B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI
-------------
NGUYN HNG KIấN
Giáo dục hòa nhập ở TR-ờNG TIểU HOC
cho trẻ em mồ côi SốNG TạI CáC CƠ Sở
BảO TRợ Xã HộI
LUN N TIN S KHOA HC GIO DC
H NI - 2017
B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI
-------------
NGUYN HNG KIấN
Giáo dục hòa nhập ở TR-ờNG TIểU HOC
cho trẻ em mồ côi SốNG TạI CáC CƠ Sở
BảO TRợ Xã HộI
Chuyờn ngnh: Lớ lun v Lch s giỏo dc
Mó s: 62.14.01.02
LUN N TIN S KHOA HC GIO DC
NGI HNG DN KHOA HC:
1. GS.TS. NGUYN TH HONG YN
Tác giả
Nguyễn Hồng Kiên
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
Chương 1: CƠ SỞ L
LUẬN V GIÁO DỤC H A NHẬP Ở TRƯỜNG
TI U HỌC CHO TR
M MỒ C I SỐNG TẠI CÁC CƠ SỞ BẢO
TRỢ XÃ HỘI.............................................................................................................9
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ...........................................................................9
1.1.1. Nghiên cứu về giáo dục hòa nhập ............................................................9
1.1.2. Nghiên cứu về giáo dục hòa nhập cho trẻ em mồ côi ............................17
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài .....................................................................23
1.2.1. Khái niệm trẻ em mồ côi (Orphaned children) ......................................23
1.2.2. Khái niệm cơ sở bảo trợ xã hội (Social Protection Centrer or Social
Sponsor Center) ..................................................................................................23
1.2.3. Khái niệm giáo dục hoà nhập (Inclusive education)..............................24
1.3. Đặc điểm của trẻ em mồ côi sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội đang
theo học tiểu học ......................................................................................................26
1.3.1. Đặc điểm t m
-
sống t i các cơ sở bảo trợ xã hội .....................................................................31
1.4.3. Ng y n t c giá
ục hòa nhập ở trường tiểu học cho trẻ em mồ
côi sống t i các cơ sở bảo trợ xã hội ...............................................................32
1.4.4. Nội dung giáo dục hòa nhập ở trường tiểu học cho trẻ em mồ côi
sống t i các cơ sở bảo trợ xã hội .......................................................................32
1.4.5. Phương pháp à các h nh thức tổ chức giáo dục hòa nhập ở trường
tiểu học cho trẻ em mồ côi sống t i các cơ sở bảo trợ xã hội .............................39
1.4.6. Kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục hòa nhập ở trường tiểu học
cho trẻ em mồ côi sống t i các cơ sở bảo trợ xã hội........................................46
1.4.7. Các yếu tổ ảnh hưởng tới giáo dục hòa nhập ở trường tiểu học
cho trẻ em mồ côi sống t i các cơ sở bảo trợ xã hội........................................49
K
luận Chương 1..................................................................................................52
Chương 2: TH C TRẠNG GIÁO DỤC H A NHẬP Ở TRƯỜNG TI U
HỌC CHO TR
M MỒ C I SỐNG TẠI CÁC CƠ SỞ ẢO TRỢ
HỘI.......... 53
2.1. Khái quát chung về quá trình khảo sát ..........................................................53
2.1.1. Giới thiệu về địa bàn khảo sát và nghiên cứu ........................................53
2.1.2.
