giáo án sinh 7 - Pdf 42

Ngµy so¹n: ……/........./ 07 Giáo Án Sinh 7
MỞ ĐẦU
Tiết 1
THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG PHONG PHÚ
I. MỤC TIÊU
- Hiểu được thế giới ĐV đa dạng phong phú (về loài, kích thước, về số lượng cá
thể và môi trường sống).
- Xác định được nước ta đã được thiên nhiên ưu đãi, nên có một thế giới ĐV đa
dạng phong phú như thế nào.
- Kỹ năng nhận biết các ĐV qua các hình vẽ và liên hệ đến thực tế.
- Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh hình trong SGK.
- Các loại tranh ảnh về ĐV (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Vào bài: Nước ta ở vùng nhiệt đới, nhiều tài nguyên rừng và biển được thiên
nhiên ưu đãi cho một thế giới ĐV rất đa dạng và phong phú.
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Treo hình 1.1 và 1.2 SGK
? Sự phong phú về loài được thể hiện như
thế nào ?
? Hãy kể tên các loài ĐV được thu thập
khi:
- Kéo một mẻ lưới trên biển ?
- Tát một ao cá ?
- Đơm đó qua một đêm ở đầm, hồ ?
? Hãy kể tên các ĐV tham gia vào “ Bản
giao hưởng “ thường cất lên suốt đêm hè
trên cánh đồng quê nước ta ?
- Dù ở ao, hồ hay đầm đều có nhiều ĐV

? Đặc điểm nào giúp chim cánh cụt thích
nghi được với khí hậu giá lạnh ở vùng
cực ?
? Nguyên nhân nào khiến ĐV vùng nhiệt
đới đa dạng và phong phú hơn ĐV vùng
ôn đới và Nam Cực ?
? ĐV nước ta có đa dạng, phong phú
không ? Vì sao ?
? Lấy thêm 1 số VD để chứng minh sự
phong phú về mt sống của ĐV?
? Qua bài học này, em hiểu gì về thế giới
ĐV xung quanh ta ?
- KL chung SGK tr.8
phong phú . Chúng đa dạng về loài và số
cá thể trong loài, kích thước cơ thể, lối
sống.
- Con người góp phần làm tăng tính đa
dạng của ĐV.
II. Đa dạng về môi trường sống:
- Cá nhân tự nghiên cứu thông tin hoàn
thành bài tập điền chú thích SGK Tr 7
+ Dưới nước : cá, tôm, mực …
+ Trên cạn : voi, gà, hươu, chó…
+ Trên không : Các loài chim…
- Nhờ mỡ tích lũy dày, bộ lông rậm và tập
tính chăm sóc con non rất chu đáo nên
chúng thích nghi được với khí hậu giá
lạnh và trở thành nhóm chim rất đa dạng
phong phú
- Nhiệt độ ấm áp, thức ăn phong phú và

4. Hướng dẫn, dặn dò:
- Học và trả lời các câu hỏi theo vở BT.
- Kẻ sẵn bảng 1 và 2 vào vở ghi và vở nháp.

- 3 -
Ngµy so¹n: ……/........./ 07 Giáo Án Sinh 7
Tiết 2:
PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT
I. MỤC TIÊU
- Phân biệt ĐV với TV, thấy chúng có những đặc điểm chung của SV, nhưng
chúng cũng khác nhau về một số đặc điểm cơ bản.
- Nêu được các đặc điểm của ĐV để nhận biết chúng trong thiên nhiên.
- Phân biệt được ĐV không xương sống với ĐV có xương sống, vai trò của chúng
trong thiên nhiên và đời sống con người.
- Rèn khả năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp
- Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh hình về ĐV và TV trong SGK.
- Hai bảng phụ 1,2 và phiếu học tập (trang 27 và 28).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Bài cũ:
? Kể tên những ĐV thường gặp ở địa phương em ? Chúng có đa dạng và phong phú
không?
? Chúng ta phải làm gì để thế giới ĐV mãi mãi đa dạng, phong phú?
2. Vào bài :
ĐV và TV đều xuất hiện từ rất sớm trên hành tinh của chúng ta, chúng đeu xuất hiện
từ nguồn gốc chung nhưng trong quá trình tiến hoá đã hình thành nên 2 nhánh sv khác
nhau. Bài học hôm nay sẽ đề cập đến những ND liên quan đó.
3. Bài mới:

