Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố nội tại đến khả năng hình thành cây hom Lộc vừng (Barringtoria acutangula (L.) Gaertn ) tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên - Pdf 42

Header Page 1 of 133.

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------

HỨA XUÂN ĐOÀN

Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ NỘI TẠI ĐẾN
KHẢ NĂNG HÌNH THÀNH CÂY LỘC VỪNG (Baringtonia acutangula (L.)

Gaertn)TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: QLTNR
: Lâm Nghiệp
: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015

Footer Page 1 of 133.





Header Page 3 of 133.

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp: “NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG
CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ NỘI TẠI ĐẾN KHẢ NĂNG HÌNH THÀNH CÂY LỘC
VỪNG (Baringtonia acutangula)(L.) Gaertn)” là công trình nghiên cứu khoa

học của bản thân tôi, công trình được thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS.
Lương Thị Anh trong thời gian từ 05/01/2015 đến 30/4/2015. Những phần sử
dụng tài liệu tham khảo trong khóa luận đã được nêu rõ trong phần tài liệu
tham khảo. Các số liệu và kết quả thí nghiệm trình bày trong khóa luận là
hoàn toàn trung thực,chưa từng được ai công bố trong bất kỳ khóa luận nào
nếu có sai sót gì tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỉ
luật của khoa và nhà tường đề ra.
Thái Nguyên, tháng...năm...
XÁC NHẬN CỦA GVHD

Người viết cam đoan

Đồng ý cho bảo vệ kết quả
trước Hội đồng khoa học!

Hứa Xuân Đoàn

ThS. Lương Thị Anh


Do điều kiện và thời gian có hạn, trình độ bản thân còn hạn chế nên
khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Vì vậy, tôi rất mong
nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn để đề tài hoàn thiện hơn./.
Tôi xin chân thành cản ơn !
Thái Nguyên, ngày........ tháng.......năm 2015
Sinh viên
Hứa Xuân Đoàn

Footer Page 4 of 133.


Header Page 5 of 133.

iii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Mẫu bảng 3.1: Bảng sắp xếp các trị số quan sát phân tích phương sai 1
nhân tố ............................................................................................... 23
Mẫu bảng 3.2: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố ANOVA ...................... 27
Bảng 4.1: Kết quả về ảnh hưởng của độ dài hom giâm đến tỷ lệ sống của cây
Lộc vừng ở các công thức thí nghiệm............................................... 28
Bảng 4.2: Kết quả về ảnh hưởng của độ dài hom giâm đến khả năng ra rễ của
hom cây Lộc vừng ở các công thức thí nghiệm ................................ 29
Bảng 4.3: Bảng tổng hợp kết quả về chỉ số ra rễ của độ dài hom cây Lộc vừng
ở đợt cuối thí nghiệm ........................................................................ 32
Bảng 4.4: Bảng phân tích phương sai một nhân tố ảnh hưởng đến chỉ số ra rễ
của độ dài hom cây Lộc vừng ........................................................... 33
Bảng 4.5: Bảng sai dị từng cặp


nghiệm về độ dài hom giâm ............................................................. 29
Hình 4.2a: Tỷ lệ ra rễ của hom cây Lộc vừng ở các CTTN về độ dài hom giâm ... 30
Hình 4.2b: Chỉ số ra rễ của hom cây Lộc vừng ở các CTTN về độ dài
hom giâm .......................................................................................... 30
Hình 4.3: Tỷ lệ ra chồi của hom cây Lộc vừng ở các công thức thí nghiệm về
độ dài hom giâm ............................................................................... 35
Hình 4.4: Chỉ số ra chồi của hom cây Lộc vừng ở các công thức thí nghiệm về
độ dài hom giâm ............................................................................... 35
Hình 4.5: Khả năng ra chồi của hom cây Lộc vừng ở các công thức thí
nghiệm về độ dài hom giâm ............................................................. 37
Hình 4.6: Tỷ lệ ra rễ của hom cây Lộc vừng ở các công thức thí nghiệm về
loại hom giâm ................................................................................... 38
Hình 4.7a: Chỉ số ra rễ của hom cây Lộc vừng ở các công thức thí nghiệm về
loại hom giâm ................................................................................... 39
Hình 4.7b: Hình ảnh minh họa khả năng ra rễ của hom Lộc vừng ở các công
thức thí nghiệm................................................................................. 39
Hình 4.8: Tỷ lệ ra chồi của hom cây Lộc vừng ở các công thức thí nghiệm về
loại hom giâm ................................................................................... 44
Hình 4.9: Chỉ số ra chồi của hom cây Lộc vừng ở các công thức thí nghiệm về
loại hom giâm ................................................................................... 44

