LDĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
MÔN THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG
TÊN ĐỒ ÁN: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC HỒ TRÚC
BẠCH THÁNG 11 NĂM 2014
Giảng viên hướng dẫn:
Ths. Trịnh Thị Thủy
Sinh viên thực hiện:
Vũ Trọng Nam
Nguyễn Nhật Lan Chi
Vũ Đắc Duy
Nguyễn Thế Cường
Huỳnh Công Giang
Lớp: ĐH1KM (Nhóm 11)
Hà Nội, 2014
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước
hồ Trúc Bạch”
Chúng e xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô giáo Trịnh Thị Thuỷ. Dưới sự hướng dẫn
tận tình và chu đáo của cô đã giảng dạy cung cấp thông tin, truyền đạt lại kiến thức cũng
như kinh nghiệm của mình để chúng em có thể hoàn thành tốt bài thu hoạch
người như việc xả trực tiếp chất thải, nước thải chưa qua xử lí vào hồ, vứt rác xuống hồ
đang dần trở lên nhức nhối đòi hỏi sự quan tâm vào cuộc của các cấp các ngành và cả
cộng đồng.
Từ quan điểm trên, cho thấy sự cần thiết và cấp bách phải tiến hành “đánh giá hiện
trạng môi trường nước hồ trúc bạch- quận tây hồ- thành phố hà nội” nhằm giúp mọi
người có cái nhìn tổng quan về tình hình chất lượng nước hồ, ảnh hưởng của con người và
các yếu tố môi đến chất lượng nước hồ, nhằm đưa ra một số giải pháp bảo vệ, cải tạo chất
lượng nước Hồ Trúc Bạch.
1. Mục tiêu.
- Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước trong hồ, thông qua một số chỉ tiêu đăc
trưng.
- Nhận dạng các vấn đề môi trường bức xúc liên quan đến chất lượng nước trong hồ nhằm
đề xuất giải pháp khắc phục hiệu quả và kịp thời
- Cung cấp các số liệu, thông tin cần thiết về hiện trạng và diễn biến chất lượng nước phục
vụ công tác quản lý bảo vệ môi trường nước Hồ Trúc Bạch.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm giảm ô nhiễm nước hồ
2. Nhiệm vụ
- Tìm hiểu đánh giá về tình trạng sản xuất, kinh doanh các hoạt động sinh hoạt của người
dân sống xung quanh hồ.
- Đánh giá các yếu tố môi trường hiện trạng áp lực tác động lên chất lượng nước
- Đánh giá các tác động của ô nhiễm môi trường nước hồ tới,sức khỏe hoạt động sản xuất,
kinh doanh của người dân sống quanh đó.
3. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
4
Tài liệu thu thập, số liệu quan trắc có liên quan từ các cơ quan, Sở ban ngành như
Báo cái hiện trạng môi trường có các số liệu thống kê, văn bản quy phạm pháp luật có
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỒ TRÚC BẠCH
1. Vị trí địa lý
Đặc điểm tự nhiên của hồ Trúc Bạch
Vị trí: Hồ Trúc Bạch là một hồ thuộc
quận Ba Đình, thủ đô Hà Nội, Việt Nam,
nguyên là một phần hồ Tây. Hồ rộng
242.191.278 m2 (hơn 24,2 ha) và có tọa độ địa
lý là: (21o03'10''B ;105o50'20'' Đ).( hình 1)
2. Điều kiện tự nhiên
Khí hậu
Khí hậu thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh. Nhiệt độ trung
bình mùa đông: 17,2ºC (lúc thấp xuống tới 2,7ºC). Trung bình mùa hạ: 29,2ºC (lúc cao
nhất lên tới 39ºC). Nhiệt độ trung bình cả năm: 23,2ºC, lượng mưa trung bình hàng năm:
1.800mm.