dưỡng( tự tổng
hợp chất hữu cơ
để sống)
- Không……
- 4 -
Ngµy so¹n: ……/........./ 07 Giáo Án Sinh 7
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV nhận xét, bổ sung giúp HS rút ra tiểu
kết.
- Treo H2.2 SGK
- Giới ĐV được chia thành 20 ngành được
thể hiện như trong hình. Nhưng chương
trình sinh học 7 chỉ học 8 ngành cơ bản
- GV cho HS đọc thông tin trong SGK.
- Giới ĐV được chia th2nh 2 nhóm chính:
ĐVKXS ( có 5 ngành: ĐVNS, RK, GD,
GĐ, thân mềm và chân khớp) và
ĐVCX( gồm các lớp ĐV khác)
- Chia nhóm HS
- Đưa ra kq đúng
? Dựa vào kq của bảng 2 cho biết ĐV có
những vai trò ntn trong đ/s con người?
- KL:
II. Đặc điểm chung của động vật:
- HS thảo luận nhóm để làm BT mục II
SGK Tr 10
- Đại diện HS trả lời câu hỏi.
- Các HS khác bổ sung và rút ra tiểu kết.
- Sống dị dưỡng, có khả năng di chuyển,
có hệ thần kinh và các giác quan.

a- Thế giới ĐV đa dạng và phong phú
b- Các thành phần của TB TV và của TB ĐV đều giống hệt như nhau (x)
c- TV không có cơ quan di chuyển
d- ĐV phải sống nhờ vào chất hữu cơ có sẵn
5. Hướng dẫn, dặn dò:
- Học và trả lời các câu hỏi ở vở BT.
- Nghiên cứu trước bài 3: “Thực hành: quan sát một số ĐV nguyên sinh”
- Chuẩn bị: Mỗi nhóm 1 cốc nước ao, hồ hoặc cống rãnh mang đi để học.
Hoặc ngâm rơm, cỏ khô, rễ bèo Nhật Bản trước 5 ngày.
- 6 -
Ngµy so¹n: ……/........./ 07 Giáo Án Sinh 7
Chương 1:
NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
Tiết 3:
Thực Hành : QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
I. MỤC TIÊU
- Nhận biết được nơi sống của ĐVNS (trùng giày, trùng roi) cùng cách thu thập và
gây nuôi chúng.
- Quan sát nhận biết trùng roi, trùng giày trên tiêu bản hiển vi, thấy được cấu tạo và
cách di chuyển của chúng.
- Củng cố kỹ năng quan sát và sử dụng kính hiển vi.
- Rèn thái độ nghiêm túc, tỉ mỉ, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh hình về ĐVNS trong SGK.
- Kính hiển vi, tiêu bản.
- Mẫu vật: Cốc nước ao, hồ có váng xanh, cốc nước cống rãnh, bình nuôi cấy dùng
rơm khô, bình nuôi cấy từ bèo Nhật Bản.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Vào bài: SGK ở 2 thông tin Tr 13
2. Bài mới:

Kết luận hs cần ghi nhớ:
- Trùng giày có hình dạng không đối
- 7 -
Ngµy so¹n: ……/........./ 07 Giáo Án Sinh 7
- KL:
* Lưu ý: Có thể gặp trùng giày đang sinh
sản phân đôi( cơ thể thắt ngang ở giữa)
hoặc tiếp hợp ( 2 con gắn với nhau).
- GV làm sẵn 1 tiêu bản về trùng roi ở
giọt nước váng xanh hay giọt nước nuôi
cấy từ bèo Nhật bản .
- Treo H3.2, 3.3 SGK
? Lên bảng chỉ vào hình đâu là trùng roi?
- Đi kiểm tra trên kính hiển vi của từng
nhóm, nếu nhóm nào chưa tìm thấy trùng
roi thì GV hỏi nguyên nhân và cả lớp góp
ý
- Nếu có thời gian GV cho HS q/s trùng
roi ở trong bình nuôi cấy đặt ở chỗ tối để
thấy cơ thể mất màu xanh ntn
- Giải thích như SGK Tr 16
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm BT
SGK Tr 16
- KL:
- Màng được cấu tạo bằng: lipit và prôtêin
có các lỗ cực nhỏ để cho các chất từ
ngoài vào TB và các chất từ trong TB ra
ngoài
xứng và có hình chiếc giày.
- di chuyển nhờ lông bơi bằng cách vừa

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Tranh hình về trùng roi trong SGK, phiếu học tập
- HS : ôn lại bài thực hành
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Bài cũ: Trùng roi sống ở đâu ? Chúng có hình dạng và di chuyển như thế nào ?
2.Vào bài: Trùng roi là ĐVNS dễ gặp nhất ở ngoài thiên nhiên nước ta, lại có cấu tạo
đơn giản và điển hình cho ĐVNS. Chúng là 1 nhóm sv có đặc điểm vừa của Tv vừa của
ĐV( môn ĐV và TV đều coi Trùng roi trong phạm vi n/c của mình). Đây cũng là 1 bằng
chứng về sự thống nhất về nguồn gốc của giới ĐV và giới TV.
3.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Treo hình vẽ 4.1 và 4.2 SGK
- Chia nhóm HS và treo bảng
- GV kẻ phiếu học tập lên bảng
? Cơ thể trùng roi có cấu tạo và di
chuyển như thế nào
- Nhân: là trung tâm của các quá trình
tổng hợp, trao đổi chất
- CNS: gồm nước, các h/c hữu cơ và vô

- DL: là bào quan của TB TV
- Không bào co bóp: là nơi tập chung
chất thải từng lúc tống ra ngoài giúp điều
hoà áp suất thẩm thấu của cơ thể
? Trùng roi có những hình thức dinh
dưỡng nào ? Hô hấp và bài nhờ bộ phận
nào ?
? Diễn đạt bằng lời 6 bước sinh sản phân
đôi của trùng roi xanh ?
I. Trùng roi xanh :

ở dưới có không bào co bóp
- Roi xoáy vào nước-> vừa tiến
vừa xoay mình
- qua màng cơ thể
- vừa tự dưỡng vừa dị dưỡng
- vô tính bằng cách phân đôi
theo chiều dọc
- roi và điểm mắt giúp trùng roi
hướng về chỗ có ánh sáng
- Treo hình 4.3 SGK
- Tập đoàn trùng roi có hình cầu với
hàng nghìn TB. Mỗi tập đoàn gồm các
TB lk lại với nhau như mạng lưới bằng
các roi
- Chia nhóm HS
- Nhận xét và đưa ra kq đúng
? Tập đoàn vôn vốc dinh dưỡng như thế
nào ?
? Nêu hình thức sinh sản của tập đoàn
vôn vốc ?
? Tập đoàn vôn vốc cho ta suy nghĩ gì về
mối quan hệ giữa ĐV đơn bào và ĐV đa
bào ?
chúng luôn luôn hướng về phía có ánh
sáng nhờ điểm mắt