Footer Page 6 of 133.


Header Page 7 of 133.

v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CTTN

Header Page 8 of 133.

vi

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. v
MỤC LỤC ........................................................................................................ vi
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 3
1.3. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................... 3
1.4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 4
Phần 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................................ 5
2.1. Cơ sở khoa học của giâm hom ................................................................... 5
2.1.1. Cơ sở tế bào học ...................................................................................... 5
2.1.2. Cơ sở di truyền học ................................................................................. 5
2.1.3. Cơ sở phát sinh phát triển cá thể ............................................................. 5
2.1.4. Sự hình thành rễ của hom giâm .............................................................. 6
2.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng ra rễ của hom .............................. 6
2.1.6. Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản khi giâm hom cho hom giâm ............... 8
2.2. Những nghiên cứu trên thế giới ................................................................. 9
2.3. Những nghiên cứu ở Việt Nam ................................................................ 10
2.4. Tổng quan địa điểm nghiên cứu ............................................................... 13
2.5. Một số thông tin về cây Lộc vừng ........................................................... 13
2.5.1. Đặc điểm chung của Lộc Vừng............................................................. 13

4.2.2. Ảnh hưởng của loại hom giâm đến khả năng ra rễ của hom
cây Lộc vừng .................................................................................................. 38
4.2.3. Ảnh hưởng của loại hom giâm đến khả năng ra chồi của hom
cây Lộc vừng ................................................................................................... 43
Phân 5: KẾT LUẬN ...................................................................................... 46
5.1. Kết luận .................................................................................................... 46
5.2. Tồn tại ...................................................................................................... 47
5.3. Kiến nghị .................................................................................................. 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO

Footer Page 9 of 133.


Header Page 10 of 133.

1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Rừng có vai trò to lớn trong việc cung cấp gỗ, lâm sản ngoài gỗ cho nền
kinh tế quốc dân và các chức năng phòng hộ,tạo cảnh quan, điều hòa khí
hậu,... Do việc tăng lên về dân số và sự phát triển nhanh chóng của nền công
nghiệp đã dẫn tới việc phá rừng, lạm dụng tài nguyên rừng một cách trầm
trọng. Điều này gây ra những hậu quả nghiêm trọng như: xói mòn, rửa trôi,
cạn kiệt nguồn nước, phá hủy môi trường sống của động vật, làm mất đa dạng
sinh học, gây nên biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường... hàng loạt những
hậu quả xấu diễn ra khi diện tích rừng bị giảm.
Trồng rừng là một biện pháp góp phần bảo vệ môi trường sống của
chúng ta, làm tăng khả năng phòng hộ của rừng,tạo ra môi trường cảnh quan