3.1.4. Đảm bảo tính mục đích ..........................................................................78
3.1.5. Đảm bảo tính th c tiễn ...........................................................................78
3.2. Các biện pháp giáo dục hòa nhậ ở
ư ng iểu học cho trẻ em mồ
côi sống tại các sở bảo trợ xã hội ...........................................................................79
3.2.1. Nhóm biện pháp 1: Xây d ng môi trường hòa nhập cho học sinh ở
trường tiểu học .................................................................................................79
3.2.2. Nhóm biện pháp 2: Hỗ trợ năng
c h a nhập ở trường tiểu học
cho trẻ em mồ côi sống t i các cơ sở bảo trợ xã hội........................................91
3.2.3. Nhóm biệ
ều kiện thực hiện giáo dục hòa
nhập ở trường tiểu học cho trẻ
t
ở
tr
....106
Nội dung
CSBTXH
Cơ sở bảo trợ xã hội
GD
Giáo dục
GDHN
Giáo dục hòa nhập
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
KHGDCN
Kế hoạch giáo dục cá nhân
NBT
Người bảo trợ
Trung tâm bảo trợ xã hội
UNESCO
Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa
của Liên hiệp quốc
UNICEF
Qũy nhi đồng Liên hiệp quốc
VD
Ví dụ
DANH MỤC CÁC ẢNG
Bảng 2.1.
Kết quả khảo sát việc chấp hành nội quy, nền nếp của TEMC ..........57
Bảng 2.2.
Kết quả khảo sát tính tích cực của TEMC với việc học tập ...............64
Bảng 2.3.
Kết quả khảo sát sự tương tác và hỗ trợ giữa HS với nhau trong
học tập .................................................................................................65
Bảng 4.6.
Kết quả đánh giá tính tuân thủ của HS lớp 4 trước thực nghiệm .....125
Bảng 4.7.
Mức độ đánh giá tính tuân thủ của HS lớp 4 trước thực nghiệm......126
Bảng 4.8.
Đánh giá kết quả môn học tập của TEMC lớp 4G trước thực nghiệm.....127
Bảng 4.9.
Mức độ kết quả học tập của TEMC lớp 4G ......................................127
Bảng 4.10.
Kết quả điểm đánh giá tổn thương tâm lý của TEMC sau TN ..............129
Bảng 4.11.
Tỷ lệ bị tổn thương tâm lý của TEMC ở các khối lớp sau thực nghiệm.....130
Bảng 4.12.
Kết quả kỹ năng giao tiếp của TEMC lớp 4 sau thực nghiệm ..........131
Bảng 4.13.
Bảng 4.21.
Kết quả GDHN trước và sau TN của lớp 4G so với các lớp đối chứng .....139
DANH MỤC CÁC I U ĐỒ
Biểu đồ 2.1.
Kết quả học tập năm học 2014 - 2015 của TEMC ..........................56
Biểu đồ 2.2.
Học lực của TEMC so với các bạn trong lớp ..................................56
Biểu đồ 2.3.
Kết quả khảo sát sự hòa nhập tâm lý – xã hội của TEMC ..............58
Biểu đồ 2.4.
Kết quả khảo sát nội dung về “tìm hiểu khả năng và nhu cầu”
của TEMC .......................................................................................60
Biểu đồ 2.5.
Kết quả khảo sát các hoạt động hỗ trợ hòa nhập cho TEMC
trong trường TH ..............................................................................61
Biểu đồ 2.6.
với TEMC........................................................................................72
Biểu đồ 4.1.
Kết quả mức độ tổn thương tâm lý của lớp 4 trước thực nghiệm.......122
Biểu đồ 4.2.
Kết quả mức độ tổn thương tâm lý của lớp 4 sau thực nghiệm ....130
Biểu đồ 4.3.
Kết quả kỹ năng giao tiếp của TEMC lớp 4 trước và sau TN .......132
Biểu đồ 4.4.
Kết quả tính tuân thủ của TEMC lớp 4 trước và sau TN ..............134
Biểu đồ 4.5.
Kết quả GDHN trước và sau TN của lớp 4G so với các lớp đối chứng .....140
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấ
hi
những quyền sau: (1) Có quyền nhập học tại các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo
dục quốc dân; (2) Tuổi đi học của trẻ em có hoàn cảnh khó khăn có thể cao hơn tuổi
quy định; (3) Được quan tâm giúp đỡ và cung cấp thông tin; được tôn trọng và đối
xử bình đẳng trong học tập và trong các hoạt động khác; (4) Được học tập phù hợp
với trình độ, năng lực cá nhân; được giúp đỡ đặc biệt để đạt được các kỹ năng cần
thiết trong học tập và sinh hoạt (nếu cần); (5) Trẻ em có hoàn cảnh khó khăn không
thể đáp ứng yêu cầu của môn học, hoặc hoạt động giáo dục thì người đứng đầu cơ
sở giáo dục quyết định việc miễn, giảm môn học, hoạt động giáo dục đó; (6) Được
xét miễn, giảm học phí và các khoản đóng góp khác; được cấp sách giáo khoa, học
ph m, hỗ trợ sinh hoạt khác theo quy định của nhà nước”.