II. Tập đoàn vôn vốc (tập đoàn trùng
roi) ( BT SGK Tr 19)
- Cá nhân tự thu nhận kiến thức theo
thông tin và q/s hình

b- nhân d- Hạt dự trữ
Câu 5:Quá trình sinh sản của trùng roi xanh là:
a- Màng phân đôi trước ->CNS-> nhân
b- Nhân phân đôi trước ->CNS-> các bào quan (DL) (x)
c- CNS phân đôi trước -> nhân -> DL
d- Tất cả đều sai
Câu 6: Bộ phận làm nhiệm vụ bài tiết của trùng roi xanh là:
a- CNS c- Hạt dự trữ
b- Không bào co bóp (x) d- Nhân TB
5 .Hướng dẫn, dặn dò:
- Học theo bài ghi và trả lời câu hỏi trong SGK .
- Nghiên cứu trước bài 5: “ trùng biến hình và trùng giày “.
- Vẽ hình vào vở, kẻ phiếu học tập.
- 11 -
Ngµy so¹n: ……/........./ 07 Giáo Án Sinh 7
Tiết 5 :
TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY
I. MỤC TIÊU
- Phân biệt được đặc điểm cấu tạo và lối sống của trùng biến hình và trùng giày.
- Tìm hiểu cách di chuyển, dinh dưỡng và một phần về cách sinh sản của chúng.
- HS thấy được sự phân hóa các bộ phận trong TB trùng giày → đó là biểu hiện mầm
mống của ĐV đa bào
- Rèn kỹ năng quan sát , so sánh, phân tích, tổng hợp, kỹ năng hoạt động nhóm
- Giáo dục ý thức yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh hình về trùng biến hình và trùng giày trong SGK.
- HS :kẻ phiếu học tập vào vở
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Bài cũ: Trùng roi giống và khác TV ở những điểm nào ?
* Giống: Có cấu tạo từ TB gồm: nhân, CNS, chất DL…

+ Nhân
+ Không bào tiêu hoá
+ Không bào co bóp
- Di chuyển: Nhờ chân giả( do CNS dồn
về 1 phía tạo thành)
2- Dinh dưỡng:
- 12 -
Ngµy so¹n: ……/........./ 07 Giáo Án Sinh 7
- Treo H5.2 SGK và chia nhóm HS
- Đưa ra kq sắp xếp đúng: 2:1:3:4
? Cho biết quá trình tiêu hoá mồi và bắt
mồi của Trùng biến hình?
- KL:
? Nêu quá trình bài tiết của Trùng biến
hình ?
- KL:
? Trùng biến hình trao đổi khí qua đâu?
- KL:
? KL về sự sinh sản của Trùng biến hình?
- KL:
- Treo H5.3 SGK
- KL:
? Lên bảng chỉ vào hình để nêu cấu tạo
của Trùng giày?
- KL:
- Rãng miệng và hầu còn rất đơn giản chứ
không như ở gà…
? Vậy thử đoán xem Trùng giày di
chuyển nhờ vào bộ phận nào? Nêu cách
di chuyển?

+ Lông bơi
+ lỗ thoát
-Di chuyển nhờ lông bơi( lông chuyển
động tạo ra sự di chuyển cơ thể)
- Trùng giày
2- Dinh dưỡng
- N/c thông tin
Thức ăn-> miệng-> hầu-> không bào
- 13 -
Ngµy so¹n: ……/........./ 07 Giáo Án Sinh 7
giày?
- KL:
? So sánh quá trình dinh dưỡng giữa
Trùng giày và trùng biến hình?
- Chia nhóm HS
- Nhận xét và bổ sung:
Câu 1: Nhân: ở Trùng giày nhiều hơn( 1
nhân lớn 1 nhân bé trong đó 1 nhân dinh
dưỡng và 1 nhân sinh sản); hình dạng:ở
Trùng giày 1 tròn 1 hạt đậu
Câu 2:Không bào co bóp ở Trùng giày có
2( và thay nhau co bóp ,nhịp nhàng bơm
nước thừa ra khỏi cơ thể) nhưng ở vị trí
cố định, có túi chứa hình cầu ở giữa( để
chứa) và các rãnh dẫn bài tiết ở xung
quanh( như cánh hoa thị)
Câu 3:
+ Có rãnh miệng và lỗ miệng ở vị trí cố
định
+ Thức ăn nhờ lông bơi cuốn vào miệng