Hàng năm có đủ bốn mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông. Mùa khô từ tháng 10 năm trước
đến tháng 4 năm sau, đây là thời kỳ giá lạnh, không mưa to. Từ tháng 1 đến tháng 3 vẫn
có giá lạnh nhưng vì là tiết xuân nên có mưa nhẹ (mưa xuân) đủ độ ẩm cho cây cối đâm
trồi nẩy lộc. Từ tháng năm đến tháng 9 là mùa nóng có mưa to và bão. Trong tháng 8, 9,
10, Hà Nội có những ngày thu. Mùa thu Hà Nội trời trong xanh, gió mát. Những ngày
cuối thu sẽ se lạnh và chóng hoà nhập vào mùa đông.
Thủy văn
Hồ trúc bạch là một phần của hồ tây hệ thống thoát nước nối liền với nhau vì vậy có
khả năng tiêu thoát lượng nước mặt dư thừa ở các khu vực lân cận, tránh ngập úng trong
mùa mưa bão, thuận lợi cho quá trình nuôi trồng thủy sản và quá trình làm sạch tự nhiên.
3. Điều kiện kinh tế
Từ chỗ cơ cấu kinh tế yếu kém, sản xuất gặp nhiều khó khăn, đời sống người dân
7
CHƯƠNG II: SỨC ÉP ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG TỪ CÁC HOẠT ĐỘNG
KINH TẾ - XÃ HỘI
- Hồ Trúc Bạch nằm trong quần thể Hồ Tây, hồ Trúc Bạch không chỉ là một địa danh
tham quan nổi tiếng, tạo cảnh quan đô thị, điều hòa khí hậu mà hồ còn có giá trị về văn
hóa, lịch sử gắn liền với quá trình hình thành, phát triển nghìn năm của Thăng Long- Hà
Nội.
- Gần đây, do sự phát triển nhanh cũng như thiếu bền vững của thành phố, từ các
hoạt động kinh tế – xã hội phát triển mạnh đã gây ảnh hưởng đến môi trường, chất lượng
nước hồ đang bị suy giảm nhanh chóng và nghiêm trọng, ảnh hưởng không chỉ tới sinh
vật nước được nuôi trồng trong hồ mà còn ảnh hưởng tới sức khoẻ và môi trường sống
của khu dân cư quanh hồ và cảnh quan đô thị bởi hàng loạt các hoạt động của con người
như việc xả trực tiếp chất thải, nước thải chưa qua xử lí vào hồ, vứt rác xuống hồ..
-
2.1 Sức ép từ các hoạt động phát triển kinh tế và dân sinh
Nguồn nước thải sinh hoạt hàng ngày của dân sinh:
-Hồ Trúc Bạch là nơi xả nước thải trực tiếp của nhiều phố: Phó Đức Chính, Châu Long,
Ngũ Xá, Phạm Hồng Thái, Nguyễn Trường Tộ, Nguyễn Biểu, Trấn Vũ... tập trung lại tạo
ra lượng nước thải quá lớn so với khả năng tự làm sạch của hồ và các biện pháp xử lý.
- Nước thải của một số xí nghiệp nhỏ xung quanh hồ.
- Quá trình đô thị hóa đi đôi với sự gia tăng dân số mạnh của khu vực dân cư quanh hồ
( gia tăng tự nhiên, di, nhập cư... )
=> lượng chất thải sinh hoạt gia tăng.
Nguồn thải từ các nhà hàng, khách sạn, khu du lịch, vui chơi:
- Là khu vực có sự đô thị hóa cao nên quanh hồ là nơi tập trung nhiều nhà hàng,
Các hoạt động kinh tế nhỏ lẻ ven đường chỉ mang tính chất tạm bợ nên người ta không
quan trọng đến vấn đề môi trường.
- Không có nhiều các hoạt động tuyên truyền nâng cao ý thức người dân trong các khu
dân cư cũng như các điểm tham quan du lịch. Các chương trình đầu tư vào môi trường rất
ít.
Từ những tác động nguy hại đến môi trường từ các hoạt động kinh tế xã hội đó đã gây
sức ép lớn lên môi trường khu vực, đề ra nhu cần thiết phải có biện pháp cải tạo, giảm
thiểu tác động đến môi trường.