Điều 11 trong Luật phổ cập tiểu học nêu r : “Trẻ em là con liệt s , thương
binh nặng, trẻ em tàn tật, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em khó khăn đặc
biệt, Nhà nước và xã hội quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện cần thiết để đạt được trình
2
độ giáo dục tiểu học” 5 . Trong Luật Giáo dục [60] của Việt Nam cũng nhấn
mạnh: “ ọi tổ chức, gia đ nh à công
n có trách nhiệm t
thành i n của gia đ nh tr ng độ t ổi q y định, chăm
hợp ới nhà trường th c hiện môi trường giá
ục,
điề kiện ch các
s nghiệp giá
HN ch T
ứa t ổi à như ậy
C ở trường tiể học ưới góc độ
ận giá
ục
ận h àn t àn bị b ng .
1.2. Về thực tiễn
TEMC đang sống tại các CSBTXH là đối tượng trẻ em không có cha m ,
không được sống cùng người thân, không có gia đình mà dựa hoàn toàn vào các tổ
chức bảo trợ xã hội. Trong Dự thảo Đề án đổi mới, phát triển trợ giúp xã hội giai
đoạn 2 15-2020 và tầm nhìn đến 2
của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
trình Chính phủ, năm 2 15, Việt Nam có 11. 65 TEMC hiện đang sống tại 41 cơ
CSBTXH trong cả nước [26].Thực tế cho thấy, TEMC đang sống tại các CSBTXH
thường có tâm lý bất ổn khi đến trường học vì luôn có cảm giác mình không có cha
m và không có một gia đình bình thường như những trẻ em khác. Các em thường
3
sống khép mình, ít tiếp xúc với mọi người và ít tham gia các hoạt động tập thể. Điều
những rào cản để các em có một kết quả giáo dục hiệu quả nhất.
3. Khách hể và đối ượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình giáo dục hòa nhập ở trường tiểu học cho TEMC sống tại các CSBTXH.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp giáo dục hoà nhập ở trường tiểu học cho TEMC sống tại các CSBTXH.
. Giả huy
khoa học
GDHN cho TEMC hiện nay đã có những định hướng về chính sách nhưng
chưa được triển khai đồng bộ và hiệu quả. Việc nghiên cứu về lý luận và biện pháp
4
GDHN ở trường TH cho TEMC sống tại các CSBTXH chưa được các nhà giáo dục
Việt Nam quan tâm nhiều. Nếu xây dựng được cơ sở lý luận và áp dụng các biện
pháp GDHN ở TH phù hợp với đặc điểm, nhu cầu và năng lực của các em thì
TEMC sống tại các CSBTXH sẽ đáp ứng tốt mục tiêu giáo dục TH và thích ứng kịp
thời với sự thay đổi của môi trường mà các em đang sinh sống.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu làm r cơ sở lý luận của giáo dục hoà nhập ở trường tiểu học cho
trẻ em mồ côi sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội.
5.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng giáo dục hòa nhập ở trường tiểu học
cho trẻ em mồ côi sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội.
5.3. Đề xuất và tổ chức thực nghiệm một số biện pháp giáo dục hòa nhập ở trường
tiểu học cho trẻ em mồ côi sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội.