c- là 1 khối CNS lỏng và nhân
d- hình dạng luôn biến đổi
- 14 -
Ngµy so¹n: ……/........./ 07 Giáo Án Sinh 7
Câu 3: Hình thức dinh dưỡng của trùng biến hình là:
a- dị dưỡng (X) c- cả a và b
b- tự dưỡng d- tất cả đều sai
5- dặn dò:
- Học theo bài ghi và kết luận SGK, làm bài tập trong vở bài tập.
- Nghiên cứu trước bài 6 : “ Trùng kiết lị và trùng sốt rét “.
- Kẻ sẵn bảng so sánh ở ( trang 24) vào vở ghi và giấy nháp.
- 15 -
Ngµy so¹n: ……/........./ 07 Giáo Án Sinh 7
Tiết 6:
TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT
I. MỤC TIÊU
- Hiểu được trong số các loài ĐVNS, có nhiều loài gây bệnh nguy hiểm, trong đó có
trùng kiết lị và trùng sốt rét .
- Nhận biết được nơi kí sinh , cách gây hại,từ đó rút ra các biện pháp phòng chống .
- Phân biệt được muỗi A nô phen với muỗi thường . Các biện pháp phòng chống bệnh
sốt rét ở nước ta.
- Rèn kỹ năng thu thập kiến thức qua kênh hình, kỹ năng phân tích tổng hợp.
- Giáo dục ý thức vệ sinh, bảo vệ môi trường và cơ thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh hình về trùng kiết lị và trùng sốt rét trong SGK.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Bài cũ:
? Nêu nơi sống, cấu tạo, di chuyển, bắt mồi và tiêu hóa mồi của trùng biến hình?
? Nêu cách di chuyển , lấy thức ăn, tiêu hóa và thải bã của trùng giày?
2.Vào bài: Trùng kiết lị và trùng sốt rét là ĐVNS gây bệnh nguy hiểm. Chúng ta tìm

nhóm, thảo luận để trả lời câu hỏi và
điền kết quả vào phiếu học tập:
- 16 -
Ngµy so¹n: ……/........./ 07 Giáo Án Sinh 7
? Cách phân biệt muỗi thường với muỗi
A nô phen ?
? Nêu các giai đoạn phát triển của trùng
sốt rét
? Tình trạng bệnh sốt rét ở Việt Nam hiện
nay như thế nào ?
? Nêu cách phòng chống bệnh sốt rét ở
nước ta
? Chính sách của nhà nước trong công tác
phòng chống bệnh sốt rét?
- GV nhận xét, bổ sung giúp HS rút ra
tiểu kết.
? Qua bài học này em hiểu gì về trùng
kiết lị và trùng sốt rét ?
* Yêu cầu HS đọc phần “ Em có biết “.
- Đại diện nhóm trả lời.
- Nhóm khác bổ sung và rút ra tiểu kết.
+ Tuyên truyền ngủ màn .
+ Dùng thuốc diệt muỗi nhúng màn miễn
phí
+ Phát thuốc chữa bệnh cho mọi người
Trùng sốt rét kí sinh trong máu người
và thành ruột , tuyến nước bọt của muỗi
Anô phen , hủy hoại hồng cầu và gây
bệnh nguy hiểm .
- Phòng bệnh : vệ sinh môi trường, vệ

luận nhóm và điền kết quả vào bảng 1
(trang 26 SGK).
* Dựa vào kết quả bảng 1 trả lời 3 câu hỏi
sau:
? ĐVNS sống tự do có những đặc điểm
gì ?

? ĐVNS sống kí sinh có những đặc điểm
gì ?

