Mở ĐầU
Tiết 1: THế GIớI ĐộNG VậT ĐA DạNG PHONG PHú
I. mục tiêu bài học
-Hiểu đợc thế giới động vật đa dạng và phong phú về loài, kích thớc, số lợng cá thể và
môi trờng sống.
-Nớc ta, thế giới động vật đa dạng và phong phú nh thế nào?
-Nhận biết các động vật qua tranh vẽ và liên hệ thực tế.
-Có ý thức bảo vệ động vật mãi mãi đa dạng và phong phú.
II. Đồ DùNG.
1-Chuẩn bị của giáo viên:
-Tranh vẽ nh SGK
2-Học sinh:
-Tranh ảnh động vật
III. hoạt động dạy học.
1 .tổ chức lớp:
2 -Kiểm tra bài cũ:
Nhận xét về sự đa dạng của thực vật ?
3-tiến trình Bài mới:
*Giới thiệu bài:
Giáo viên chốt lại kiến thức KTBC, giới thiệu chơng trình sinh học 7và thông báo: .Thế
giới động vật đa dạng, phong phú Nớc ta ở vùng nhiệt đới, nhiều tài nguyên rừng và biển
Động vật đa dạng và phong phú, chúng ta tìm hiểu:
I- Động vật đa dạng loài và phong phú về số l ợng
*Hoạt động 1: Học sinh chứng minh đợc sự đa dạng, phong phú của động vật thể hiện ở số l-
ợng loài và số lợng cá thể trong loài.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV cho HS nghiên cứu h.1.1, 1.2 và mục SGK
- GV cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi mục
SGK
-GV cho từng nhóm nêu nhận xét và trả lời
-Các nhóm khác nhận xét.
-GV bổ sung và đa ra đáp án đúng
-HS quan sát, nhận biết hình vẽ và thảo luận
nhóm theo từng câu hỏi
-HS trả lời đợc câu hỏi:
+ Chim cánh cụt nhờ mỡ tích luỹ dày, lông
rậm và tập tính chăm sóc con chu đáo.
+ Nhiệt độ ấm áp, thức ăn dồi dào phong phú,
môi trờng sống đa dạng.
+Nớc ta có đầy đủ các điều kiện nhiệt độ ấm
áp, thức ăn dồi dào phong phú, môi trờng sống
đa dạng, tài nguyên rừng và biển chiếm tỷ lệ
lớn.
-Các nhóm nhận xét, đánh giá.
* Kết luận: Động vật sống ở khắp mọi nơi trên trái đất: Nớc nh cá, tôm, cua.Trong không
khí nh chim,..Trên cạn nh gà, thỏ,.
4. củng cố - Kiểm tra, đánh giá::
GV hớng dẫn học sinh rút ra kết luận chung: sgk 8
*Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
1/ở nớc ta động vật nào có số lợng cá thể lớn?( Cá diếc, tôm sông, cứ, vạc, kiến, ong mật,
mối, dơi).
2/Những môi trờng nào giàu loài và đông cá thể động vật ở nớc ta?( Ruộng nớc, đồng cỏ,
sông, biển, ao, rừng trồng, rừng nguyên sinh).
3/ Để thấy sự đa dạng loài động vật của một địa phơng nào đó thì nên quan sát ở đâu ?
( Nhà bảo tàng, hiệu sách, th viện, gặp ng dân, đi chợ).
5- Hớng dẫn bài tập về nhà:
-Học câu hỏi SGK
-Làm bài tập trong vở bài tập
- Đọc bài 2.
Tiết 2: PHâN BIệT ĐộNG VậT VớI THựC VậT
-GV cho HS thảo luận nhóm.
-Gv gọi 4 nhóm lên điền bảng
-GV cho từng nhóm nêu nhận xét và trả lời
-GV bổ sung và đa ra đáp án đúng.