6. Phạm vi nghiên cứu của đề ài
6.1. Phạm vi về đối tượng nghiên cứu
7. Phương há luận và các hương há nghiên cứu
.1. Phư ng há luận
Luận án được thực hiện dựa trên các quan điểm tiếp cận sau:
.1.1.
an điểm
y ật biện chứng
Vấn đề GDHN cho TEMC sống tại các CSBTXH ở nhà trường tiểu học được
xem xét trong mối quan hệ tác động qua lại với các yếu tố khách quan và chủ quan
của quá trình giáo dục TEMC như: đặc điểm của TEMC sống tại CSBTXH, năng
lực chuyên môn và lòng yêu nghề của GV, sự phối hợp của CSBTXH, mục tiêu của
giáo dục tiểu học, phương pháp, biện pháp, hình thức giáo dục học sinh nói chung,
HS là TEMC sống tại các CSBTXH nói riêng.
7.1.2.
an điểm tiếp cận cá thể cá nh n hóa
Tiếp cận trẻ dựa trên đặc điểm của mỗi cá nhân, nhu cầu và năng lực. Mỗi
TEMC sống tại các CSBTXH có một hoàn cảnh xuất thân đặc biệt khác nhau, các
em có những điểm mạnh và khó khăn riêng, nhà giáo dục cần chọn những hình
thức, phương pháp, biện pháp giáo dục phù hợp để giúp TEMC sống tại các
CSBTXH phát huy tối đa những năng lực tự thân và giảm thiểu các rào cản để hòa
nhập ở nhà trường tiểu học.
7.1.3.
an điểm tiếp cận h
- Phương pháp mô hình hóa lý thuyết
Những phương pháp trên được sử dụng theo hai cách sau đây:
Trước hết là nghiên cứu những lý thuyết nền tảng giúp hiểu r đối tượng và
khách thể nghiên cứu như thuyết nhu cầu và thuyết đa năng lực để từ đó vận dụng
vào việc nghiên cứu các giải pháp.
Thứ hai, các phương pháp trên được sử dụng để khảo cứu cho nhiều loại tài
liệu bao gồm các tài liệu về lý luận giáo dục, giáo dục học, giáo dục học tiểu học,
giáo dục hòa nhập và nhất là GDHN cho TEMC.
Những tài liệu bằng tiếng Anh về GDHN của những nền giáo dục phát triển
chưa được dịch hoặc đã được dịch được xem là những tài liệu cơ bản nhất để nghiên
cứu về GDHN cho TEMC.
Những công trình nghiên cứu về GDHN cho TEMC ở trong và ngoài nước là
nguồn tham khảo quan trọng để định hướng giải pháp về GDHN cho TEMC sống
tại các CSBTXH, một mảng nghiên cứu quan trọng hầu như còn bỏ ngỏ.
7.2.2. Nhóm phương pháp nghi n cứ th c tiễn
7.2.2.1. Phương pháp điều tra, khảo sát bằng phiếu hỏi
Sử dụng bộ phiếu hỏi được chu n bị theo hướng nội dung nghiên cứu làm công
cụ điều tra, khảo sát. Thực trạng khả năng hòa nhập ở nhà trường tiểu học của TEMC
sống tại các làng trẻ SOS được điều tra qua giáo viên trực tiếp giảng dạy các em. Thực
trạng giáo dục hòa nhập của nhà trường tiểu học được điều tra qua GV dạy TEMC
sống tại làng trẻ SOS học hòa nhập, HS là TEMC sống tại các làng trẻ SOS học hòa
nhập và người bảo trợ của HS là TEMC sống tại làng trẻ SOS đang theo học tại trường.
7.2.2.2. Phương pháp phỏng vấn
Đối tượng phỏng vấn là TEMC tại các làng trẻ SOS đang theo học tại trường
tiểu học mà đề tài thực nghiệm, GV trực tiếp giảng dạy thực nghiệm, hiệu trưởng
trường TH được chọn để thực nghiệm. Đồng thời để hiểu hơn về TEMC, chúng tôi
cũng phỏng vấn một số giám đốc, phó giám đốc, nhân viên giáo dục và các m đang
bảo trợ TEMC tại làng trẻ SOS.
7.2.2. . Phương pháp quan sát
Quan sát, theo d i, ghi chép thực tế khả năng hòa nhập của TEMC sống tại
hội đ đảm bả q yền học tập à cơ hội b nh đẳng tr ng tiếp cận giá
này thể hiện s cam kết của chúng ta ới q ốc tế ề giá
8.2.