? ĐVNS có có đặc điểm gì chung ?
* GV nhận xét, bổ sung giúp HS rút ra
tiểu kết.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 7.1,7.2 ,
nghiên cứu thông tin SGK và dựa vào
các kiến thức trong chương 1, thảo luận
nhóm rồi ghi kết quả vào bảng 2 (trang
28).
I.Đặc điểm chung của ĐVNS :
- Đại diện các nhóm ghi kết quả vào bảng.
- Các nhóm khác bổ sung
- có bộ phận di chuyển và tự tìm thức ăn,
là một mắt xích quan trọng trong chuỗi t/ă
của tự nhiên
- cơ quan di chuyển tiêu giảm hay kém
phát triển, dinh dưỡng kiểu hoại sinh sinh
sản vô tính với tốc độ rất nhanh
Kết luận hs cần ghi nhớ
ĐVNS có đặc điểm.
- Cơ thể chỉ là một tế bào đảm nhận mọi

THỦY TỨC
I. MỤC TIÊU
- - Tìm hiểu hình dạng ngoài, cách di chuyển của thủy tức .
- - Phân biệt được cấu tạo, chức năng một số tế bào của thành cơ thể thủy tức, để làm
cơ sở giải thích được cách dinh dưỡng và sinh sản ở chúng.
- - Rèn kỹ năng quan sát hình, tìm kiếm kiến thức.
- - Kỹ năng phân tích tổng hợp, kỹ năng hoạt động nhóm
- - Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh hình về thủy tức trong SGK.
- Mô hình về thủy tức.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Bài cũ: Nêu đặc điểm chung của ĐVNS ? Kể tên 1 số ĐVNS có lợi và có hại.
2.Vào bài: Thủy tức là một đại diện sống ở nước ngọt đặc trưng cho Ruột khoang.
3.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV yêu cầu HS quan sát hình 8.1 và
8.2, nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận
nhóm để trả lời 2 câu hỏi sau:
? Hình dạng cấu tạo ngoài của thủy tức
như thế nào ?
? Mô tả bằng lời 2 cách di chuyển của
thủy tức ?
* Lưu ý: Cả 2 cách, thủy tức đều di
chuyển từ phải sang trái.
- GV nhận xét, bổ sung giúp HS rút ra
tiểu kết.
-GV yêu cầu HS quan sát mô hình, hình
vẽ, nghiên cứu thông tin SGK và trong
bảng , thảo luận nhóm để ghi tên từng

- GV cho HS tự rút ra tiểu kết
- GV yêu cầu HS quan sát tranh “sinh sản
của thuỷ tức”, trả lời câu hỏi :
? Thuỷ tức có những kiểu sinh sản nào?
? Gọi một vài học sinh trả lời
? GV yêu cầu rút ra kết luận về sự sinh
sản của thủy tức.
- GV nhận xét, bổ sung thêm một hình
thức sinh sản đặc biệt đó là tái sinh do
thuỷ tức còn có tế bào chưa chuyên hóa
? Tại sao gọi thuỷ tức là động vật đa bào
bậc thấp ?
- KL:
? Qua bài học này em hiểu gì về thủy
tức ?
- Yêu cầu HS đọc phần “ Em có biết “
kết.
Kết luận hs cần ghi nhớ
Thành cơ thể có 2 lớp tế bào
- Lớp ngoài : Gồm tế bào gai, tế
bào thần kinh, tế bào mô cơ bì
- Lớp trong : tế bào mô cơ - tiêu
hoá
- Giữa 2 lớp là tầng keo mỏng.
- Lỗ miệng thông với khoang tiêu
hoá ở giữa (gọi là ruột túi).
III. Dinh dưỡng và sinh sản ở thủy tức :
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi
- Các nhóm khác bổ sung và rút ra tiểu
kết.