9
CHƯƠNG III: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC HỒ TRÚC BẠCH
Kết quả quan trắc nước hồ Trúc Bạch tháng 11 năm 2014
Địa điểm nghiên cứu : hồ Trúc Bạch có tọa độ (21o03'10'' B ;105o50'20'' Đ)
Vị trí các điểm lấy mẫu.
Vị trí 1 (VT1): Tọa độ (21º02’47.6’’N
105º50’13.8’’E), gần phía đường Thanh Niên.
VT3
Vị trí 2 (VT2): Tọa độ (21º02’41.5’’N
105º50’20.7’’E), gần phía đường Trấn Vũ.
VT4
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
7,56
7,14
7,11
7,87
7,55
7,12
7,10
7,85
7,57
7,15
7,10
7,83
Nhiệt
độ (oC)
16,0
19,6
16,1
17,9
16,1
19,8
5,7
3,9
4,4
6,3
5,9
3,6
Nhận xét:
Thông qua 3 đợt quan trắc giá trị pH không có sự khác biệt luôn dao động từ khoảng
7 – 8, và vị trí thứ 4 có pH lớn nhất và đồng thời hàm lượng oxy hòa tan ở đây cũng là
thấp nhất so với các điểm còn lại
10
Bảng 3.. Kết quả nồng độPO43Vị trí
Đợt 1
Hồ Trúc
Bạch
Đợt 2
Đợt 3
Nồng Độ PO43(mgPO43-/l)
Vị trí 1
Vị trí 1
0,69
Vị trí 2
0,66
Vị trí 3
0,74
Vị trí 4
0,98
QCVN 08 :2008/B
TNMT (mg/l)
0,3
Nhận xét:
-
-
Qua 3 đợt quan trắc ta thấy mẫu ở vị trí 4 có hàm lượng PO43-trung bình là lớn nhất bằng
1,02(mg/l) vượt quy chuẩn cho phép 3,4 lần và mẫu ở vị trí 2 có hàm lượng PO43-là nhỏ
nhất bằng 0,66(mg/l) vượt quy chuẩn cho phép 2,2 lần
So với QCVN 08: 2008/BTNMT đối với hàm lượng PO43-(cột B1) là bằng 0,3mg/l thì tất
92,5
Vị trí 4
167,7
Vị trí 1
86,8
Vị trí 2
82,8
Vị trí 3
90,4
Vị trí 4
169,3
Vị trí 1
89,6
Vị trí 2
81,2
Đợt 3
MPN/
100ml
Vị trí 1
9000
Vị trí 2
8200
Vị trí 3
9500
Vị trí 4
14000
Vị trí 1
9100
Vị trí 2
8300
Vị trí 3
Nhận xét:
Qua bảng số liệu cho thấy chỉ tiêu vi sinh vật của nước hồ Trúc Bạch đã vượt cột
B1(7500 MPN/100ml) của QCVN 08 :2008/BTNMT (MPN/100ml). Nguyên nhân chủ
yếu do chỉ tiêu vi sinh vật vượt quá mức cho phép là do nước thải từ các nhà hàng, quán
ăn ở xung quanh hồ, nước thải chế biến thực phẩm đem theo rất nhiều vi sinh vật chưa
qua xử lý đã xả thải thẳng xuống hồ.
13
Bảng 3.. Kết quả nồng độ NH4+
Đợt 1
Hồ
Trúc
Bạch
Đợt 2
Đợt 3
Nồng Độ NH4+
(mgN/l)
QCVN 08 :2008/BTNMT
(mgN/l)
QCVN 38 :
2011/BTNMT
Từ những số liệu trên cho thấy ô nhiễm nước hồ trúc bạch đang ở mức báo động,
nguồn nước ô nhiễm nặng như vậy sẽ ảnh hưởng xấu tới đời sống sức khỏe dân cư quang
khu vực và hoạt động kinh tế quanh khu vực, mất mĩ quan của khu phố.
Bảng 3.. Kết quả nồng độ COD
14
Thời
Hàm lượng COD(mgO2/l)
gian
Đợt 1
Số lần
vượt
QCVN
08:2008
(lần)
Đợt2
Số lần
vượt
QCVN
08:2008
(lần)
Đợt3
112
3.73
VT3
112
3.73
192
6.4
160
5.33
VT4
221.3
7.38
240
8.0
232
Đợt 2
Số lần
vượt
QCVN
08:2008
(lần)
Đợt 3
Số lần
vượt
QCVN
08:2008
(lần)
VT1
16.8
1.12
17.1
1.14
17.3
1.15
19.2
1.28
20.1
1.34
19.7
1.31
Đia
điểm
Nhận xét:
Kết quả qua đợt quan trắc cho thấy, giá trị BOD 5 của hồ Trúc Bạch ổn định, không
có sự thay đổi nhiều, tuy nhiêntại các vị trí lấy mẫu thì nồng độ BOD 5 đều vượt so với cột
B1 từ 1,03 lần đến 1,34 theo QCVN 08: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
chất lượng nước mặt. Điều này chứng tỏ hồ đang bị ô nhiễm chất hữu cơ mà nguyên nhân
chủ yếu là do hồ tiếp nhận nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý của các hộ dân sống xung
quanh, nước thải dầu mỡ từ các nhà hàng và hộ kinh doing khu vực quanh hồ.
16
CHƯƠNG IV: TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẾN CÁC YẾU TỐ KINH TẾ XÃ
HỘI
Hồ Trúc Bạch là một hồ thuộc quận Ba Đình, thủ đô Hà Nội, Việt Nam, nguyên là
Nguyên nhân dẫn đến việc ô nhiễm này :
-
-
-
-
Hồ Trúc Bạch là nơi xả nước thải trực tiếp của nhiều phố: Phó Đức Chính, Châu Long,
Ngũ Xá, Phạm Hồng Thái, Nguyễn Trường Tộ, Nguyễn Biểu, Trấn Vũ... tập trung lại tạo
ra lượng nước thải quá lớn so với khả năng tự làm sạch của hồ và các biện pháp xử lý.
Ý thức không tốt của người dân:
Là khu vực có sự đô thị hóa cao nên quanh hồ là nơi tập trung nhiều nhà hàng, quán ăn,
khách sạn, nơi vui chơi giải trí...cùng các hoạt động thương mại, du lịch. Vì vậy thu hút
lượng lớn khách du lịch, tham quan đi lại... Tuy nhiên một bộ phận khách du lịch chưa để
ý đến các hoạt động bảo vệ môi trường. Trong những năm gần đây do tốc độ đô thị hóa và
xây dựng phát triển nhanh, hệ sinh thái hồ Trúc Bạch đang bị suy thoái và ô nhiễm. Xung
quanh hồ tập trung các quán cóc, trà đá ven đường thường xuyên xả nước và rác thải ngay
xuống mặt hồ.
Tình trạng đốt rác ven hồ còn tiếp tục, ảnh hưởng tới chất lượng nước của hồ và hệ sinh
thái động, thực vật trong hồ.
Xả rác sinh hoạt, túi ni lông, bao bì...xuống hồ một lượng lớn, làm giảm khả năng tự làm
sạch của hồ, gây mùi hôi thối khó chịu.
Các hoạt động thu gom rác thải, xử lý ô nhiễm dưới hồ không thường xuyên diễn ra, tổ
dân cư xung quanh hồ chưa có các biện pháp mạnh để ý đến môi trường.
Hoạt động giao thông vận tải và tiếng ồn: khu vực xung quanh hồ Trúc Bạch là khu vực
hàng ngày có khá nhiều phương tiên giao thông vận tải lưu thông do đây là khu vực nội
- Thông tư số 12/2014/TT-BTNMT: Quy định kỹ thuận điều tra, đánh giá môi
trường nước mặt
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006
của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường
- QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
- QCVN 11:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
chế biến thủy sản
- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
- QCVN 38:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
bảo vệ đời sống thủy sinh
- QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
Sở Tài Nguyên và Môi Trường thành phố được nhiệm vụ tham mưu với UBND
phường Trúc Bạch và Quán Thánh trên lĩnh vực môi trường. Để nâng cao hiệu quả công
tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn trọng điểm ô nhiễm môi trường
nước tại hồ Trục Bạch thuộc hai phường trên, sở tài nguyên môi trường đã tổ chức tập
19
huấn triển khai Luật bảo vệ môi trường cho các phòng ban và UBND các phường trên địa
bàn trọng điểm này. Cụ thể:
- Ban hành các công văn hướng dẫn các nội dung quy định về bảo vệ môi trường đối
với UBND các phường
- Ban hành văn bản các biện pháp bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất nằm
trong khu dân cư gây ô nhiễm môi trường
- UBND phường tham gia với các cơ quan chức năng có thẩm quyền thanh tra, kiểm
biến, lưu thông phân phối và kinh doanh thực phẩm. Như trường hợp cơ sở kinh doanh M
ở 12 phố Trấn Vũ, qua kiểm tra đột xuất, Đội Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi
trường phối hợp với Viện Khoa học Công nghệ phát hiện cửa hàng này xả thải vượt quy
chuẩn về chất thải từ 10 lần trở lên trong trường hợp lượng nước thải từ 20 - 40m 3/ngày.
Cơ quan chức năng đã lập biên bản xử lý hành chính hơn 120 triệu đồng…
Ngoài ra, trong đợt cao điểm tấn công trấn áp tội phạm đang triển khai, Đội Cảnh sát
phòng chống tội phạm về môi trường công an quận Ba Đình còn tập trung nắm thông tin,
đấu tranh với các đối tượng tổ chức bảo kê các nhà hàng kinh doanh, giết mổ động vật
hoang dã, bảo kê cho các hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại, rác
thải, phế liệu; đối tượng nhập khẩu phế liệu, máy móc, thiết bị cũ vi phạm nghiêm trọng
Luật Bảo vệ môi trường. Lực lượng công an cũng lên kế hoạch rà soát, xác minh về các
tuyến buôn bán, vận chuyển hàng nhập lậu không rõ nguồn gốc, chưa qua kiểm dịch hoặc
động vật hoang dã, tăng cường kiểm tra đột xuất các chợ đầu mối, cơ sở giết mổ, chế biến
kinh doanh gia súc, gia cầm không rõ nguồn gốc, không đảm bảo an toàn thực phẩm, các
làng nghề, kho đông lạnh, bãi tập kết, vận chuyển hàng hóa nhập lậu…
3. Các giải pháp bảo vệ môi trường khu vực hồ Trúc Bạch:
3.1. Giải pháp kỹ thuật, công nghệ:
Cải tạo, tổ chức thoát nước và xử lý nước thải hợp lý cho hồ:
o Tách nước thải và nước mưa khỏi hồ
Khi xả vào hồ, các loại nước thải đô thị sẽ gây lắng cặn, ô nhiễm hữu cơ làm thiếu
hụt ôxy, gây phú dưỡng và độc hại đối với nguồn nước. Vì vậy các loại nước thải này cần
được tách khỏi hồ hoặc phải được xử lý đáp ứng yêu cầu vệ sinh mới được xả vào hồ.
Nước mưa từ các khu dân cư, đô thị và khu công nghiệp cuốn trôi các chất bẩn trên bề
mặt và khi chảy vào hồ sẽ gây nhiễm bẩn thuỷ vực. Vì vậy, ngoài nước thải, nước mưa
đợt đầu trong khu vực đô thị cũng cần phải tách khỏi hồ. Sơ đồ tách nước thải và nước
mưa đợt đầu ra khỏi hồ bằng đập tràn tách nước và tuyến cống bao được chỉ ra trên hình.
21
tiêu chuẩn môi trường
QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
TCVN 5945:2005 – Nước thải công nghiệp – Tiêu chuẩn thải.