-Gv cho HS trả lời 2 câu hỏi:
+ Động vật giống thực vật?
+ Động vật khác thực vật?
-Hoạt động cá nhân, đọc mục
-HS quan sát
-HS chia nhóm thảo luận
-HS đánh dấu vào bảng 1: So sánh động
vật và thực vật.
-Từng nhóm lên báo cáo kết quả nhóm
mình.
-Nhóm khác đối chiếu kết quả, nhận xét.
-Yêu cầu HS trả lời đợc:
+Giống: Cùng có cấu tạo tế bào, cùng
sinh trởng và phát triển.
+Khác: Không có cấu tạo thành
Xenlulôz, sử dụng chất hữu cơ có sẵn, có
cơ quan di chuyển, hệ thần kinh và giác
quan.
-GV cho HS nghiên cứu 5 đặc điểm trong bài chọn lấy 3
đặc điểm quan trọng nhất giúp phân biệt với thực vật.
-Gọi HS trả lời.
-GV nhận xét, bổ sung.
-Cho HS rút ra kết luận
-HS đánh dấu X vào ô trống những câu trả
lời đúng.
-Mỗi cá nhân HS nghiên cứu SGK
-GV gọi 1 vài em nêu kết quả điền bảng.
-Các em khác nhận xét.
-GV bổ sung và đa ra đáp án đúng
-HS điền tên các động vật đại diện vào
bảng.
-HS tóm tắt nội dung vai trò của động vật
*Kết luận : Động vật có vai trò âun trọng trong đời sồng con ngời và tự nhiên thể hiện qua 2
mặt: có lợi, có hại
4. củng cố - Kiểm tra, đánh giá:
GV hớng dẫn học sinh rút ra kết luận chung: sgk 12
Giáo viên cho học sinh trả lời câu hỏi trắc nghiệm :
1/Một số thực vật thấp nh tảo đơn bào, nhờ roi chúng cũng di chuyển đợc . Vậy lấy tiêu
chuẩn nào để phân biệt chúng khác với động vật?
2/ Ngoài cách phân biệt động vật, thực vật trong SGK ra, có thể phân biệt các đặc điểm
nào dới đây?( Có hậu môn, có miệng, có chân, có tiếng kêu, có sinh đẻ, có phản xạ tức
thời).
5- Hớng dẫn bài tập về nhà:
-Học câu hỏi SGK
-Làm bài tập trong vở bài tập
-Chuẩn bị bài thực hành.
CHơNG I: NGàNH ĐộNG VậT NGUYêN SINH
Tiết 3: THựC HàNH QUAN SáT MộT Số ĐộNG NGUYêN SINH
I. mục tiêu bài học
-Nhận biết đợc nơi sống của động vật nguyên sinh cũng nh cách thu thập và nuôi cấy
chúng.
-Quan sát, nhận biết trùng roi, trùng giày trên tiêu bản hiển vi, thấy đợc cấu tạo và cách di
chuyển của chúng
-Củng cố kỹ năng quan sát và sử dụng kính hiển vi.
-GV cho HS trả lời và nhận xét
-GV đa ra đáp án đúng
-HS quan sát hình dạng, cách di chuyển của trùng
giày.
-HS xem băng hình
-HS trả lời câu hỏi.
-HS làm bản thu hoạch bằng cách đánh dấu x vào
câu hỏi SGK
- Học sinh tự rút ra kết luận
*Kết luận : + Trùng giày có hình dạng: Không đối xứng, có Hình chiếc giày
+ Trùng giày di chuyển vừa tiến vừa xoay.
II-Quan sát trùng roi
*Hoạt động 2: : - Làm đợc tiêu bản trùng giày và quan sát đợc trùng roi
- Mô tả hình dang, cách di chuyển, và vẽ, ghi chú đợc các bộ phận của trùng roi
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV làm sẵn một tiêu bản về trùng roi ở giọt nớc váng
xanh ngoài thiên nhiên hay giọt nớc nuôi cấy từ bèo Nhật
Bản
GV cho HS quan sát.
