Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế - Pdf 42

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ THU HƢỜNG

PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở
VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ
QUỐC TẾ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐINH QUANG TY

HÀ NỘI, 2017

HÀ NỘI, 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, luận văn “P
N







CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DNNVV Ở VIỆT NAM
TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ ... ................................. 19
2.1. Hội nhập inh tế quốc tế và t c động của nó đến phát triển DNNVV . ............... 19
2.2. Thực trạng môi trường thể chế, chính s ch liên quan đến phát triển DNNVV. .. 23
2.3. Thực trạng phát triển DNNVV ở Việt Nam giai đoạn 2011-2016 ...................... 32
2.4. Những vấn đề lớn đang đặt ra ................................................................ ..............52
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DNNVV Ở VIỆT NAM
TRONG HỘI NHẬP KTQT ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030 ..................... 56
3.1. Bối cảnh hội nhập, thời cơ và th ch thức đối với sự phát triển DNNVV Việt
Nam trong bối cảnh Việt Nam tham gia các FTA thế hệ mới.. .................................. 56
3.2 Quan điểm và định hướng phát triển DNNVV ... ................................................ 61
3.3. Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển DNNVV trong bối cảnh hội nhập
KTQT.................................................... ..................................................................... .65
KẾT LUẬN .............................. ................................................................................ .75
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........... ............................................................................ 76


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AFTA

:

Khu vực thương mại tự do ASEAN

AEC

:

Cộng đồng kinh tế ASEAN


CNH, HĐH

:

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CNTB

:

Chủ nghĩa tư bản

CTTC

:

Cho thuê tài chính

DN

:

Doanh nghiệp

DNNN

:

Doanh nghiệp Nhà nước


GDP

:

Tổng sản phẩm Quốc nội

GTGT

:

Giá trị gia tăng

ICOR

:

Chỉ số vốn đầu tư/sản lượng tăng thêm

KTQT

:

Kinh tế quốc tế

NH

:

Ngân hàng

Tỷ suất sinh lợi trên tài sản

SXKD

:

Sản xuất kinh doanh

TCTD

:

Tổ chức tín dụng

TNCN

:

Thu nhập cá nhân

TNDN

:

Thu nhập doanh nghiệp

TNHH

:


Chương trình hỗ trợ phát triển của Liên hiệp quốc

WB

:

Ngân hàng Thế giới

WTO

:

Tổ chức Thương mại thế giới

XNK

:

Xuất nhập khẩu


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
STT

Tên bảng

Trang

1


Bảng 2.7 : Phân loại Doanh nghiệp theo tiêu chí lao động và theo
tiêu chí vốn
Bảng 2.8: Số doanh nghiệp giải, ngừng hoạt động theo quy mô

42
43
44
45

vốn
9

Bảng 2.9: Tiếp cận tín dụng theo các nhóm DN

47

10

Bảng 2.10: Tình hình xuất hẩu của cả nước ba năm 2014-2016

49

11

Bảng 2.11: Doanh nghiệp có xuất hẩu

49


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ


5

Biểu đồ 2.5: Tỷ trọng nguồn vốn tại Doanh nghiệp

39

6

Biểu đồ 2.6: Nguyên nhân DN tạm ngừng hoạt động

46

7

Biểu đồ 2.7: L do DNNVV gặp hó hăn hi vay vốn

48

8

Biểu đồ 2.8 : Khảo s t mức độ hiểu biết về hội nhập

52

9

Biểu đồ 2.9 : Đóng góp của DNNVV trong tổng giá trị xuất khẩu

54

giúp các DNNVN phát triển nhanh và mạnh trong bối cảnh hội nhập hiện nay là xây
dựng và hoàn thiện các chính sách hỗ trợ cho khu vực DN này. Việc xây dựng và
hoàn thiện các chính sách hỗ trợ và phát triển DNNVN rất cần phải có cơ sở khoa
học và phương ph p luận khoa học phù hợp.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tôi chọn đề tài “
” để thực
hiện luận văn thạc sĩ inh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế.