vượng, bình an, là một trong bốn loài cây cảnh quý: sanh, sung, tùng, Cây lộc
vừng là một loài cây được giới chơi cây cảnh, các gia đình và cả các văn
phòng công sở rất ưa chuộng vì nó đem lại phong thủy. Lộc vừng thích hợp
để ta biến chúng thành một món quà tặng có ý nghĩa, vì lộc vừng theo phong
thuỷ người ta quan niệm rằng sẽ mang lại tài lộc và sự may mắn cho gia chủ.
Cây lộc vừng ngoài ý nghĩa tâm linh ra còn sở hữu một vẻ đẹp rất tinh tế từ
thân, lá cho tới điểm đặc biệt nhất là hoa. Tên của cây lộc vừng rất dân dã
nhưng lại mang ý nghĩa đặc biệt, lộc có nghĩa là tài lộc, vừng có ý nghĩa là rất
nhiều, hoa lộc vừng nhiều và có màu đỏ hồng tượng trưng cho sự thịnh
vượng, phát lộc như vừng. Lộc vừng được cho rằng sẽ đem lại sự thịnh
vượng, yên ổn trong phát triển kinh tế vì vậy cây rất được người ta yêu thích
trồng trong sân hay vườn nhà, làm quà tặng cho các dịp tân gia, khai trương,
khánh thành. Lộc Vừng nhỏ còn được trồng chậu làm cây cảnh trang trí nội ngoại thất văn phòng. Ngoài ra rễ cây Lộc Vừng còn được dùng để bào chế
thuốc chữa bệnh sởi, quả còn được dùng để chữa ho và hen suyễn. Với những
ưu điểm trên hiện nay cây Lộc Vừng đang rất được ưa chuộng và cho giá trị
kinh tế cao... Lộc Vừng có thể được nhân giống bằng cách gieo hạt, giâm
cành, chiết cành.Trong đó việc nhân giống bằng giâm cành mang lại hiệu quả
rõ rệt.

Footer Page 11 of 133.


Header Page 12 of 133.

3

Những loài cây sau khi đã được chọn lọc, khảo nghiệm thì việc lựa
chọn phương pháp nhân giống có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong việc duy trì
những tính trạng tốt của loài cây. Một trong số những phương pháp nhân
giống duy trì được trọn vẹn những tính trạng tốt từ đời trước cho đời sau là


1.4. Ý nghĩa của đề tài
* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Qua quá trình nghiên cứu đề tài đã giúp cho sinh viên nắm vững hơn
những kiến thức đã được học. Đặc biệt là những kiến thức trong lĩnh vực lâm
sinh như kiến thức về hom giâm, xử lý hom giâm, kỹ thuật cắt hom, cắm
hom... Đồng thời biết được quá trình sinh trưởng và phát triển của cây hom từ
lúc cắm hom đến lúc cây hom ra rễ. Từ đó nắm vững được toàn bộ quá trình
nhân giống bằng phương pháp giâm hom. Đồng thời qua quá trình nghiên cứu
đề tài giúp cho sinh viên nắm được các phương pháp nghiên cứu, bước đầu
tiếp cận và áp dụng khoa học tiến bộ vào thực tiễn sản xuất.
Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học để xây dựng cơ sở dự liệu về
loài cây Lộc vừng, sử dụng làm tài liệu tham khảo trong quá trình nghiên
cứu sản xuất.
* Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
Kết quả của đề tài có ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất, tìm ra được kích
thước và loại hom phù hợp trong nhân giống bằng hom với loài cây Lộc
vừng. Ứng dụng kết quả nghiên cứu để sản xuất cây con Lộc vừng bằng hom,
tạo ra được cây con đảm bảo chất lượng khi trồng:cây lớn nhanh và nhanh ra
hoa tạo ra cảnh quan đẹp.

Footer Page 13 of 133.


Header Page 14 of 133.