-GV có thể cho HS quan sát trùng roi ở bình nuôi cấy đặt
trong chỗ tối để thấy cơ thể chúng mất màu xanh.
-GV cho HS thảo luận và thu hoạch bằng cách đánh dấu x
vào các câu đúng câu hỏi SGK
-GV gọi các nhóm báo cáo
-GV nhận xét, bổ sung.
-Cho HS rút ra kết luận
-HS quan sát qua kính hiển vi điện tử
-HS quan sát thấy đợc ở tối trùng roi mất màu
xanh và giải thích đợc tại sao?
(ở tối trùng roi không tạo diệp lục)
1 .tổ chức lớp:
2 -Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên thu bài thực hành của học sinh
3-tiến trình Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Trùng roi là động vật nguyên sinh dễ gặp nhất ở ngoài thiên nhiên nớc ta, lại có cấu tạo
đơn giản và điển hình cho ngành động vật nguyên sinh.
I-trùng roi xanh
*Hoạt động 1: Nêu rõ đợc đặc điểm cấu tạo; dinh dỡng ; sinh sản và khả năng hớng sáng
của trùng roi
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Qua bài thực hành đã học GV cho HS nêu rõ
cấu tạo, hình dạng, di chuyển và dinh dỡng của
trùng roi kết hợp quan sát tranh vẽ hình 4.1
-GV cho HS nghiên cứu h.4.2 và mục SGK cho
HS thảo luận nhóm về sinh sản của trùng roi
-GV cho từng nhóm nêu nhận xét và trả lời
-GV bổ sung và đa ra đáp án đúng.
-GV lu ý HS trùng roi mang đặc điểm thực vật
Bằng chứng tính thống nhất về nguồn gốc giới thực
vật và động vật
GV cho HS hoạt động cá nhân, đọc mục
-Gọi HS trả lời
-Cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm SGK
-GV nhận xét, bổ sung.
-Cho HS rút ra kết luận tính hớng sáng của trùng
roi
-HS quan sát tranh vẽ
-Hoạt động cá nhân
-HS trả lời đợc:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV giới thiệu tập đoàn trùng roi ý nghĩa tiến hóa từ
động vật đơn bào đến đa bào
- Điền chú thích vào phần để trống
-GV bổ sung và đa ra đáp án đúng
HS làm bài tập điền cụm từ vào SGK
-HS điền các từ lần lợt: Trùng roi, tế bào, đơn
bào, đa bào.
*Kết luận : Tập đoàn trùng roi gồm nhiều tế bào liên kết với nhau, mỗi cá thể có khả năng
dinh dỡng , vận động độc lập.
Tập đoàn trùng roi là dạng trung gian giữa động vật đon bào và động vật đa bào.
4. củng cố - Kiểm tra, đánh giá:
GV hớng dẫn học sinh rút ra kết luận chung sgk t19
*Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
1 / Hình thức dinh d ỡng của trùng roi:
-Tự dỡng
-Dị dỡng
-Tự dỡng và dị dỡng
-Kí sinh.
2/Sự trao đổi khí của trùng roi xanh với môi tr ờng ngoài qua bộ phận:
-Màng cơ thể
-Nhân
- Điểm mắ t
-Hạt dữ trữ
5. Hớng dẫn bài tập về nhà
-Học bài, trả lời câu hỏi1,2,3 T19- SGK
-Làm bài tập trong vở bài tập
- Đọc Em có biết?
- Đọc bài 5.