1


2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế
Thế giới và sự cạnh tranh với các DN ngoại dẫn đến hó hăn của các DN trong
nước, vấn đề ph t triển các DNNVV hiện rất cấp thiết, đang được Nhà nước quan
tâm chỉ đạo, nhiều cơ quan chức năng, viện nghiên cứu, trường đại học tập trung
nghiên cứu để đưa ra những giải ph p ph hợp nhất. Từ trước đến nay, liên quan
đến vấn đề này, đã có rất nhiều nghiên cứu được công bố, điển hình gồm có các
công trình sau:
Nguyễn Đình Hương 2002 , Giải pháp phát triển DNNVV ở Việt Nam, Nxb
Chính trị quốc gia, Hà Nội. Cuốn sách trình bày những vấn đề cơ bản về phát triển
DNNVV trong nền kinh tế thị trường. Thực trạng, định hướng và giải pháp phát
triển các DNNVV ở Việt Nam
TS. Lê Xuân Bá - TS. Trần Kim Hào - TS. Nguyễn Hữu Thắng (2006),
DNNVV của Việt Nam trong điều kiện hội nhập KTQT, Nxb Chính trị quốc gia.
Cuốn sách này trình bày những t c động của hội nhập kinh tế quốc tế và cơ hội,
thách thức đối với các DNNVV ở Việt Nam, thực trạng môi trường inh doanh đối
với các DN, từ đó đưa ra một số giải ph p nâng cao năng lực cạnh tranh của các
DNNVV ở Việt Nam
Phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay, của PGS. TS


và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu: Làm rõ thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm góp
phần thúc đẩy các DNNVV ở Việt Nam phát triển mạnh và có hiệu quả hơn trong
bối cảnh hội nhập KTQT.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến DNNVV và hội
nhập kinh tế quốc tế.
+ Tổng hợp những thông tin liên quan đến kinh nghiệm phát triển DNNVV
của một số nước trên thế và rút ra những bài học tham khảo cho Việt Nam.
+ Phân tích, đ nh gi các chính sách hỗ trợ và thực trạng phát triển DNNVV
của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển DNNVV trong bối cảnh mới của
hội nhập kinh tế quốc tế.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: vấn đề lý luận và thực trạng ph t triển DNNVV ở Việt
Nam trong bối cảnh hội nhập KTQT.
Phạm vi nghiên cứu: + Về không gian nghiên cứu: các DNNVV ở Việt Nam.
+ Về thời gian: nghiên cứu, phân tích thực trạng phát triển các DNNVV ở
Việt Nam trong giai đoạn 2011-2016, c c giải ph p đến năm 2020 và tầm nhìn 2030

3


5. P ƣơ

ƣơ

lu

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được
trình bày trong ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển DNNVV
trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế.
Chương 2: Thực trạng phát triển DNNVV ở Việt Nam trong bối cảnh hội
nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2011-2016.
Chương 3: Giải pháp phát triển DNNVV ở Việt Nam trong hội nhập kinh tế
quốc tế đến năm 2020, tầm nhìn 2030.

4


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN
VỀ PHÁT TRIỂN DNNVV TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KTQT
1.1 Khái niệ , đặ đ ểm và vai trò của DNNVV trong nền kinh tế thị

ƣờng

1.1.1 Khái ni m về doanh nghi p nh và v a
DNNVV xuất hiện, tồn tại và phát triển cùng với nền kinh tế thị trường với
tư c ch là một trong những “chủ thể” quan trọng. Vì thế thuật ngữ “Doanh nghiệp
nhỏ và vừa” được sử dụng khá phổ biến ở tất cả c c nước có nền kinh tế thị trường
từ thế kỷ XVII, XVIII trở lại đây. Ở Việt Nam, thuật ngữ DNVVN được sử dụng
rộng rãi trong khoa học kinh tế và quản lý từ khi thực hiện cải cách kinh tế, chuyển
từ nền kinh tế tập trung sang kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Việc
đưa ra một khái niệm chuẩn xác về DNVVN có

nghĩa rất quan trọng, bởi đó là cơ



5


trong nghị định này đều được coi là DNNVV. Theo cách phân loại này, năm 2003,
số DNNVV chiếm 96,14% trong tổng số các DN tại Việt Nam (theo tiêu chí lao
động) và chiếm 88,27% (theo tiêu chí vốn đăng

inh doanh .

Trong Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ về việc
trợ giúp phát triển DNNVV Việt Nam, DNNVV được định nghĩa: DNNVV là cơ sở
kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba
cấp; siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương
tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số
lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên).
Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Quy mô
K



DN s ê





DN


10 - 200

20 - 100

200 - 300

Công nghiệp và xây dựng

≤ 10

≤ 20

10 - 200

20 - 100

200 - 300

Thương mại và dịch vụ

≤ 10

≤ 10

10 - 50

10 - 50

50 - 100


nguyên vật liệu tại địa bàn hoạt động, dễ dàng đ p ứng được những thay đổi trong
nhu cầu của thị trường nên DNNVV phát triển nhanh chóng, là nhân tố đóng góp
vào ổn định đời sống xã hội, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Thứ ba, chiến lược sản xuất kinh doanh, trình độ khoa học kỹ thuật và năng
lực cạnh tranh hạn chế: Hầu hết c c DNNVV thường không có chiến lược kinh
doanh rõ ràng, phù hợp với sứ mệnh, mục tiêu của DN mà chỉ xây dựng các kế
hoạch sản xuất kinh doanh mang tính tạm thời, ngắn hạn, đ p ứng nhu cầu biến
động của thị trường. Do đó, DNNVV dễ “bị” đi chệnh ra sứ mệnh và mục tiêu đề ra
ban đầu và thiếu sự điều chỉnh kịp thời và hợp lý. Trong thời đại ngày nay khoa học
công nghệ thay đổi nhanh chóng, đầu tư vào hoa học công nghệ để nâng cao chất
lượng sản phẩm, dịch vụ, tiết kiệm chi phí trở thành điều kiện cốt lõi để giúp bất kỳ
một doanh nghiệp nào nâng cao năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, đối với DNNVV,
do quy mô vốn bị hạn chế nên việc đầu tư nâng cấp, đổi mới các máy móc thiết bị,
quy trình sản xuất thường hông được thường xuyên nên dẫn tới xu hướng rơi vào
tình trạng công nghệ lạc hậu, trình độ quản lý yếu kém. Hệ quả là các DNNVV
thường sử dụng công nghệ lạc hậu, chi phí sản xuất cao; thiếu kinh nghiệm và trình
độ trong nắm bắt thông tin thị trường cũng như mar eting sản phẩm, dịch vụ,...
Thứ ư, so với các DN lớn, hoạt động của DNNVV phụ thuộc nặng nề hơn
vào biến động của môi trường kinh doanh: Quy mô vốn thấp, hoạt động sản xuất

7


kinh doanh mang nặng tính thời vụ, thiếu chiến lược kinh doanh dài hạn, nguồn vốn
thiếu đa dạng dẫn đến mức độ đa dạng hóa hoạt động kinh doanh và tính ổn định
của DNNVV tương đối thấp. Chính vì vậy, những thay đổi trong môi trường kinh tế
vĩ mô và môi trường inh doanh thường có những ảnh hưởng đ ng ể đến hoạt
động của DNNVV. Tuy vậy, với quy mô nhỏ, DNNVV cũng có những lợi thế nhất
định khi dễ dàng chuyển hướng kinh doanh sản xuất, tăng giảm lao động, thậm chí
di chuyển địa điểm sản xuất dễ dàng hơn c c DN lớn.

thì tỷ lệ này hiện nay là trên 97%. Vì thế, đóng góp của “khối” DN này vào

tổng sản lượng và tạo việc làm là rất đ ng ể.
Hai là, góp phần ổn định nền kinh tế: Ở hầu hết các nước có nền kinh tế thị
trường, các DNVVN là những nhà thầu phụ cho các DN lớn. Sự điều chỉnh hợp
đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định. Vì thế,
DNVVN được ví là thanh giảm sốc cho nền kinh tế.
Ba là, làm cho nền kinh tế năng động: vì DNVVN có quy mô vừa và nhỏ,
nên dễ điều chỉnh hoạt động.
B n là, tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng: DNVVN
thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết được d ng để lắp ráp thành
một sản phẩm hoàn chỉnh.
ă

l , là trụ cột của kinh tế địa phương: Nếu như DN lớn thường đặt cơ sở

ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì DNVVN lại có mặt ở khắp c c địa
phương và là bộ phận đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, vào sản lượng và tạo
công ăn việc làm ở địa phương.
Ở Việt Nam, DNVVN hiện tại chiếm khoảng 97% trong tổng số doanh
nghiệp đã thành lập trên toàn quốc. Các doanh nghiệp này đang đóng góp hoảng
45% GDP, 31% giá trị tổng sản lượng công nghiệp, tạo ra khoảng 49% việc làm phi
nông nghiệp ở nông thôn, và thu hút khoảng 26% lực lượng lao động trong cả nước.
Đóng góp vào ngân s ch Nhà nước thông qua nộp thuế là 6,4% tổng ngân sách hằng
năm. Tuy nhiên đây chỉ là những con số đóng góp trực tiếp, điều quan trọng là
DNVVN có vai trò lớn trong mối quan hệ gắn kết với các DN có quy mô lớn hơn.
1.2. Phát triển DNNVV trong thời kỳ h i nh p KTQT.
D

1.2.1.


D

* Công nghệ và năng lực sử dụng công nghệ
Trang thiết bị, công nghệ hiện đại là yếu tố t c động trực tiếp đến năng suất
lao động, chất lượng sản phẩm, chi phí sản xuất, giúp DNNVV nâng cao sức cạnh
tranh của DN, sản phẩm trên thị trường, từ đó nâng cao hiệu quả SXKD. Sự lựa
chọn đúng công nghệ thích hợp cho mỗi DN sẽ giúp DN ph t triển chiến lược inh
doanh đúng, nâng cao chất lượng sản phẩm đ p ứng nhu cầu thị trường và p dụng
được phương ph p quản l DN tốt.
* Vốn kinh doanh.
Vốn inh doanh đóng vai trò quan trọng trong mọi hoạt động SXKD. Thông
qua sự vận động của vốn, có thể x c định tình hình hoạt động của DN. Thiếu vốn và
hó hăn trong tiếp cận c c nguồn vốn tín dụng là bài to n nan giải chung của
DNNVV. Chính phủ c c nước đều tìm giải ph p th o gỡ hó hăn về vốn cho
DNNVV. Do vậy, sự gia tăng quy mô vốn, cơ cấu nguồn vốn, hả năng huy động
vốn, sự gia tăng hiệu quả sử dụng vốn là tiêu thức đ nh gi sự ph t triển của
DNNVV.
* Thị trường và khả năng cạnh tranh của DNNVV
Thị trường là nhân tố tổng hợp đ nh gi năng lực cạnh tranh của DN và sản
phẩm, là nhân tố quan trọng hàng đầu tạo nên môi trường inh doanh bình đẳng cho
DN. Tình hình thị trường “đầu vào” thuận lợi giúp DN giảm chi phí sản xuất, giảm
gi thành, gi b n. Thị trường “đầu ra” thuận lợi giúp DN tiêu thụ được sản phẩm,
giảm c c chi phí lưu thông thuần túy, giảm gi b n, thu hồi nhanh vốn và tăng tỷ
suất lợi nhuận.

10


* Trình độ quản lý doanh nghiệp.

- Nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV: Gồm năng lực tài chính, nâng
cao hiệu quả c c hoạt động nghiên cứu thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu,
nâng cao hiệu quả c c hoạt động nghiên cứu thị trường và lựa chọn thị trường mục
tiêu. Tăng cường chi phí nghiên cứu và ph t triển sản phẩm mới
- Tình hình và tính chất cạnh tranh trên từng thị trường t c động trực tiếp tới
hoạt động của DNNVV. Tình hình thị trường tốt với môi trường cạnh tranh lành
mạnh có động lực sẽ tạo cơ hội cho DNNVV ph t triển và ngược lại. Tính chất cạnh

11


tranh trên thị trường “cạnh tranh hoàn hảo” hay “cạnh tranh hông hoàn hảo” là yếu
tố trực tiếp t c động đến ph t triển DNNVV.
- Đội ngũ các nhà quản lý và điều hành DN: Sự ph t triển của DNNVV phụ
thuộc năng lực của người Quản trị và điều hành DN. C c DNNVV thường xuyên
phải thích nghi với môi trường inh doanh, phản ứng với những t c động bất lợi từ
cạnh tranh của c c DN lớn nên đòi hỏi c c nhà s ng lập, nhà quản trị DN phải linh
hoạt trong quản l điều hành, d m nghĩ d m làm, quyết đo n và biết chấp nhận mạo
hiểm trong mọi hoạt động SXKD.
* Nhóm nhân tố vĩ mô tác động đến sự phát triển DNNVV.
- Môi trường pháp lý cho hoạt động của DNNVV: Những quan điểm, chủ
trương, chính s ch của Đảng và Nhà nước đã tạo mọi điều iện thông tho ng về cơ
chế, chính s ch tạo môi trường inh doanh tương đối thuận lợi cho c c DN v a và
nhỏ. Đó là chính s ch thuế, tín dụng “ưu đãi”, tỷ gi linh hoạt, chính s ch mặt bằng
SXKD và c c Quỹ trợ giúp cho DNNVV ph t triển.
- Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế: Hội nhập đòi hỏi mỗi DN buộc phải
“cải c ch và đổi mới” nhằm thích nghi với biến động của cơ chế thị trường và hội
nhập. HNKTQT, c c DNNVV được tham gia cung ứng hàng hóa và cạnh tranh bình
đẳng ở cả thị trường trong nước và thế giới. Hội nhập đặt ra yêu cầu buộc mỗi
DNNVV phải tự cải c ch, hoàn thiện, đổi mới từ bên trong để thích nghi.

th hi n

m t s mặt sau:

- Cải cách pháp lý: Luật cơ bản về DNNVV được ban hành từ năm 1999 hỗ
trợ cho việc cải c ch cơ cấu để tăng tính thích nghi của DNNVV với những thay đổi
của môi trường kinh tế - xã hội; tạo tính thuận lợi cho việc t i cơ cấu DN. Các luật
khác có liên quan tạo thuận lợi cho thành lập DN mới và hỗ trợ DNNVV đổi mới
trong kinh doanh, khuyến khích mạnh mẽ việc thành lập các DN mới có năng lực
cạnh tranh, tăng nguồn cung ứng vốn rủi ro, trợ giúp về công nghệ và đổi mới. Luật
Xúc tiến các hệ thống phân phối có hiệu quả ở DNNVV hỗ trợ cho việc tăng cường
sức cạnh tranh trong lĩnh vực bán lẻ thông qua công nghệ thông tin và xúc tiến các
lĩnh vực bán hàng. Hệ thống hỗ trợ cũng được thiết lập nhằm hạn chế sự phá sản
của các DNNVV.
- Hỗ trợ về vốn vay: Hỗ trợ có thể dưới dạng các khoản cho vay thông
thường với lãi suất cơ bản hoặc các khoản vay đặc biệt với những ưu đãi theo c c
mục tiêu chính sách. Hệ thống hỗ trợ tăng cường cơ sở quản lý các DNNVV ở từng
khu vực, các khoản vay được thực hiện tùy theo từng điều kiện của khu vực thông
qua một quỹ được góp chung bởi chính quyền trung ương và c c chính quyền địa
phương và được ký quỹ ở một thể chế tài chính tư nhân. Kế hoạch cho vay nhằm cải
tiến quản lý của các DN nhỏ được áp dụng với các DN hông đòi hỏi phải có thế
chấp hoặc bảo lãnh; hệ thống bảo lãnh tín dụng nhận bảo lãnh cho các DNNVV vay
vốn tại các thể chế tài chính tư nhân. Còn Hiệp hội bảo lãnh tín dụng có chức năng
mở rộng các khoản tín dụng bổ sung và bảo lãnh tín dụng cho các DNNVV. Hệ
thống bảo lãnh đặc biệt, đã hoạt động từ năm 1998, có chức năng như một mạng

13


lưới an toàn, nhằm giảm nhẹ những rối loạn về tín dụng và góp phần làm giảm các


í

ỗ ợ

í

Với gói ưu đãi tín dụng, chính phủ Hàn Quốc

yêu cầu các NHTM và c c tổ chức tài chính phải dành một tỷ lệ nhất định về tín
dụng để cung cấp cho c c DNNVV, đặc biệt là Ngân hàng Công nghiệp Hàn Quốc
và Quỹ Chính s ch dành cho DNNVV. Với gói bảo lãnh tín dụng, hệ thống bảo
lãnh tín dụng của Hàn Quốc được luật hóa từ năm 1961, với mục tiêu giảm nhẹ khó
hăn tài chính cho c c DNNVV. Cho đến nay, hệ thống hỗ trợ tài chính cho
DNNVV được phân theo ba kênh chính gồm: Quỹ bảo lãnh tín dụng Hàn Quốc,
Quỹ bảo lãnh tín dụng công nghệ Hàn Quốc và Quỹ bảo lãnh tín dụng địa phương.
Quỹ bảo lãnh tín dụng Hàn Quốc được chính phủ nước này thành lập từ năm 1976

14


với 50% vốn của chính phủ, 30% vốn của ngân hàng thương mại và 20% của các
định chế tài chính; đến nay, phần vốn của chính phủ chỉ chiếm 20%. Ngoài bảo lãnh
tín dụng, quỹ này còn cung cấp các dịch vụ tư vấn, đào tạo về quản l đối với nhân
lực của c c DNNVV được quỹ bảo lãnh. Năm 1989, Hàn Quốc thành lập Quỹ Bảo
lãnh tín dụng công nghệ để triển khai thực hiện Luật Hỗ trợ tài chính cho DN công
nghệ mới, chuyên cung cấp các dịch vụ bảo lãnh tín dụng đối với DN, đặc biệt ưu
tiên cho các DNNVV có triển vọng tốt, ứng dụng công nghệ sạch nhưng hông đủ
tài sản đảm bảo.
- Thực hi n chính sách hoàn thu đ i với các DNNVV: Chính phủ Hàn

về mạng lưới đấu thầu quốc tế; Chương trình hỗ trợ c c DNNVV đạt được chứng
nhận chuẩn quốc tế mà c c nước nhập hẩu yêu cầu.
-

í



ợ ề

là việc mở rộng và thành lập nhiều tổ

chức hỗ trợ ỹ thuật và công nghệ cho DNNVV và dành nhiều ưu đãi tài chính đối
với c c dự n ph t triển công nghệ. C c sản phẩm p dụng công nghệ mới sẽ được
Bộ Quốc phòng, Tập đoàn Điện lực, Tập đoàn Gas và Tập đoàn Đường sắt Hàn
Quốc và nhiều nhóm inh doanh tư nhân cam ết mua c c sản phẩm của DN này,...

15




1.3.3 Kinh nghi m của C

Đức

Từ năm 2013 đến nay, chính phủ Đức đã thực thi c c biện ph p chủ yếu dưới
đây để ph t triển DNNVV:
- Tập trung vào việc tăng cường hệ thống đào tạo nghề k p: Một liên minh
với đại diện của c c DN, c c tổ chức công đoàn và chính trị đảm bảo sao cho ngày


ự ă

ư

: Tiếp cận tài chính thích

hợp là một điều iện có ảnh hưởng rất lớn đến hả năng đầu tư và đổi mới của c c
DNNVV. C c DN non trẻ và vừa hởi nghiệp thường gặp hó hăn trong việc vay
vốn từ c c ngân hàng. Do đó, chính phủ Đức cấp inh phí cho những người có
định hởi nghiệp. Tại Đức việc cho vay vốn đầu tư mạo hiểm hông nhiều so với
c c nước h c; song để hỗ trợ những s ng iến có tính đổi mới, có sức s ng tạo và
tăng trưởng cao thì trong những năm qua lượng tài trợ vốn đã được tăng lên đ ng ể
và nhiều công cụ tài chính mới được đưa ra.


ư

đ

ủ Đứ

ớ của chính phủ

đ

đ

ớ l


trợ cho họ d ng c c dịch vụ tư vấn bên ngoài. Song song với việc này một mạng
băng thông rộng tốc độ cao được triển hai trên toàn nước Đức. Áp dụng cơ chế
chính phủ điện tử vào hệ thống quản l .
1.3.4 M t s vấ đề rút ra cho Vi t Nam t kinh nghi m củ

ước

Qua nghiên cứu kinh nghiệm của Nhật Bản, Hàn Quốc và Đức trong chính
sách hỗ trợ phát triển DNNVV, có thể nhận xét: Ngay cả đối với các nền kinh tế
phát triển triển thì vai trò của DNNVV vẫn hết sức quan trọng; vì thế ở c c nước
đang ph t triển, nhất là c c nước chuyển đổi sang kinh tế thị trường, chính phủ cần
có những chính s ch và bước đi ph hợp nhằm trợ giúp các DNNVV khắc phục
những hó hăn, bất lợi trong quá trình thành lập, phát triển. Trong đó, hỗ trợ và tạo
điều kiện để các DNNVV tiếp cận với nguồn vốn được coi là then chốt. Đối với
Việt Nam, có thể học hỏi một số kinh nghiệm phù hợp với điều kiện cụ thể của đất
nước và đặc điểm của DNNVV tại Việt Nam, như được đề cập dưới đây:
(1) Cần nhận thức, đánh giá đúng vai trò quan trọng và vị trí của DNNVV
trong phát triển kinh tế-xã hội. Thực tế chỉ ra rằng, trong phát triển kinh tế thị
trường, không chỉ cần đền DN lớn, mà đồng thời phải quan tâm phát triển DNNVV
bởi hệ thống DN này có vai trò hết sức quan trọng trong thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế, giải quyết công ăn việc làm.
(2) Nhà nước nên khuyến khích thành lập các tổ chức chuyên trách hỗ trợ
các DNNVV trên nhiều lĩnh vực. Các tổ chức chuyên trách này hỗ trợ các DNNVV
vượt qua c c hó hăn về tài chính, công nghệ, nguồn nhân lực, thị trường, chất
lượng sản phẩm … để thúc đẩy các DNNVV phát triển. Các chính sách khuyến
khích, hỗ trợ được thực hiện nhất quán, linh hoạt, có hiệu quả và được thực hiện
xuyên suốt quá trình phát triển của hệ thống doanh nghiệp này, từ khởi nghiệp, vượt
qua hó hăn, tăng trưởng và tham gia vào các chuỗi sản xuất, các chuỗi phân phối
sản phẩm hàng hoá trên thị trường khu vực và thị trường thế giới. Trong những
chính s ch đó, Chính phủ Việt Nam cần đặc biệt quan tâm đến việc trợ giúp về tài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status