ục. Điề
ục ch mọi người
ôi trường h a nhập tích c c ở trường tiể học s giúp trẻ em mồ côi sống t i
các cơ sở bả trợ
hội ượt q a được trở ng i t m
, thích ứng tốt ới y
cầ
học tập à phát h y được các điểm m nh của các em
8.3.
ết q ả học tập à ch bá khả năng thích ứng của trẻ em mồ côi sống t i
các cơ sở bả trợ
giá
ục h a nhập
hội ở trường tiể học h a nhập được em à hiệ q ả của
Chương 2: Thực trạng giáo dục hòa nhập ở trường tiểu học cho trẻ em mồ
côi sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội.
Chương 3: Biện pháp giáo dục hòa nhập ở trường tiểu học cho trẻ em mồ côi
sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội.
Chương 4: Thực nghiệm giáo dục hòa nhập ở trường tiểu học cho trẻ em mồ
côi sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội.
9
Chương 1
CƠ SỞ L LUẬN V GIÁO DỤC H A NHẬP Ở TRƯỜNG TI U HỌC
CHO TR
M MỒ C I SỐNG TẠI CÁC CƠ SỞ ẢO TRỢ
HỘI
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu về giáo dục hòa nhậ
GDHN là một nhiệm vụ giáo dục đang ngày càng được phổ biến. Từ việc
hạn chế đối tượng được GDHN ban đầu, trải qua những giai đoạn phát triển, đến
nay những đối tượng HS cần được GDHN đã dần được áp dụng trong quan điểm
chỉ đạo, chủ trương chính sách cũng như mục tiêu cụ thể của giáo dục.
a)
hái niệm giá
ục h a nhập ngày càng được mở rộng đối tượng giáo
Nam nhìn nhận GDHN là dành cho mọi trẻ em. Hay nói khác đi, mọi trẻ em đều
có quyền học hòa nhập cùng nhau trong nhà trường. Năm 1 4 , cùng với quan
điểm tiếp cận coi giáo dục là quyền của con người được nêu trong Tuyên bố thế giới
về quyền con người thì một số tổ chức quốc tế và một số quốc gia đã bắt đầu coi
HN à phương thức nh m th c hiện giá
ục ch mọi người. Đó là các tổ chức
văn hóa giáo dục của Liên hợp quốc (UNESCO), Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc
(UNICEF), Liên minh các tổ chức cứu trợ trẻ em,… các nước đi theo quan điểm
này gồm các đại diện như Philippines (1 56), nước Anh (1 45), Việt Nam (1
)
cùng các nước khác như Lào, Ấn Độ, Tây Ban Nha, Châu Phi [67]; [90]; [91]. Năm
1
, Hội nghị Giáo dục thế giới ở Jomtien, Thái Lan được tổ chức gồm 155 quốc gia,
trong đó có Việt Nam, đã đưa ra tuyên bố chung về giáo dục cho mọi người: Mọi
người, trẻ em, thanh niên và người lớn đều phải được hưởng các cơ hội giáo dục để đáp
ứng các nhu cầu học tập cơ bản của họ. Cũng năm này, tuyên bố Salamanca
(UNESCO) nêu r : “Các trường hòa nhập phục vụ đối tượng học sinh trong cộng đồng
đã rất thành công trong việc huy động cộng đồng trong việc tìm kiếm các giải pháp mới
11
mẻ, phong phú để sử dụng nguồn lực ít ỏi” 67, tr.7 . Điều đó khẳng định, GDHN là
, GDHN được coi là phương thức đáp ứng nhu cầu giáo dục đặc biệt
nhằm thực hiện nhiệm vụ giáo dục cho mọi người đã nêu ra từ năm 1 4.