-GV cho HS hoạt động cá nhân phần 1
+GV cho HS nghiên cứu h.5.1, 5.2 và mục
SGK
+ Gọi 1 vài HS diễn đạt bằng lời về cấu tạo và di
chuyển của trùng biến hình
- GV cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi mục
SGK:
+Quan sát hình 5.2 Đó là 4 giai đoạn trùng
biến hình bắt mồi và tiêu hoá mồi, hãy ghi số thự tự
vào các ô trống theo thứ tự đúng với hoạt động bắt
mồi của trùng biến hình
-GV cho từng nhóm nêu nhận xét và trả lời
-GV bổ sung và đa ra đáp án đúng.
-GV thuyết trình tiêu hoá nội bào.
- GV hỏi: TBH hô hấp, bài tiết nh thế nào?
-GV cho HS hoạt động cá nhân, đọc mục
-Gọi HS trả lời
-GV rút ra kết luận cho HS ghi bài .
1/Cấu tạo và di chuyển:
-HS quan sát
-HS trả lời đợc theo yêu cầu:
TBH là động vật đơn bào có cấu tạo đơn giản, di
chuyển bằng chân giả.
2/ Dinh d ỡng :
-HS chia nhóm thảo luận
-HS nêu đợc: Theo thứ tự 2,1,3,4
-Từng nhóm lên báo cáo kết quả nhóm mình.
-Nhóm khác đối chiếu kết quả, nhận xét.
-HS trả lời:
+ Hô hấp: Qua bề mặt cơ thể
Dinh dỡng : Không bào tiêu hoá hình thành (khi có thức ăn) ở cuối hầu và di
chuyển trong cơ thể theo một quĩ đạo xác định để chất dinh dỡng hấp thụ dần đến hết.
+ Bài tiết: Có 2 không bào co bóp ở vị trí cố định, hình hoa thị chất thải dợc thải ra ngoài qua
lỗ thoát.
Sinh sản : Vô tính bằng cách phân đôi
S inh sản hữu tính bằng cách tiếp hợp
4 củng cố - - Kiểm tra, đánh giá:
* Đọc mục em có biết
*Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
1/Trùng giày khác với TBH ở điểm nào?( Có chân giỷ, có miệng, có lông bơi, có diệp lục,
có hai nhân)
2/ Bào quan nào ở động vật nguyên sinh thực hiện chức năng tiêu hóá (KBCB, KBTH,
chất nguyên sinh)
5. HƯớng dẫn bài tập về nhà:
-Học bài, trả lời câu hỏi1,2,3 T22 SGK
-Làm bài tập trong vở bài tập
- Đọc : Em có biết?
- chuẩn bị bài 6.
Tiết 6: TRùNG KIếT Lỵ Và TRùNG SốT RéT
I. mục tiêu bài học
-Hiểu đợc trong số các loài động vật nguyên sinh, có nhiều loài gây bệnh nguy hiểm,
trong số đó có trùng kiết lỵ và trùng sốt rét.
-Nhận biết đợc nơi ký sinh, cách gây hại, từ đó rút ra các biện pháp phòng chống trùng
kiết lỵ và trùng sốt rét.
-Riêng trùng sốt rét gây ra bệnh nguy hiểm đến nay vẫn còn tái phát do muỗi Anôphen
truyền bệnh, nên cần phân biệt đợc muỗi Anô phen và muỗi thờng. Các biện pháp phòng chống
bệnh đó ở nớc ta.
- Rèn ký năng thu thập kiến thức, phân tích, tổng hợp.
- Giáo dục ý thức vệ sinh bảo vệ môi trờng, vệ sinh cơ thể.
theo dõi.
-GV lu ý: Nếu có ý kiến cha thống nhất thì GV phân
tích để HS tiếp tục lựa chọn câu trả lời
-GV bổ sung vàcho đáp án đúng
-GV cho HS làm mục SGK tr.23 So sánh trùng
kiết lỵ và trùng biến hình
-GV lu ý trùng sốt rét không kết bào xác mà sống ở
động vật trung gian
-GV hỏi:
+ Khả năng kết bào xác của trùng kiết lỵ có tác hại
gì?