Đây là một biện pháp đã được áp dụng tại hồ Trúc Bạch tuy nhiên việc tổ
chức thoát nước phân tán và xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn xả thải vào hồ
còn gặp nhiều khó khăn do người dân và các hộ kinh doanh xung quanh còn
rất thiếu ý thức, hay xả thải trộm, xả chất thải chưa qua xử lý đạt chuẩn một
22
cách ồ ạt xuống hồ. Do đó cần cân nhắc xem xét lại việc áp dụng phương
pháp này. Nếu tiếp tục thực hiện biện pháp này thì cần có những chính sách
quản lý kiểm soát sự xả thải gắt gao hơn nhằm đạt được những mục đích mà
phương pháp này hướng tới.
Tăng cường quá trình tự làm sạch trong hồ
Tự làm sạch là tổ hợp các quá trình tự nhiên như các quá trình hoá học, vi sinh vật
học, thuỷ sinh học, diễn ra trong nguồn nước mặt bị nhiễm bẩn nhằm phục hồi lại trạng
thái chất lượng nước ban đầu. Như vậy, tự làm sạch bao gồm các quá trình vật lý pha
loãng nước hồ với nước thải, làm giàu ôxy cho hồ và quá trình sinh học, hoá học chuyển
hoá các chất ô nhiễm trong hồ.
o
Tăng cường quá trình pha loãng nước hồ với nước thải
Nước thải xả vào hồ phải đáp ứng các yêu cầu: không ảnh hưởng đến môi trường
cảnh quan khu vực và hiệu quả xáo trộn là tốt nhất. Như vậy nước thải phải được xả ngập
và nên xả có áp.
các biện pháp động học, cơ khí, thuỷ động lực học, khí nén hoặc biện pháp tổng hợp bao
gồm các quá trình sục khí, khuấy trộn...
Hồ Trúc Bạch chưa sử dụng phương pháp này tuy nhiên đây là một biện pháp
hữu ích cần được áp dụng trong thời gian tới
o Tăng cường quá trình chuyển hoá các chất ô nhiễm trong hồ bằng thực vật thuỷ
sinh
Phương pháp sử dụng hệ động thực vật để loại bỏ các chất ô nhiễm dựa trên cơ sở
quá trình chuyển hoá vật chất trong hệ sinh thái thuỷ vực thông qua chuỗi thức ăn. Trong
môi trường nước, tảo và các thực vật thuỷ tạo nên năng suất sơ cấp của thuỷ vực. Chúng
hấp thụ nitơ (NH4+, NO3-), photpho, carbon để sinh trưởng.
Thực vật thuỷ sinh có vai trò rất quan trọng trong việc tham gia loại bỏ các chất hữu
cơ, các chất rắn lơ lửng, nitơ, phốt pho, các kim loại nặng, các tác nhân gây bệnh,..
Để xử lý nước thải người ta thường dùng các loại thực vật nổi như bèo Lục bình,
bèo Ong…Đối với hồ Trúc Bạch nhóm thực vật bám rễ đáy hồ được đánh giá cao vì nó ít
chiếm mặt hồ và dễ kiểm soát.
Đây là một biện pháp hữu ích mà hồ Trúc Bạch đã và đang áp dụng. Ngoài
ra các cơ quan có thẩm quyền còn không ngừng tìm tòi, học hỏi từ các nước
tiên tiến khác như Nhật Bản các loại thực vật mới mang lại hiệu quả loại bỏ
chất ô nhiễm cao.
o Tăng cường quá trình chuyển hoá chất ô nhiễm trong hồ bằng chế phẩm sinh học
Các chế phẩm vi sinh vật hiếu khí thả vào hồ cũng góp phần giảm thiểu các chất hữu
cơ, NH4+, NO3- ...trong nước.
VD: Sử dụng chế phẩm EM (Effective Microorganisms) để xử lý nước thải tại hồ bị
ô nhiễm nặng. Việc làm này có thể giúp mùi hôi thối được giảm, nước trong hơn, chu kỳ
nạo vét hồ giảm,...
Hồ Trúc Bạch chưa sử dụng phương pháp này tuy nhiên đây là một biện pháp
Nước sau quá trình xử lý có BOD, TN, TP,... thấp được xả lại hồ. Nước tuần hoàn
trở lại tạo điều kiện xáo trộn, phá vỡ sự phân tầng, tạo chế độ động trong hồ.
25