Hiện nay, các nhà nghiên cứu, chuyên gia về giáo dục trẻ có nhu cầu đặc biệt
coi GDHN là con đường chủ yếu để giải quyết vấn đề trẻ có nhu cầu đặc biệt và tiến tới
giáo dục cho mọi người ở Việt Nam. Có thể tựu trung quan điểm này như sau: (1)
GDHN dựa trên niềm tin rằng quyền được hưởng giáo dục là quyền cơ bản của con
người và là cơ sở nền tảng của một xã hội trong tương lai gần; (2) Để thực hiện được
quyền này, những hành động giáo dục cho mọi người đã diễn ra nhằm tạo ra một nền
giáo dục cơ bản, có chất lượng cho mọi người; ( ) GDHN mang tính định hướng việc
thực hiện giáo dục cho mọi người bằng cách tìm ra những con đường để nhà trường có
khả năng đáp ứng nhu cầu của mọi trẻ em trong cộng đồng như là một bộ phận trong
hệ thống giáo dục hòa nhập; (4) GDHN quan tâm đến tất cả mọi người học, tập trung
vào những cá nhân bị loại trừ khỏi những cơ hội giáo dục truyền thống như trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt, trẻ khuyết tật, trẻ em dân tộc, trẻ em các vùng sâu vùng xa [33, tr.22].
12
b
HN à một tr ng các phương thức giá
ục trẻ có nh cầ đặc biệt
Đây là quan điểm tương đối phổ biến của hầu hết các quốc gia trên thế giới, cả
trong lý luận và thực tiễn thực hiện GDHN, trước hết là tập trung chủ yếu vào giáo
dục trẻ khuyết tật, sau đó được mở rộng dần ra cho các đối tượng trẻ có nhu cầu giáo
dục đặc biệt khác. Trong lịch sử cũng như giai đoạn hiện nay, giáo dục trẻ em có
hội nhập là giáo dục chuyên biệt trẻ có hoàn cảnh khó khăn đặt trong trường phổ
thông. Hình thức giáo dục này xuất hiện đầu tiên ở Mỹ vào những năm đầu tiên của
thế kỷ XIX và được phát triển ở những năm 1 5 ở nhiều nước trên thế giới, nước
Anh tiến hành năm 1 45, Philippines tiến hành năm 1 56, Việt Nam tiến hành năm
1980. Những người theo quan điểm này cho rằng, trẻ có hoàn cảnh đặc biệt không
có khả năng phát triển về thể chất và trí tuệ một cách đầy đủ để có thể sống một
cách độc lập được. Do đó, trẻ cần được tiến hành phục hồi chức năng để có thể tiếp
cận sự phát triển như trẻ bình thường trong các trường, trung tâm chuyên biệt hoặc
13
được học tại các lớp chuyên biệt trong trường phổ thông. Sau khi “xét thấy” đã có
sự phát triển gần với trẻ bình thường, trẻ được đưa vào học trong trường phổ thông
ở một số tiết học hoặc tham gia vào một số các hoạt động cùng trẻ bình thường.
Theo Ture Johnson [18, tr.23], có bốn mức độ hội nhập như sau: 1) Hội nhập về thể
chất; 2) Hội nhập về chức năng; ) Hội nhập xã hội; 4) Hội nhập hoàn toàn. Bốn
mức độ nói trên thể hiện ở các mức tăng cấp từ chỗ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
cùng chơi với các trẻ khác đến cùng tham gia một số hoạt động thể thao hoặc nghệ
thuật đến cùng học những giờ học chung với chương trình riêng và cuối cùng là học
chung một chương trình. GDHN là giáo dục mọi trẻ em trong lớp học bình thường của
trường phổ thông, ở đó mọi trẻ em được đón nhận vào học, không có sự phân biệt.
Điều này đòi hỏi trẻ em phải biết sống và học hỏi lẫn nhau và khẳng định sự khác biệt
giữa các cá nhân là bình thường, công nhận tính đa dạng, phong phú của mọi trẻ. Hình
thức dạy học hòa nhập xuất hiện lần đầu tiên ở Mỹ vào những năm 1 7 sau đó trở
thành quan điểm tuyên ngôn của Liên hợp quốc. Quan điểm này đã được nhiều chuyên
gia ủng hộ như Tony Booth và Mel Ainscow và Irine Lope [33, tr.18]. Những đặc
trưng cơ bản của GDHN bao gồm: 1) Giáo dục cho mọi đối tượng trẻ em, không
phân biệt giới tính, dân tộc, tôn giáo, điều kiện kinh tế, thành phần xã hội; 2) Trẻ đi
tiêu chí đánh giá chung như mọi trẻ bình thường khác [80, tr.3].
Xu hướng quan niệm về GDHN này ngày càng được mở rộng ra đối với các
nước có nền kinh tế phát triển. Một lớp học có thể có từ 2 đến
giáo viên cùng phối
hợp giảng dạy với số lượng học sinh không nhiều khoảng từ 25 đến tối đa là
.
Hiện nay, có một phương pháp dạy học mới đang được hình thành và phát triển
nhanh chóng, đó là phương pháp dạy học phối hợp (co-teaching). Đặc biệt, ở những
nước mà giáo dục đã phát triển trở thành một dịch vụ, trong mỗi nhà trường thường
có một đội ngũ nhân viên hỗ trợ tối đa cho sự phát triển của học sinh trên nhiều l nh
vực như: nhân viên tư vấn học đường, nhân viên công tác xã hội, nhân viên tham
vấn tâm lý.
d)
HN ch đ t được hiệ q ả khi ác định các ti
h a nhập, n ng ca nhận thức của giá
chí của nhà trường
i n kết hợp ới s hỗ trợ của các ng ồn
c khác b n ng ài nhà trường
Các chuyên gia về GDHN như Tony Booth và Mel Ainscow; Chris Forlin,
Chambers, Jim Loreman, Joanne Deppeler, Umesh Sharma và cơ quan phát triển giáo
dục đặc biệt Châu Âu (European Agency for Development in Special meeds Education)
trường; (4) Kế hoạch giáo dục cá nhân; (5) Sự tương tác giữa các học sinh; (6) Cán
bộ công nhân viên; (7) Các liên kết bên ngoài (nguồn lực bên ngoài); ( ) Đánh giá
kết quả học tập; ( ) Chương trình học;(1 ) Chiến lược phương pháp dạy học.
Quan điểm coi công tác đào tạo, bồi dưỡng GV theo mục tiêu giáo dục cho
mọi người và vì sự phát triển bền vững như một chiến lược đảm bảo đạt được các
mục tiêu giáo dục cho mọi người (Education For All- EFA) nhằm thúc đ y GDHN là
hướng đi nhiều năm nay của Unesco Bangkok, Bộ Giáo dục, Văn hóa, Thể thao,
Khoa học công nghệ Nhật Bản (MEXT) và cũng là của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt
Nam. Dựa trên kết quả khảo sát từ năm 2
-2 11 trong dự án đa quốc gia 1 ; [19]
[20]; [21]; [22] “Tăng cường công tác đà t
bồi ưỡng giá
i n giá
ục h a
nhập”, tác giả Gwang-Jo- Kim, giám đốc UNESCO Bangkok nêu r : “GDHN là một
quá trình tìm hiểu và đáp ứng nhu cầu đa dạng của tất cả HS bằng cách giúp các em
tham gia nhiều hơn vào học tập, tăng cường cơ hội trải nghiệm làm giảm sự tách biệt
trong giáo dục và các hoạt động khác. Để đạt được mục tiêu GDHN, đòi hỏi phải có
những thay đổi và điều chỉnh r rệt trong nội dung, tiếp cận, quá trình thực hiện, cấu
trúc, biện pháp dạy và học theo quan điểm chung của giáo dục cho mọi người
(Education For All- EFA) mà GV đóng vai trò không thể thay thế” 1 , tr.3].
Với những nước có nền an sinh xã hội kém phát triển, việc tham gia của các
tổ chức xã hội ngoài nhà trường là một giải pháp hỗ trợ tối ưu trong GDHN.Tác giả
Lê Văn Tạc 62 đã phân tích các chức năng, nhiệm vụ của các ban ngành, đoàn thể,