-Nếu HS không trả lời đợc GV giải thích.
2/ So sánh trùng kiết lỵ và trùng sốt rét
-GV cho HS làm bảng 1 tr.24
-GV cho HS quan sát đáp án
-Cá nhân tự đọc thông tin, thu thập kiến thức.
-Trao đổi nhóm Thống nhất ý kiến, hoàn thành
phiếu học tập.
-Yêu cầu nêu đợc:
+ Cấu tạo: Cơ thể tiêu giảm bộ phận di chuyển.
+ Dinh dỡng: Dùng chất dinh dỡng của vật chủ.
+ Trong vòng đời phát triển nhanh và phá hủy cơ
quan kí sinh.
- Đại diện các nhóm ghi ý kiến vào từng đặc điểm
của phiếu học tập.
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-Các nhóm theo dõi đáp án và tự sửa.
-Yêu cầu:
+ Giống: Có chân giả kết bào xác
+ Khác: ăn hồng cầu, có chân giả ngắn
+ Tình trạng bệnh sốt rét ở Việt Nam hiện nay nh
thế nào?
+ Cách phòng tránh bệnh sốt rét trong cộng đồng
+ Tại sao ngời sống ở miền núi hay bị sốt rét?
-GV thuyết trình chính sách của Nhà nớc trong công
tác phòng chống bệnh sốt rét:
+ Tuyên truyền ngủ có màn
+ Dùng thuôực diệt muỗi nhúng màn miễn phí
+ Phát thuốc cho ngời bệnh.
-GV yêu cầu HS rút ra kết luận.
-Cá nhân đọc thông tin SGK và thông tin mục
Em có biết tr.24, trao đổi nhóm hoàn thành câu
trả lời.
-Yêu cầu:
+Bệnh đã đợc đẩy lùi nhng vẫn c ở một số vùng
miền núi
+ Diệt muỗi và vệ sinh môi trờng
.
HS tự rút ra kết luận
*Kết luận:
- Bệnh sốt rét ở nớc ta đang dần dần đợc thanh toán, chỉ còn lại ở 1 số ít (đồng bằng sông
Cửu Long, miền núi phía Bắc)
- Phòng bệnh: Vệ sinh môi trờng, vệ sinh cá nhân, diệt muỗi
4. củng cố - Kiểm tra, đánh giá:
GV hớng dẫn học sinh rút ra kết luận chung sách giáo khoa T25
*Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
Đánh dấu (x) vào câu trả lời đúng:
1/ Bệnh kiết lỵ do loại trùng nào gây nên;
-Trùng biến hình
-tất cả các loại trùng
2 Kiểm tra bài cũ:
a. Hãy so sánh trùng kiết Lỵ và trùng giày?
b. Phân tích đặc điểm thích nghi với lối sống Ký sinh của trùng kiết Lỵ và trùng giày?
3-tiến trình Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Với số lợng hơn 40.000 loài, Động vật nguyên sinh phân bố ở khắp nơi.Tuy nhiên
chúng có cùng đặc điểm chung và vai trò to lớn đối với thiên nhiên và đời sống con ngời.
i. Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh
*Hoạt động 1:Thống kê đợc các đặc điểm của động vật nguyên sinh
Phân biệt đợc đặc điểm của động vật ngyên sinh sống tự do và đặc điểm của
động vật nguyên sinh sống Ký sinh
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV cho học sinh nêu tên các động vật nguyên sinh
đã biết và môi trờng sống của chúng.
-GV cho học sinh thảo luận điền vào bảng 1.
-GV gọi các nhóm lên điền
-Nhóm khác nhận xét và bổ sung
-GV hoàn chỉnh bảng Đa ra đáp án đúng.
-Qua đáp án, GV cho Học sinh trả lời 3 câu hỏi mục
SGK tr.
H: ĐVNS sống tự do có đặc điểm gì?
H: ĐVNS sống Ký sinh có đặc điểm gì?