5

Phần 2
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

6

trường xung quanh quyết định, môi trường ở đây là môi trường bên ngoài và
môi trường bên trong ảnh hưởng đến tế bào chất. Quá trình phát triển của cá
thể được thể hiện qua các giai đoạn: Non trẻ, chuyển tiếp, thành thục, khả
năng ra chồi rễ của các bộ phận là rất khác nhau.
2.1.4. Sự hình thành rễ của hom giâm
Rễ bất định là rễ sinh ra ở bất kỳ bộ phận nào của cây ngoài hệ rễ của
nó, rễ bất định có thể sinh ra tự nhiên (Ví dụ: Đa, Si khi ra rễ là mọc từ cành
và đâm dài xuống đất, còn cây Cau, Dừa thì rễ lại mọc ra từ giữa các thân).
2.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng ra rễ của hom
• Ánh sáng
Ánh sáng đóng vai trò sống còn trong quá trình ra rễ của hom giâm,
không có ánh sáng và không có lá thì hom không có hoạt động quang hợp,
quá trình trao đổi chất khó xảy ra, do đó không có hoạt động ra rễ, hầu hết các
loài cây không thể ra rễ trong điều kiện che tối hoàn toàn, bất kể đó là nhóm
cây ưa sáng hay chịu bóng. Trong điều kiện nhiệt đới, ánh sáng tự nhiên mạnh
thường đi kèm theo nhiệt độ cao nên giảm đáng kể tỉ lệ ra rễ. Chất lượng ánh
sáng cũng ảnh hưởng đến tỉ lệ ra rễ của hom giâm, theo Komisavor, 1964 thì
ánh sáng tự nhiên cần thiết cho ra rễ, còn ánh sáng đỏ và ánh sáng xanh làm
giảm tỉ lệ ra rễ của hom giâm ở một số loài cây ưa sáng. Tewary (1993) cho
rằng thời gian chiếu sáng cũng có ảnh hưởng đến tỷ lệ ra rễ của hom giâm.
Ánh sáng tán xạ cần thiết cho hom và độ sáng thích hợp khoảng 40-50% ánh
sáng toàn phần, ánh sáng đầy đủ thời gian ra rễ ngắn hơn và tỉ lệ ra rễ cũng
cao hơn [8].
• Nhiệt độ không khí và nhiệt độ giá thể
Cùng với ánh sáng nhiệt độ là một trong những nhân tố quyết định tốc
độ ra rễ của hom giâm, ở nhiệt độ quá thấp, hom nằm ở trạng thái tiềm ẩn và

Footer Page 15 of 133.

giâm hom khi nhiệt độ cao cần phải xử lý với nồng độ thấp hơn và ngược lại.
Hom quá non (chưa hóa gỗ) phải xử lý với nồng độ thấp, ngược lại hom hơi
già (gần hóa gỗ hoàn toàn) phải xử lý với nồng độ cao hơn.

Footer Page 16 of 133.


Header Page 17 of 133.

8

• Thời gian xử lý thuốc
Cùng một loại thuốc, cùng một nồng độ, nhưng thời gian xử lý khác
nhau cũng cho kết quả khác nhau. Cần chú ý là giữa thời gian xử lý, nồng độ
và nhiệt độ không khí có mối quan hệ nhất định nên cần phải điều chỉnh sao
cho thích hợp thì kết quả ra rễ của hom mới được cải thiện, nếu nồng độ chất
kích thích cao, cần xử lý với thời gian ngắn và ngược lại. Nếu nhiệt độ không
khí cao cần xử lý với nồng độ thấp và thời gian ngắn hơn.
• Phương pháp xử lý hom
Thông thường hom được xử lý bằng cách ngâm hom trong dung dịch
chất kích thích ra rễ. Chất kích thích ra rễ là hỗn hợp chất tan thì phần gốc của
hom được nhúng vào nước và chấm vào thuốc, sao cho thuốc dính vào gốc
hom. Chất kích thích là dung dịch có nồng độ thấp 20-200ppm phần gốc hom
được nhúng vào dung dịch 24h, chất kích thích ra rễ ở nồng độ 500-1000ppm,
phần gốc của hom được nhúng nhanh trong dung dịch 4-5 giây.
2.1.6. Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản khi giâm hom cho
Vật liệu giâm hom rất nhạy cảm với sự mất nước và dễ bị nấm bệnh.
Hom phải ở độ hóa gỗ thích hợp cho từng loài cây và phải bảo quản tốt. Khi
giâm hom, yêu cầu: không cắt hom quá già hoặc quá non, hom đã cắt không
được để trực tiếp dưới ánh sáng mặt trời. Vật liệu giâm hom không nên để

trưởng bình quân 35m3/ha/năm.[9]
Theo tài liệu của Trung tâm Giống cây rừng Asean- Canada(gọi tắt là
ACFPTSC), những năm gần đây, nghiên cứu và sản xuất cây hom được tiến
hành ở các nước đông Nam Á
Ở Thái Lan, Trung tâm Giống cây rừng Asean- Canada [11] đã có
những nghiên cứu nhân giống bằng hom từ năm 1988, nhân giống với các hệ
thống phun sương mù tự động không liên tục được xây dựng tại các chi nhánh
vườn ươm của Trung tâm, đã thu được nhiều kết quả đối với các loài cây họ
Dầu, với 1 ha vườn giống Sao đen 5 tuổi có thể sản xuất 200.000 cây hom đủ
trồng 455 đến 500 ha rừng.
Ở Malaisia, nhân giống sinh dưỡng các loại cây họ Sao Dầu bắt đầu từ
những năm 1970, hầu hết các nghiên cứu được tiến hành ở Viện nghiên cứu
Lâm nghiệp Malaisia, ở trường Đại học Tổng hợp Pertanian, Trung tâm

Footer Page 18 of 133.


Header Page 19 of 133.

10

nghiên cứu lập nghiệp ở Sepilok, cũng đã báo cáo các công trình có giá trị về
nhân giống sinh dưỡng cây họ Dầu. Tuy nhiên, tỷ lệ ra rễ của các cây họ Dầu
còn chưa cao, sau khi thay đổi các phương tiện nhân giống như: Các biện
pháp vệ sinh tốt hơn, che bóng hiệu quả hơn, phun sương mù, kỹ thuật trẻ hóa
cây mẹ… Thì tỷ lệ ra rễ được cải thiện (Ví dụ: Shorea leprosula 71%, Shorea
parvifolia 70%.
Ở Indonesia, các nghiên cứu giâm hom cây họ Dầu được tiến hành tại
trạng nghiên cứu cây họ Dầu Wanariset đã áp dụng phương pháp nhân giống
mới “Tắm bong bóng”, sử dụng phương pháp này thu được tỷ lệ ra rễ 90100% với các loài Shorea peprosula.[10]

ra, một số loài cây quý hiếm như Thông đỏ, Bách xanh cũng được nghiên cứu
và đạt kết quả.
Trong kỹ thuật giâm cành trên thế giới người ta sử dụng nhiều nền
giâm hom khác nhau tùy thuộc vào điều kiện giâm, điều kiện khí hậu từng
nước, thời vụ giâm và giống đem giâm, loại cành.[7]
Những nền giâm (giá thể) hiện nay là sử dụng cát thô, than bùn, sơ dừa,
đất, các chất vô cơ như Vani calete (hợp chất chứa Mica) peclite (đá chân
trâu) dung nhan phun thạch núi lửa… Nếu chỉ giâm để cây hom ra rễ mới
giâm vào bầu thì giá thể thường lá cát thô, còn khi giâm hom trực tiếp vào bầu
thì giá thể thường là mùn cưa để mục, sơ dừa băm nhỏ đặt ở vườn ươm.
Những nghiên cứu về ảnh hưởng giá thể giâm hom Bạch đàn trắng trong các
ruột bầu khác nhau, tại Đông Nam bộ cho thấy:
- Nếu ruột bầu là 50% cát vàng + 50% xơ dừa thì tỷ lệ ra rễ của hom
là 74,1%.
- Nếu ruột bầu là 50% cát vàng + 50% than trấu thì tỷ lệ ra rễ của hom
là 72,1%.
- Nếu ruột bầu là 50% sơ dừa + 50% than trấu thì tỷ lệ ra rễ của hom
là 69,3%.
- Nếu ruột bầu là 100% cát vàng thì tỷ lệ ra rễ của hom là 67,3%.
- Nếu ruột bầu là 100% sơ dừa thì tỷ lệ ra rễ của hom là 48,3%.
- Nếu ruột bầu là than trấu thì tỷ lệ ra rễ của hom là 62,5%.

Footer Page 20 of 133.


Header Page 21 of 133.

12

Như vậy trong cùng một loài cây, các điều kiện như nhau nhưng giá thể

Header Page 22 of 133.

13

- Với hom Mỡ xử lý bằng IAA nồng độ 100ppm với thời gian 3; 5; 8;
16 giờ có tỷ lệ ra rễ tương ứng là: 74%; 81,3%; 73% và 55,7%.[8]
+ Nghiên cứu nhân giống cây Dầu rái bằng hom, tác giả đã sử dụng
thuốc bột và thuốc nước cho của cùng một loại, cho kết quả là tỷ lệ ra rễ đối
với thuốc bột là 80%, thuốc nước là 78,3%.
Khi xử lý hom bằng thuốc kích thích ra rễ cần biết rằng nồng độ và
nhiệt độ không khí có mối quan hệ qua lại với nhau.
2.4. Tổng quan địa điểm nghiên cứu
* Vị trí địa lý
Thí nghiệm được tiến hành tại vườn ươm Trung tâm Nghiên cứu Lâm
nghiệp Vùng núi phía Bắc, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên thuộc địa
bàn xã Quyết Thắng, căn cứ vào bản đồ địa lý thành phố Thái Nguyên thì vị
trí của trường như sau:
- Phía Bắc giáp với phường Quan Triều.
- Phía Nam giáp với phường Tân Thịnh.
- Phía Tây giáp với xã Phúc Hà.
- Phía Đông giáp với khu dân cư trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
* Địa hình
Địa hình của xã chủ yếu là đồi bát úp không có núi cao. Độ dốc trung
bình 10 - 150, độ cao trung bình 50 - 70m, địa hình thấp dần từ Tây Bắc
xuống Đông Nam.
2.5. Một số thông tin về cây Lộc vừng
2.5.1. Đặc điểm chung của Lộc Vừng
Tên khoa học: Baringtonia acutangula (L.) Gaertn
.Họ:


có chỉ nhị dài 0,4-0,5 cm, đôi khi chỉ nhị phân nhánh dài 0,1-0,2 cm; bao phấn
hình bầu dục, màu vàng, 2 ô, nứt dọc, hướng trong, đính đáy; hạt phấn hình bầu
dục dài 37,5-40 µm, rộng 30-32,5 µm, màu vàng nâu, có rãnh dọc và nhiều vân
mạng. Lá noãn 2-3, dính nhau tạo thành bầu dưới 2-3 ô, mỗi ô nhiều noãn, đính
trung trụ; bầu noãn hình cầu, đường kính 0,1 cm, màu xanh nhẵn, dính vào ống
đài, đĩa mật dạng vòng cao 0,1 cm, màu vàng bao quanh đỉnh bầu; vòi nhụy
dạng sợi dài 2,4-2,5 cm, đính ở đỉnh bầu, màu trắng pha hồng, nhẵn; đầu nhụy

Footer Page 23 of 133.


Header Page 24 of 133.

15

dạng điểm màu trắng. Quả hình bầu dục, có 8 khía dọc, dài 2,5-3 cm, rộng 22,5 cm, màu xanh, mang đài tồn tại ở đỉnh.
Cây Lộc Vừng có nguồn gốc xuất xứ từ các nước thuộc Đông Nam Á
như Việt Nam Lào, Campuchia, Thái Lan.
2) Đặc tính sinh học
Lộc vừng mỗi năm ra hoa 2 vụ, vào các tháng 6 - 7 và 10 - 11 âm lịch
Lộc vừng ưa khí hậu ấm áp, đủ ánh sáng nếu đủ nhiệt lượng, độ ẩm
cao, lượng mưa dồi dào, đất phì nhiêu. Lộc vừng ưa sống nơi đất ẩm thấp gần
nước, ven sông suối. Trên đất đồi tơi xốp, tầng đất sâu, đất tốt, cây sinh
trưởng rất tốt.
3) Mô tả gỗ.
Lộc Vừng là cây thân gỗ lâu năm có chiều cao khoảng 15 - 20m,
đường kính 40 - 50cm. Thân cây non có màu xanh, thân già sần sùi màu nâu
xám hay màu xám, ứt dọc hay bong mảng dạng chữ nhật, thịt vỏ đỏ hồng,
nhiều xơ có dịch đỏ, vỏ lụa trắng vàng.
4) Công Dụng




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status