đầu.
+ Khối lượng dung dịch tăng: m

 = (m
dd

+ Khối lượng dung dịch giảm: m

)m

D. 42,5

Suy luận:
n ankan  n H 2 O  n CO 2  n CO 2  n H 2O  n ankan
n CO2 

9, 45

 0,15  0, 375 mol

18

n CaCO3  n CO 2  0, 375 mol => mCaCO 3  0, 375.100  37, 5 gam → Đáp án A.

2


4
Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hirđrocacbon liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu
được 22,4 lít CO2 (đktc) và 25,2 gam H2O. Hai hiđrocacbon đó là
A. C2H6 và C3H8
B. C3H8 và C4H10
C. C4H10 và C5H12

D. C5H12 và C6H14

Suy luận:
n H 2O 

25, 2

n

 1, 4  1  0, 4 mol
CO2

1
CO 2

+ (n  1)H O
2

1

n

Hoặc n

→ n

2

2
n

Ta có:

O  nCO




n CO2  n CaCO3 

45
100

 0, 45 mol → n H 2 O 

25, 2 0, 45.44

 0, 3 mol

18

n ankin  n CO2  n H 2O  0, 45  0, 3  0,15 mol
Vậy Vankin = 0,15.22,4 = 3,36 lít → Đáp án D.
b) Công thức phân tử ankin là
A. C2H2
B. C3H4
C. C4H6
Suy luận:
n
Số nguyên tử C =

0, 45
CO 2

n ankin

3


3

2

=> m H O  19, 35  0,15.44  29, 55  3, 6 gam
2

 0, 2 mol

=> n
H2O

n H2 O  n CO 2 => X là ankan và n X  n H 2O  n CO 2  0, 2  0,15  0, 05 mol
n CO
 3 => X là: C H
=> Số nguyên tử C (X) =
2
3

8

nX
→ Đáp án D.
Ví dụ 5: Hỗn hợp hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 10. Đốt cháy
hoàn toàn hỗn hợp trên thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y qua dung dịch H2SO4 đặc, thu
được hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 19. Công thức phân tử của X là
A. C3H8
B. C3H6
C. C4H8
D. C3H4


y

mol

2

Hỗn hợp khí Z gồm: CO2 (x mol) và O2 dư [10 - (x +

y

)] mol

4
CO2 44

6
38

O2 32
4

n CO

1

2

6



2

nH O 
2

=> Vkk  0, 625.22, 4.

7, 84

1 9, 9
 .
 0, 625 mol
22, 4 2 18

100

 70 lít ( Vì oxi chiếm 20% thể tích không khí).

20

→ Đáp án A.
Ví dụ 7: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm: C3H8, C4H6, C5H10 và C6 H6 thu
được 7,92 gam CO2 và 2,7 gam H2O. m có giá trị là:
A. 2,82

B. 2,67

C. 2,46


D. 16,80 gam

(Trích ĐTTS vào các trường Đại học, Cao đẳng khối A, 2008)
Suy luận:
Cách 1: Sử dụng phương pháp trung bình
* Chú ý: Khi đốt cháy hỗn hợp các chất hữu cơ có cùng số nguyên tử H nhưng khác số
nguyên tử C và ngược lại. Ta đặt một công thức chung cho cả hỗn hợp các chất đó, trong
5


7
đó giá trị trung bình là số nguyên tử của nguyên tố khác nhau giữa các chất trong hỗn
hợp (quy bài toán về 1 chất).
Công thức phân tử chung của propan, propen và propin là C3 H y
M  42, 4 => 36 + y  42, 4 => y  6, 4
0

C3 H 6,4 t
 3CO 2 + 3,2H 2 O


0,1

0,3

0,32

m = 44.0,3 + 18.0,32 = 18,96 gam → Đáp án C.
Cách 2: Sử dụng phương pháp quy đổi
Ta thấy hỗn hợp X chỉ gồm 2 nguyên tố C và H, ta quy 0,1mol hỗn hợp X về 0,3 mol C (

và C4 H10 thu được 6,16 gam CO2 và 4,14 gam H2O. Số mol C2H4 trong hỗn hợp X là
A. 0,09

B. 0,01

C. 0,08

D. 0,02

Suy luận:
Hỗn hợp X gồm anken C2H4 và các ankan
 n

Với ankan, n
H2O

H 2O

Với anken, n


n
ankan

6

ankan

 n
H2O


4,14
18



6,16
44

 0, 09 mol

CO 2

 n

ankan

, n





H 2O

n





anken lần lượt là:
A. CH4 và C2 H4
B. C2H6 và C2 H4
C. CH4 và C3 H6

D. CH4 và C4 H8

Suy luận:
n 
X

4, 48

 0, 2 mol

22, 4

M X  11, 25.2  22, 5 => Ankan là CH4 (Vì chỉ có hiđrocacbon duy nhất có M < 22,5 là
CH4)
Áp dụng BTKL: m H  m X  mC  22, 5.0, 2 
n H2O 

6, 72
.44  0, 9 gam
22, 4

1
n  .0, 9  0, 45 mol
H
2

V
C

CO 2

, đốt cháy hỗn hợp khí cho V

X có 2 nguyên tử C => X là C H .
2

Vhh

1

→ Đáp án A.

7

V
CO2

c


H2

O2, t0

H2 (có thể dư)

CO2
H2O

Theo BTNT, (C, H) trong (X) chuyển thành (C, H) trong (Y) chuyển thành (C, H) trong (CO2,
H2O)
=> Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp (Y) giống như đốt cháy hoàn toàn (X) ban đầu => nên
tính toán theo (X) sẽ đơn giản hơn.
Phản ứng hiđro hóa không làm thay đổi mạch C, nên đốt cháy hỗn hợp (Y) hay (X) cho
cùng số mol CO2.
Ví dụ 13: Chia hỗn hợp gồm C3H6, C2H4 thành 2 phân đều nhau:
- Đốt cháy phần 1 thu được 2,24 lít CO2 (đktc)
- Hiđro hóa phần 2 rồi đốt cháy hết sản phẩm thì thể tích CO2 (đktc) thu được là
A. 2,24 lít

B. 1,12 lít

C. 3,36 lít

D. 4,48 lít

→ Đáp án A. Dễ quá!
Bài toán 4: Sau khi hiđro hóa hoàn toàn hiđrocacbon không no rồi đốt cháy thì thu
đƣợc số mol H2O nhiều hơn so với khi đốt lúc chƣa hiđro hóa. Số mol nƣớc trội hơn


D. 0,6

Suy luận:
Ankin cộng hợp với H2 theo tỉ lệ mol 1 : 2. Khi cộng hợp có 0,2 mol H2 phản ứng nên số
mol H2O thu được cũng thêm là 0,2 mol, do đó số mol H2O thu được là 0,2 + 0,2 = 0,4
mol → Đáp án B.
Bài toán 5: Sau khi Crackinh ankan rồi đem đốt cháy hỗn hợp hiđrocacbon thu đƣợc:
Anken
CO2
O2, t0
Ankan: CnH2n+2
Crackinh
Anken
(X)
(Y)
(n ≥ 3)
H2
Hoặc tách H2
H2O

Theo BTNT, đốt cháy hỗn hợp (Y) giống như đốt cháy hoàn toàn (X) ban đầu.
Ví dụ 15: Tiến hành Crackinh ở nhiệt độ cao 5,8 gam butan. Sau một thời gian thu được
hỗn hợp khí X gồm CH4, C2H6, C2H4 và C4 H10. Đốt cháy hoàn toàn X trong khí O2 dư,
rồi dẫn toàn bộ sản phẩm sinh ra qua bình đựng H2 SO4 đặc. Độ tăng khối lượng của bình
đựng H2SO4 đặc là:
A. 9,0 gam
B. 4,5 gam
C. 18,0 gam
D. 13,5 gam

A. 0,3 gam
B. 3,0 gam
C. 0,6 gam
D. 6,0 gam
Câu 2: Để đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X cần tối thiều 7,68 gam O2. Toàn
bộ sản phẩm cháy được dẫn qua bình (1) đựng H2 SO4 đặc, dư, sau đó qua bình (2) đựng
dung dịch Ca(OH)2 dư. Kết thúc thí nghiệm thấy bình (1) tăng 4,32 gam, bình (2) thu
được m gam kết tủa. Công thức phân tử của X và giá trị m lần lượt là
A. C2H6 và 10
B. C2H4 và 11
C. C3H8 và 9
D. CH4 và 12
Câu 3: Một hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Đốt cháy
hoàn toàn hỗn hợp, sau đó dẫn sản phẩm cháy qua bình (1) đựng H2SO4 đặc, sau đó qua
bình (2) đựng Ba(OH)2 dư thấy khối lượng các bình tăng lần lượt là: 16,2 gam và 30,8
gam. Công thức phân tử của hai hiđrocacbon và % về thể tích là
A. C3H8: 50% và C4H10 : 50%
B. CH4: 50% và C2H6: 50%
C. C2H6: 50% và C3H8: 50%
D. C3H8: 40% và C4H10: 60%
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hiđrocacbon có khối lượng phân tử hơn kém
nhau 28 đvc thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Công thức phân tử của hai
hiđrocacbon đó lần lượt là
A. C2H4 và C4H8
B. CH4 và C3 H8
C. C2H6 và C4H10

D. C2H2 và C4H6

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 7,0 mg hợp chất X thu được 11,2 ml khí CO2 (đktc) và 9,0

11
Câu 8: Hỗn hợp X gồm hai olefin. Đốt cháy 7 thể tích X cần 31 thể tích O2 (đktc). Biết
rằng olefin chứa nhiều cacbon hơn chiếm 40 ÷ 50 thể tích của X. Công thức phân tử hai
olefin là
A. C2H4 và C4H8
B. C2H4 và C3H6
C. C3H6 và C4H8
D. C2H4 và C5H10
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hiđrocacbon X thu được 16,8 lít khí CO2 (đktc) và
13,5 gam H2O. Tổng số đồng phân cấu tạo của X là
A. 9

B. 11

C. 10

D. 5

Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm hai olefin kế tiếp nhau
trong dãy đồng đẳng, sau đó dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình (1) đựng CaCl2 khan,
dư, bình (2) đựng dung dịch KOH đặc, dư. Kết thúc thí nghiệm thấy khối lượng bình (2)
tăng nhiều hơn khối lượng bình (1) là 29,25 gam. Công thức phân tử của hai olefin và %
khối lượng của các chất trong hỗn hợp ban đầu là
A. C2H4: 25% và C3H6 : 75%
B. C3H6: 20% và C4H8 : 80%
C. C4H8: 67% và C5H10 : 33%

D. C5H10: 35% và C6H12: 65%

Câu 11: Đốt 8,96 lít hỗn hợp X gồm hai anken đồng đẳng kế tiếp rồi dẫn toàn bộ sản

D. 0,045 mol

11


12
12
Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn 0,11 mol hỗn hợp X gồm CH4, C3H8 và C2 H4 thu được 0,17
mol CO2 và 0,25 mol H2O. Số mol của hỗn hợp anken có trong X là
A. 0,02

B. 0,09

C. 0,03

D. 0,08

Câu 16: Trộn x mol hỗn hợp X (gồm C2H6, C3H8) và y mol hỗn hợp Y (gồm C3H6 và
C4H8) thu được 0,35 mol hỗn hợp X rồi đem đốt cháy thu được hiệu số mol H2O và CO2
là 0,2 mol. Giá trị của x và y lần lượt là
A. 0,1 và 0,25
B. 0,15 và 0,2
C. 0,2 và 0,15
D. 0,25 và 0,1
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn x gam hỗn hợp X gồm propan, but-2-en, axetilen thu được
47,96 gam CO2 và 21,42 gam H2O. Giá trị X là
A. 15,46

B. 12,46



D. 0,04

Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm một ankan có nhánh X và một ankin Y thu
được khí CO2 và hơi nước với số mol bằng nhau. Tỉ khối của hỗn hợp M so với hiđro là
21. Công thức của X và Y lần lượt là
A. C4H10, C2H2

B. C3H8, C3H4

C. C5H10. C2H2

D. C5H10. C3H4

Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn 11,2 lít gồm C3H6 và C2H6 thu được số mol CO2 nhiều hơn
số mol nước là 0,4 mol. Phần trăm (%) thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp đầu là

12


13
13
A. 50% và 50%

B. 30% và 70%

C. 70% và 30%

D. 20% và 80%


- Phần 1: đem đốt cháy hoàn toàn thu được 1,76 gam CO2 và 0,54 gam H2O.
- Phần 2: dẫn qua dung dịch Br2 dư.
Khối lượng Br2 đã phản ứng là
A. 2,8 gam

13

B. 3,2 gam

C. 6,4 gam

D. 1,4 gam


14
14
Câu 28: Crackinh 11,6 gam C4 H10 thu được hỗn hợp khí X gồm 7 chất: C4 H8, C3 H6,
C2H6, C2H4, CH4, H2, C4H10 dư. Đốt cháy hoàn toàn X cần tối thiểu bao nhiêu thể tích
không khí ở đktc? (Biết oxi chiếm 20% thể tích không khí)
A. 34,944 lít
B. 145,60 lít
C. 29,12 lít
D. 174,72 lít
Câu 29: Đung nóng 11,6 gam butan một thời gian, thu được hỗn hợp H2, CH4, C2H6,
C4H8, C3H6, C2H4, C4H10. Giả sử chỉ có các phản ứng
C4H10
H2 + C4H8
(1)
C4H10
CH4 + C3H6

4B

5B

6A

7C

8A

9C

10B

11D

12C

13C

14B

15C

16C

17A

18C


A. axit amino axetic
B. caprolactam
C. metyl metacrylat
D. buta- 1,3-dien
2. Hợp chất hoặc cặp hợp chất nào sau đây không thể tham gia phản ứng trùng ngưng?
A. Phenol và fomandehit
B. buta-1,3-dien và stiren
C. Axit adipic và hexammetylen điamin
D. Axit  - aminocaproic
3. Loại cao su nào sau đây là kết quả của phản ứng đồng trùng hợp ?
A. Cao su buna
B. Cao su buna – N C. Cao su isopren
D. Cao su clopen
4. Polime nào sau đây thức tế không sử dụng làm chất dẻo ?
A. Poli(metyl metacrilat)
B. Cao su buna
C. Poli(viny clorua )
D. Poli(phenol fomandehit)
5. Loại tơ nào sau đây thường dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi “len” dệt áo rét ?
A. Tơ capron
B. Tơ nilon 6 – 6
C. Tơ lapsan
D. Tơ nitron
6. Tơ nilon 6 – 6 là:
A. Hexancloxiclohexan
B. Poliamit của axit  - aminocaproic
C. Poliamit của axit adipic và hexametylendiamin
D. Polieste của axit adipic và etylen glycol
7. Dùng Polivinyl axetat có thể làm được vật liệu nào sau đây ?
A. chất dẻo

D. Sự trùng ngưng
13. Tơ enang được tổng hợp từ nguyên liệu nào sau đây ?
A. NH2  (CH2 )3  COOH B. NH2  (CH2 )4  COOH C. NH2  (CH2 )5  COOH D. NH2  (CH2 )6  COOH
14. Khi phân tích polistiren ta được monome nào sau đây ?
A. C2 H 2
B. CH 3  CH  CH 2
C. C6 H 5  CH  CH 2
D. CH 2  CH  CH  CH 2
15. Hợp chất có CTCT :   NH (CH 2 )5  CO   n có tên là:

A. tơ enang
B. tơ capron
C. tơ nilon
D. tơ lapsan
16. Hợp chất có công thức cấu tạo là:   NH  (CH 2 )6 NHCO (CH 2 ) 4 CO   n có tên là:
A. tơ enang
B. tơ nilon 6-6
C. tơ capron
D. tơ lapsan
18. Hợp chất có CTCT là:  O  (CH 2 ) 2  OOC  C6 H 4  CO   n có tên là:
A. tơ enang
B. tơ nilon
C. tơ capron
D. tơ lapsan
19. Tơ visco là thuộc loại:
A. Tơ thiên nhiên có nguồn gốc thực vật
B. Tơ tổng hợp
C. Tơ thiên nhiên có nguồn gốc động vật
D. Tơ nhân tạo
22. Chất nào sau đây không là polime?

B. Phải có 2 nhóm chức trở lên có thể cho ngưng tụ
C. Phải có nhóm  NH 2
D. Phải có nhóm –OH
29. Tìm phát biểu sai:
A. Tơ visco là tơ thiên nhiên vì xuất xứ từ sợi Xenlulozơ
B. Tơ nilon 6-6 là tơ tổng hợp
C. tơ hóa học gồm 2 loại là tơ nhân tạo và tơ tổng hợp
D. tơ tằm là tơ thiên nhiên
30. Tìm câu đúng trong các câu sau :
A. phân tử polime do nhiều phân tử nhỏ (gọi là mắt xích) liên kết với nhau tạo nên
B. monome vad mắt xích trong phân tử polime chỉ là một
C. sọi Xenlulozơ có thể bị depolime hóa khi bị đun nóng
D. cao su lưu hóa là polime thiên nhiên của isopren
31. Polime nào có tính cách điện tốt, bền được dùng làm ống dẫn nước, vải che mưa, vật liệu điện,…?
A. Cao su thiên nhiên
B. polivinyl clorua
C. polietylen
D. thủy tinh hữu cơ
32. Chỉ ra đâu không phải là polime?
A. Amilozơ
B. Xemlulozơ
C. thủy tinh hữu cơ
D. Lipit
33. Cho các polime: cao su buna, amilopectin, xenlulozơ, cao su clopren, tơ nilon, teflon. Có bao nhiêu polime thiên
nhiên?
A. 1
B. 2
C. 3
D.4
34. Loại chất nào sau đây không phải là polime tổng hợp?

A. cao su lưu hoa
B. Cao su buna
C. Tơ nilon
D. Cả A, B, C
41. Polime được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp?
A. Tơ tằm
B. Tơ capron
C. Tơ nilon
D. Cả A, B, C
42. Để tiết kiệm polime, đồng thời để tăng thêm một số đặc tính cho chất dẻo, người ta cho vào chất dẻo thành phần
A. Chất hóa dẻo
B. Chất độn
C. Chất phụ gia
D. Polime thiên nhiên
44. Thành phần chính của nhựa bakelit là:
A. Polistiren
B. Poli(vinyl clorua)
C. Nhựa phenolfomandehit
D. Poli(metylmetacrilat)
46. Những polime thiên nhiên hoặc tổng hợp có thể kéo thành sợi Dài và mảnh gọi là:
A. Chất dẻo
B. Cao su
C. Tơ
D. Sợi
49. Polime có phản ứng:
A. Phân cắt mạch polime
B. Giữa nguyên mạch polime
C. Phát triển mạch polime
D. Cả A, B, C
50. Tơ nitron thuộc loại tơ:

thành sản phẩm có thể trùng hợp tạo ra polime, không tác dụng với NaOH. Số lượng đồng phân ứng với công thức phân
tử C8H10O, thoả mãn tính chất trên là
A. 1.
B. 2
C. 3.
D. 4.
58. Nilon – 6,6 là một loại:
A. Tơ axetat.
B. Tơ poliamit.
C. Polieste.
D. Tơ visco.
59. Trong số các loại tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ nilon – 6,6, tơ axetat, tơ capron, tơ enang, những loại tơ nào thuộc loại
tơ nhân tạo?
A. Tơ visco và tơ axetat. B. Tơ nilon – 6,6 và tơ capron. C. Tơ tằm và tơ enang.
D. Tơ visco và tơ nilon – 6,6
60. Có một số hợp chất sau: (1) etilen, (2) vinyl clorua, (3) axit ađipic, (4) phenol, (5) acrilonitrin, (6) buta – 1,3 – đien.
Những chất nào có thể tham gia phản ứng trùng hợp:
A. (1), (2), (5), (6).
B. (1), (2), (3), (4).
C. (1), (4), (5), (6).
D. (2), (3), (4), (5).
62. Hợp chất nào sau đây không thể tham gia phản ứng trùng hợp?
A. Isopren.
B. Metyl metacrylat. C. Caprolactam.
D. Axit  - aminocaproic .
63. Cặp chất nào sau đây không thể tham gia phản ứng trùng ngưng?
A. Phenol và fomanđehit.
B. Buta – 1,3 – đien và stiren.
C. Axit ađipic và hexametylen điamin.
D. Axit terephtalic và etylen glicol

B. CH2 = C(CH3)COOCH3.
C. CH2 = C(CH3)OOCC2H5.
D. CH3COOC(CH3) = CH2.
67. Trong các polime sau: xenlulozơ, nhựa phenol fomanđehit, xenlulozơ nitrat, cao su. Polime tổng hợp là
A. Xenlulozơ.
B. Cao su.
C. Xenlulozơ nitrat.
D. Nhựa phenol fomanđehit.
69. Hợp chất nào không thể trùng hợp thành polime.
A. Stiren.
B. Axit acrylic
C. Axit picric.
D. Vinylclorua
70. Poli(metyl metacrylat) và nilon-6 được tạo thành từ các monome tương ứng là:
A. CH3-COO-CH=CH2 và H2N-[CH2]5-COOH.
B. CH2=C(CH3)-COOCH3 và H2N-[CH2]6-COOH.
C. CH2=C(CH3)-COOCH3 và H2N-[CH2]5-COOH. D. CH2=CH-COOCH3 và H2N-[CH2]6-COOH.
71. Trong các polime sau: (1) poli(metyl metacrylat); (2) polistiren; (3) nilon-7; (4) poli(etylen- terephtalat); (5) nilon6,6; (6) poli(vinyl axetat), các polime là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là:
A. (1), (3), (6).
B. (3), (4), (5).
C. (1), (2), (3).
D. (1), (3), (5).
72. Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng?
A. poliacrilonitrin.
B. poli(metyl metacrylat).
C. polistiren.
D. poli(etylen terephtalat)
73. Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ  X  Y  Cao su Buna. Hai chất X, Y lần lượt là
A. CH3CH2OH và CH3CHO.
B. CH3CH2OH và CH2=CH2.

3


A. (2),(3),(6)
B. (2),(5),(6)
C. (1),(4),(5)
D. (1),(2),(5)
80. (ĐHKB-2011) Cho các tơ sau: tơ xenlulozơ axetat, tơ capron, tơ nitron, tơ visco, tơ nilon-6,6. Có bao nhiêu tơ thuộc
loại tơ poliamit?
A. 2
B. 1
C. 4
D. 3
81.(ĐHKA-2011) Sản phẩm hữu cơ của phản ứng nào sau đây không dùng để chế tạo tơ tổng hợp?
A. Trùng hợp vinyl xianua.
B. Trùng ngưng axit -aminocaproic.
C. Trùng hợp metyl metacrylat
D. Trùng ngưng hexametylenđiamin với axit ađipic.
82.(ĐHKA-2011) Cho sơ đồ phản ứng:
+HCN

trùng hợp

đồng trùng hợp

CHCH
X; X
polime Y; X + CH2=CH-CH=CH2
polime Z
Y và Z lần lượt dùng để chế tạo vật liệu polime nào sau đây?

62,5n
Poli etilen (PE)
(-CH2 – CH2-)n
28n
Cao su thiên nhiên
[-CH2 – C(CH3)=CH-CH2-]n
68n
Cao su clopren
(-CH2-CCl=CH-CH2-)n
88,5n
Cao su buna
(-CH2-CH=CH-CH2-)n
54n
Poli propilen (PP)
[-CH2-CH(CH3)-]n
42n
Teflon
(-CF2-CF2-)n
1. Phân tử khối trung bình của polietilen X là 420000. Hệ số polime hoá của PE là
A. 12.000
B. 13.000
C. 15.000
D. 17.000
2. Nếu đốt cháy hết m gam poli etilen cần dùng 6720 lít O2 (đktc). Giá trị của m và hệ số polime hóa là
A. 2,8kg và 100
B. 5,6kg và 50
C. 8,4kg và 50
D. 4,2kg và 200
3. Một polime X được xác định có phân tử khối là 78125 đvc với hệ số trùng hợp để tạo polime này là 1250. X là
A. PVC

 axetilen 
 vinylclorua 
 PVC . Muốn tổng hợp 1
3
tấn PVC cần bao nhiêu m khí thiên nhiên (ở đktc).
A. 5589.
B. 5883.
C. 2941.
D. 5880.
8. Lấy lượng ancol và axit để sản xuất 1 tấn thủy tinh hữu cơ. Biết hiệu suất trùng hợp là 80% và hiệu suất este hóa là
50%. Khối lượng ancol và axit lần lượt là:
A. 0,8 tấn và 4,5 tấn
B. 0,8 tấn và 1,15 tấn
C. 0,8 tấn và 1,25 tấn
D. 1,8 tấn và 1,5 tấn
9. Từ 4 tấn C2H4 có chứa 30% tạp chất có thể điều chế bao nhiêu tấn PE ? (Biết hiệu suất phản ứng là 90%)
A. 2,55
B. 2,8
C. 2,52
D.3,6
10. Trùng hợp hoàn toàn 12,5 gam vinylclorua được Z gam PVC. Số mắt xích có trong Z gam PVC là
A. 12,04.1022
B. 1,204.1020
C. 6,02.1020
D. 0,1204.1021
11. Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon-6,6 là 27346 đvC và của một đoạn mạch tơ capron là 17176 đvC. Số lượng
mắt xích trong đoạn mạch nilon-6,6 và capron nêu trên lần lượt là