H: ĐVNS có đặc điểm gì?
-Gọi HS trả lời
-GV cho HS rút ra kết luận
-Cá nhân tự nhớ lại kiến thức và quan sát hình
Vù.
-Trao đổi nhóm Thống nhất ý kiến
-Hoàn thành nội dung bảng 1
- Đại diện các nhóm ghi kết quả vào bảng
-GV nêu thêm một vài loài gây bệnh ở ngời và động
vật
-GV đa ra đáp án đúng .
-HS rút ra kết luận vai trò của ĐVNS
+ Nêu đợc con đại diện.
- Đại diện nhóm ghi đáp án bảng 2.
-Nhóm khác nhận xét và bổ sung
-HS theo dõi, sửa lỗi theo đáp án của giáo viên
*Kết luận: ĐVNS có vai trò quan trọng trong tự nhiên và trong đời sống con ngời :
Có lợi: Là thức ăn của động vật lớn hơn trong nớc, chỉ thị Ve độ sạch của môi trờng n-
ớc
Có hại : Gây bệnh cho ngời và động vật
4. củng cố Kiểm tra Đánh giá:
GV hớng dẫn học sinh rút ra kết luận chung sgk T 28
*Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
1/Cơ thể có cấu tạo phức tạp.
2/Cơ thể gồm một Từ bào
3/Sinh sản vô tính, hữu tính đơn giản
4/Có cơ quan di chuyển chuyên hóa
5/Tổng hợp chất hữu cơ nuclêôtítôi sống cơ thể
6/Sống Dỵ dỡng nhờ chất hữu cơ có sẵn
7/Di chuyển nhờ roi, lông bới hay chân giả.
Đáp án b,c,g,h
5- Hớng dẫn bài tập về nhà:
-Học bài, trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK tr.27
- Đọc: Em có biết?
- Chuẩn Bỵ bài 8 ; Kẻ bảng 1 tr.30 vào vở bài tập.
CHơNG 2: NGàNH RuộT KHOANG
Tiết 8: THUỷ TứC
đó nói rõ vai trò của đế bám.
-GV yêu cầu rút ra kết luận
-GV giảng về kiểu đối xứng toả tròn
-GV bổ sung và đa ra đáp án đúng.
Mỗi cá nhân HS nghiên cứu SGK tr. 29 kết hợp
với hình vẽ Ghi nhớ kiến thức
-Trao đổi nhóm thống nhất đáp án.
Yêu cầu:
+ Hình dạng: Trên là lỗ miệng, trụ dới là đế
bám
+ Kiểu đối xứng toả tròn
+Có các tua ở lỗ miệng
+ Di chuyển kiểu sâu đo, lộn đầu.
- Đại diện các nhóm trình bày đáp án, nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- Học sinh tự rút ra KL.
*Kết luận : + Hình dạng: Hình trụ: trên là lỗ miệng, xung quanh có tua miệng, dới là đế bám
+ Kiểu đối xứng toả tròn
+ Di chuyển kiểu sâu đo, lộn đầu, bơi trong nớc.
ii. Cấu tạo trong
*Hoạt động 2: Nêu rõ thành phần cấu tạo cơ thể của thuỷ tức
Nêu đợc cấu tạo và chức năng các tế bào cấu tạo nên thành cơ thể thuỷ tức.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Gv yêu cầu quan sát hình cắt dọc của thuỷ tức, đọc
thông tin trong bảng 1 Hoàn thành bảng 1 trong vở
bài tập
-GV ghi kết quả của nhóm lên bảng, nếu có nhiều kết
quả khác nhau yêu cầu nghiên cứu thông tin và hình
vẽ.
- Đại diện các nhóm đọc kết quả thứ tự 1,2,3, .
Nhóm khác bổ sung
-Các nhóm theo dõi và tự sửa chữa nếu cần
-Có nhiều loại tế bào thực hiện chức năng riêng.
