Ngày soạn: .............
Ngày dạy: ..............
Tiết 11 Bài 9
nhật bản
a. mục tiêu bài học
Giúp học sinh:
1. Về kiến thức:
- Nắm đợc Nhật Bản từ một nớc bại trận, bị tàn phá nặng nề vơn lên trở thành siêu
cờng kinh tế. Chính sách đối nội, đối ngoại của nhà cầm quyền Nhật Bản.
2. Về kỹ năng:
- Rèn cho HS. phơng pháp t duy: phân tích, so sánh liên hệ.
3. Về thái độ:
- Giáo dục ý vhí vơn lên, tinh thần lao động hết mình, tôn trọng kỉ luật của ngời
Nhật Bản.
b. Thiết bị đồ dùng dạy học
- Bản đồ Nhật Bản, châu á.
- Tài liệu tranh ảnh về nớc Nhật.
c Các hoạt động dạy - học
I. ổn định lớp:
II. Kiểm tra:
? Vì sao nớc Mĩ trở thành nớc t bản giàu mạnh nhất thế giới sau Chiến
tranh thế giới II?
III. Bài mới:
* Giới thiệu bài: Từ một nớc bại trận, bị chiến tranh tàn phá nặng nề tởng trừng
không gợng dậy đợc song Nhật Bản đã vơn lên phát triển mạnh mẽ, trở thành mội siêu c-
ờng kinh tế, đứng thứ hai trên thế giới. Công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế Nhật Bản
diễn ra nh thế nào? Tại sao kinh tế Nhật lại có sự phát triển nh thế? Để lí giải câu hỏi đó
chúng ta đi tìm hiểu bài.
I. Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh :
Mục tiêu: Giúp HS khái quát tình hình phát triển của nền kinh tế Nhật sau CT II
- GV giới thiệulợc đồ Nhật Bản sau CT II.
+? Từ 1950 đến những năm 70 của thế kỉ XX
nền kinh tế NB phát triển nh thế nào?
- HS trả lời.
- GV nhấn mạnh đến một số số liệu thể hiện sự
phát triển của NB.
GV đa ra câu hỏi để HS thảo luận: Hãy cho biết
những nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của
kinh tế NB?
- HS thảo luận, trả lời.
- GV nhận xét.
- GV liên hệ HS thấy rõ Việt Nam cần vơn lên
nhiều, xác định trách nhiệm của thế hệ trẻ.
- GV giới thiệu một số hình ảnh về sự phát triển
của Nhật.
+? Tuy nhiên nền kinh tế Nhật cũng có khó
khăn và hạn chế gì?
- HS trả lời.
- GV KL.
1 . Thành tựu :
- Kinh tế tăng trởng nhanh chóng
trong năm 50 đến 70 (gọi là giai đoạn
thần kì của Nhật Bản).
- Từ những năm 70 của thế kỉ XX,
Nhật Bản đã trở thành một trong ba
trung tâm kinh tế tài chính cuỉa thế
giới.
2. Nguyên nhân nền kinh tế Nhật
Bản phát triển:
- áp dụng những thành quả mới nhất
của cuộc cách mạng khoa học kĩ
cầm quyền.
2. Đối ngoại :
- Kí hiệp ớc an ninh Mĩ Nhật
(1951), Nhật Bản lệ thuộc vào Mĩ đ-
ợc che chở bảo hộ dới ô hạt nhân
của Mĩ.
- Thi hành chính sách đối ngoại mềm
mỏng về choính trị, tập trung phát
triển kinh tế.
* Sơ kết:
- Mặc dù bị thiệt hại nặng nề trong chiến tranh song NB đã vơn lên mạnh mẽ và có
những bớc phát triển thần kì, là một trong 3 trung tâm tài chính của thế giới.
- Chính sách đối nội, ngoại của NB có nhiều thay đổi.
IV.Củng cố:
- Làm bài tập sau:
1. Chọn khoanh tròn vào chữ cái ý đúng:
Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển thần kì của kinh tế NB là:
A. hệ thống quản lí có hiệu quả của các xí nghiệp, công ti NB.
B. vai trò của Nhà nớc trong việc đề ra các chiến lợc kinh tế..
C. tận dung những thành tựu khoa học kĩ thuật để phát triển.
D. cả 3 ý trên.
Các câu sau câu nào đúng, sai:
1. Nhật Bản đợc gọi là đế quốc kinh tế vì dùng sức mạnh kinh tế Đ S
để xâm nhập các thị trờng toàn thế giới.
2. Từ những năm 70 của thế kỉ XX, NB trở thành một trong 3
trung tâm kinh tế tài chính thế giới.
Đ S
3. Tốc độ phát triển kinh tế nhanh chóng về kinh tế cuat NB, nên
nhiều ngời gọi đó là sự thần kì Nhật Bản.
Đ S