4


Hệ số polime
Công thức mắt Công thức
Tên polime
monome
hóa
xích
polime
Phản ứng 1
Phản ứng 2
Câu hỏi 2: Cho các polime sau: sợi bông (xenlulozơ) (1); tơ tằm (2); poli etylen (3); sợi visco (4)
(được chế tạo bằng cách cho xenlulozơ phản ứng với CS2 trong NaOH); tơ xenlulozơ axetat (4)
(được chế tạo bằng cách cho xenlulozơ phản ứng với anhidrit axetic); poli (vinyl clorua) (5); tơ
nilon – 6 (6). Nghiên cứu sách giáo khoa, điền polime vào loại tương ứng. Từ đó cho biết polime
được phân loại theo cách nào, gồm những loại nào?
Loại polime
Thiên nhiên
Bán tổng hợp (Nhân
Tổng hợp
tạo)
Polime
Polime phân loại theo cách nào: .....................................................................................................................
Gồm những loại:
– .......................................................................................................................................................................
– .......................................................................................................................................................................
–........................................................................................................................................................................
Câu hỏi 3: Tìm hiểu SGK, cho biết có những kiểu mạch polime gì? Cho Ví dụ.
–........................................................................................................................................................................
–........................................................................................................................................................................
–........................................................................................................................................................................
Câu hỏi 4: Nghiên cứu SGK và chọn câu đúng hoặc sai cho các câu sau:


b, poli isopren + HCl 


 Nhận xét: ...................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
5.3. quan sát các phản ứng sau, nhận xét về sự thay đổi mạch polime?
a, Lưu hóa cao su:

b, Đun nóng rezol

o

t



 Nhận xét: ………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
Câu hỏi 6: Quan sát các phương trình phản ứng điều chế các polime sau, từ đó cho biết đặc điểm
chung của các monome thuộc mỗi nhóm, Sự giống nhau của thành phần trong các phản ứng ở mỗi
nhóm. Từ đó khái quát khái niệm phản ứng trùng hợp và phản ứng trùng ngưng, điều kiện của
monome tham gia phản ứng trùng hợp và phản ứng trùng ngưng.
NHÓM A
NHÓM B
H2N–(CH2)5–COOH 
 –(HN–[CH2)5–CO)–n + nH2O
nHOOC–(CH2)4–COOH+nH2N–(CH2)6–NH2 


..........................................................................................................................................................................
GÓC QUAN SÁT
1. Mục tiêu:
- HS biết được một số polime phổ biến trong đời sống.
- Phân loại một số polime theo nguồn gốc.
- Biết được các cấu trúc cơ bản của polime.
- HS quan sát các loại vật liệu polime và quan sát thí nghiệm kiểm chứng tính chất vật lí đặc trưng
của loại vật liệu polime đó.
2. Nhiệm vụ:
2.1 Phân loại các polime theo nguồn gốc và cấu trúc.
2.2 Dự đoán tính chất vật lí đặc trưng của các nhóm mẫu vật polime sau:
Nhóm 1: Màng mỏng, bàn phím nhựa, ống nước.
Nhóm 2: Găng tay, dây thun, lốp xe.
Nhóm 3: Nilon, tơ nhện, kén tằm.
2.3 Quan sát video thí nghiệm, ghi nhận hiện tượng và rút ra nhận xét về tính chất vật lí của polime.
3. Ghi kết quả vào phiếu học tập số 2 rồi dán ở góc quan sát.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu hỏi 1:
a) Ghép các mảnh tên gọi phù hợp với hình ảnh polime và phân loại theo nguồn gốc rồi dán vào
bảng sau:
Nhựa tổng hợp PE, Cao su thiên nhiên, Cao su lưu hóa, Tơ tổng hợp, Tơ tằm.


Theo nguồn gốc

Polime thiên nhiên

Polime hóa học
Polime bán tổng hợp
Polime tổng hợp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status