- HS tự rút ra kết luận
Học sinh tiếp tục thu nhận kiến thức từ GV
giảng
*Kết luận: Thành cơ thể có 2 lớp tế bào:
+ Lớp ngoài: Tế bào gai, thần kinh, mô bì cơ
+ Lớp trong: tế bào mô cơ tiêu hoá
Giữa 2 lớp là tầng keo mỏng. Lỗ miệng thông với khoang tiêu hoá ở giữa gọi là ruột túi.
III.dinh d ỡng
*Hoạt động 3: Nêu đợc cách bắt mồi, tiêu hoá, bài tiết, hô hấp của thuỷ tức.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV cho HS quan sát hình thuỷ tức bắt mồi, kết hợp
thông tin SGK tr.31, trao đổi nhóm trả lời câu hỏi sau:
+ Thuỷ tức đa mồi vào miệng bằng cách nào?
+ Nhờ loại tế bào nào cơ thể thuỷ tức tiêu hoá đợc
mồi?
+ Thuỷ tức thải bã bằng cách nào?
-Các nhóm chữa bài.
-GV hỏi:
+ Thuỷ tức dinh dỡng bằng cách nào?
-GV có thể gợi ý phần thảo luận.
-GV cho HS tự rút ra kết luận
Cá nhân tự quan sát tranh chú ý tua miệng, tế
bào gai.
+ Đọc thông tin SGK
-Một số HS chữa bài HS khác bổ sung
- HS tự rút ra kết luận
* Kết luận: Thuỷ tức có nhiều hình thức sinh sản nh:
Sinh sản vô tính (mọc chồi).
Sinh sản hữu tính (Hình thành tế bào sinh dục đực và cái sau đó thụ tinh tạo thành hợp
tử).
Ngoài ra còn có khả năng tái sinh (1 phần cơ thể tạo 1 cơ thể mới
4. củng cố - Kiểm tra, đánh giá:
GV hớng dẫn học sinh rút ra kết luận chung sgk t 32
*Trả lời câu hỏi trắc nghiệm: Đánh dấu x vào câu trả lời đúng
đặc điểm của thuỷ tức :
-Cơ thể đối xứng 2 bên
-Cơ thể đối xứng toả tròn
-Bơi rất nhanh trong nớc
-Thành cơ thể có 2 lớp ngoài và trong
-Thành cơ thể có 3 lớp ngoài, giữa và trong.
-Cơ thể có lỗ miệng, lỗ hậu môn
-Sống bám vào các vật ở nớc nhờ đế bám
-Có miệng là nơi lấy thức ăn và thải bã ra ngoài.
-Tổ chức cơ thể cha chặt chẽ
5- Hớng dẫn bài tập về nhà:
-Học bài, trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK tr 32
-Làm bài tập trong vở bài tập
- Đọc: Em có biết?
- Chuẩn bị bài 9.
Tiết 9 : ĐA DạNG CủA NGàNH RUộT KHOANg
I. mục tiêu bài học
- Học sinh hiểu đợc ruột khoang sống chủ yếu ở biển, rất đa dạng về loài và phong phú về
số lợng cá thể nhất là ở biển nhiệt đới.
chuyển bằng co bóp dù, nhng vẫn giữ đặc điểm
ngành ruột khoang đó là cơ thể đối xứng tỏa tròn,
tự vệ bằng tế bào gai.
- Đại diện các nhóm trình bày đáp án, nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
-HS tự rút ra kl ghi bài
* Kết luận: - Cấu tạo : cơ thể hình dù, miệng ở dới, cơ thể đối xứng tỏa tròn,
- Di chuyển bằng co bóp dù.
- Tự vệ bằng tế bào gai.
- Lối sống tự do, bơi lội trong nớc. Sống cá thể.