- Nghiên cứu trước bài 9: “ Đa dạng của ngành Ruột khoang “.
- Kẻ sẵn bảng 1 và 2 (trang 33 và 35) vào vở ghi và giấy nháp.
- Sưu tầm các loại Ruột khoang thường gặp ở biển.
- 22 -
Ngµy so¹n: ……/........./ 07 Giáo Án Sinh 7
Tiết 9 :
ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
I. MỤC TIÊU
- Hiểu được Ruột khoang chủ yếu sống ở biển, rất đa dạng về loài và phong phú về số
lượng cá thể, nhất là ở biển nhiệt đới.
- Nhận biết được cấu tạo của sứa thích nghi với lối sống bơi lội tự do ở biển.
- Giải thích được cấu tạo của hải quỳ và san hô, thích nghi với lối sống bám cố định ở
biển.
- Rèn kỹ năng quan sát so sánh, phân tích tổng hợp. Kỹ năng hoạt động nhóm
- Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh hình về thủy tức, sứa, san hô và hải quỳ trong SGK.
- Hai bảng phụ 1, 2 và phiếu học tập ( trang 33, 35).
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Bài cũ: Nêu hình dạng ngoài và di chuyển của thủy tức ?
2.Vào bài: Ruột khoang có khoảng 10 nghìn loài phân bố hầu hết ở biển. Các đại diện
thường gặp là sứa, san hô và hải quỳ.
3.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV yêu cầu HS quan sát hình 9.1,
nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận
nhóm, so sánh với thủy tức và đánh dấu
vào bảng 1 ( trang 49 SGK).
- GV nhận xét, bổ sung giúp HS rút ra
tiểu kết.

độc tự vệ.
- HS đọc kết luận trong SGK.
- Đọc “ Em có biết “.
4. Củng cố, đánh giá:
? Sự khác nhau giữa san hô và thủy tức trong sinh sản vô tính mọc chồi? (Sự mọc chồi ở
san hô và thủy tức hoàn toàn giống nhau. Chúng khác nhau ở chỗ:thủy tức khi trưởng
thành, chồi tách ra để sống độc lập.Còn san hô chồi cứ tiếp tục dính với cơ thể bố mẹ để
tạo thành các tập đoàn).
5. Hướng dẫn, dặn dò:
- Học theo bài ghi và trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Nghiên cứu trước bài 10: “Đặc điểm chung và vai trò của ngành Ruột khoang“
- Kẻ sẵn bảng ( trang 37) vào vở ghi và giấy nháp.
- Sưu tầm các loại Ruột khoang thường gặp ở biển.
- 24 -
Ngµy so¹n: ……/........./ 07 Giáo Án Sinh 7
Tiết 10 : ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ
CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
I. MỤC TIÊU
- Thông qua cấu tạo của thủy tức, san hô và sứa, rút ra được đặc điểm chung của
ruột khoang.
- Nhận biết được vai trò của Ruột khoang đối với hệ sinh thái biển và đời sống con
người.
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích tổng hợp, hoạt động nhóm.
- Giáo dục ý thức học tập bộ môn, bảo vệ động vật quí có giá trị
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh hình về thủy tức, sứa, san hô và hải quỳ trong SGK.
- Một bảng phụ ( trang 37) .
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Bài cũ: Nêu hình dạng ngoài và di chuyển của sứa ?
2.Vào bài: Ruột khoang có khoảng 10 nghìn loài phân bố hầu hết ở biển. Chúng

II. Vai trò của Ruột khoang :
- Đại diện nhóm trình bày→ nhóm khác
bổ sung .
Kết luận HS cần ghi nhớ:
* Ruột khoang có vai trò
- 25 -

Trích đoạn Tầm Quan Trọng Thực Tiễn Của ĐVKXS( SGK) Phát triển (có biến thái): Trứng > nòng nọc (giống cá) > ếch Bộ xương: xương đầu, xương cột sống, xương đai ( đai vai, đai hông), xương ch Bộ não: 5 phần Quan sát các nội quan trên mẫu mổ(
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status