II- Hải quì -San hô:
*Hoạt động 2: Nêu rõ đợc cấu tạo, di chuyển, lối sống của Hải quì và; San hô
So sánh đợc san hô, hải quì với sứa để thấy rõ sự khác biêt trong cấu tạo phù hợp vói
lối sống: Sống bám- bơi lội tự do.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Gv cho HS quan sát tranh và diễn đạt bằng lời về cấu
tạo của hải quì và san hô
- GV yêu cầu HS đánh dấu vào bảng 2.
-Gọi các nhóm lên điền vào bảng.
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV đa ra đáp án đúng.
-HS rút ra kết luận
Cá nhân quan sát tranh và hình ở bảng 1 của SGK.
-Thảo luận nhóm thống nhất trả lời: Yêu cầu:
+ Hải quì sống đơn độc, không có bộ xơng đá vôi
điển hình
+ San hô sống tập đoàn và có bộ xơng đá vôi điển
hình
*Kết luận: Ruột khoang ở biển có rất nhiều loài, đa dạng, phong phú:
Cơ thể sứa: hình dù, cấu tạo thích nghi với lối sống bơi lội tự do
- Mộu vật : Thuỷ tức, San hô, Hải quì.
III. hoạt động dạy học.
1 .tổ chức lớp:
2 -Kiểm tra bài cũ:
1) Phân tích đặc điểm của sứa, san hô, hải qui thích nghi với đời sống.
2) Chứng minh rằng ruột khoang đa dạng, phong phú.
3-tiến trình Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Giáo viên chốt lại kiến thức KTBC, thông báo. Mặc dù ruột khoang đa dạng, phong phú
nhng chúng cũng có các đặc điểm chung và có vai trò quan trọng trong tự nhiên và trong đời
sống con ngời.
I- Đặc điểm chung của ngành ruột khoang:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành ruột khoang
HS nêu đợc những đặc điểm cơ bản nhất của ngành ruột khoang.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Quan sát hình 10.1 SGK tr.37 Hoàn thành bảng
Đặc điểm chung của một số ngành ruột khoang
-GV kẻ sẵn bảng này để HS chữa bài
GV quan sát hoạt động của các nhóm, giúp đỡ nhóm
học yếu và động viên nhóm học khá.
-GV nên gọi nhiều nhóm lên chữa bài
-GV cần ghi ý kiến bổ sung của các nhóm để cả lớp
theo dõi và bổ sung tiếp
-GV nên lu ý tìm hiểu số nhóm có ý kiến trùng nhau
hay khác nhau.
-GV cho HS quan sát bảng đáp án
-GV yêu cầu từ kết quả bảng trên rút ra kết luận đặc
điểm chung của ngành ruột khoang
Cá nhân quan sát hình 10.1 nhớ lại kiến thức đã
+ Tác hại: Gây đắm tàu.
- Đại diện nhóm trình bày đáp á n Nhóm
khác bổ sung
*Kết luận: Ruột khoang có vai trò quan trọng trong tự nhiên và trong đời sống con ngời:
Có lợi: Làm thức ăn, tạo vẻ đẹp cho hệ sinh thái biển
Có hại : Gây độc cho ngời, cản trở giao thông đờng biển
4. củng cố - Kiểm tra, đánh giá:
GV hớng dẫn học sinh rút ra kết luận chung SGK T 38.
-GV treo tranh của các đại diện ruột khoang lên bảng và yêu cầu HS diễn đạt bằng lời các đặc
điểm chung, vai trò của chúng đối với đại dơng và đời sống con ngời.
5- Hớng dẫn bài tập về nhà:
-Học bài, trả lời câu hỏi 1,2,3, 4 SGK T38
-Làm bài tập trong vở bài tập
- Đọc: Em có biết?
- Chuẩn bị bài 11.
CH ơNG III : CáC NGàNH GIUN -NGàNH GIUN DẹP
Tiết 11: SáN Lá GAN
I- Mục tiêu: