ôn thi sinh 12 bai 4, 5, 6 (đáp án) - Pdf 42

Ôn bài 4+5+6
1/ Kiểu hình của cơ thể phụ thuộc vào
A kiểu gen B Sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường
C Tác nhân gây đột biến D Môi trường
2/ Lấy hạt của cây hoa liên hình (Primula sinensis) màu đỏ có kiểu gen AA đem trồng ở điều kiện 35
o
C thu được
toàn bộ hoa màu trắng, vì
A Tính trạng màu trắng của hoa liên hình do gen A quy định
B Tính trạng màu sắc hoa liên hình do nhiệt độ môi trường quy định.
C Gen A bị đột biến thành a
D Tính trạng màu trắng của hoa liên hình do tương tác kiểu gen AA với nhiệt độ cao 35
o
C
3/ Bố mẹ truyền cho con
A Tính trạng đã hình thành sẳn. B Kiểu hình C Kiểu gen D Kiểu gen và kiểu hình
4/ Kiểu hình là kết quả tương tác giữa
A kiểu gen với ngoại cảnh B kiểu gen với mức phản ứng
C kiểu gen với môi trường cụ thể D kiểu gen với nhiệt độ môi trường
5/ Định nghĩa nào sau đây đúng?
A Thường biến là những biến đổi giống nhau ở kiểu hình của nhiều kiểu gen, phát sinh trong quá trình phát
triển cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường.
B Thường biến là những biến đổi kiểu gen của cùng một kiểu hình, phát sinh trong quá trình phát triển cá thể
dưới ảnh hưởng của môi trường.
C Thường biến là những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh trong quá trình phát triển cá thể
dưới ảnh hưởng của môi trường.
D Thường biến là những biến đổi ở môi trường của cùng một kiểu gen, phát sinh trong quá trình phát triển cá
thể dưới ảnh hưởng của kiểu hình
6/ Hiện tượng biến đổi màu lông của một số loài thú ở Bắc cực khi chuyển mùa là ví dị về
A đột biến gen B đột biến NST
C thường biến D biến dị tổ hợp

15/ Loại biến dị nào sau đây làm xuất hiện kiểu gen mới?
A Biến dị tổ hợp và biến dị đột biến B thường biến
C biến dị đột biến D biến dị tổ hợp
16/ Loiaj biến dị nào sau đây sẽ không làm xuất hiện kiểu gen mới
A biến dị đột biến B biến dị tổ hợp
C thường biến và biến dị tổ hợp D thường biến
17/ Khái niệm nào sau đây đúng
A Kỹ thuật di truyền là kỹ thuật thao tác trên cơ thể sinh vật dựa trên những hiểu biết về đặc điểm phát triển
của vi sinh vật
B Kỹ thuật di truyền là kỹ thuật thao tác trên cơ thể sinh vật dựa trên những hiểu biết về đặc điểm cấu tạo của
sinh vật.
C Kỹ thuật di truyền là kỹ thuật thao tác trên vật liệu di truyền dựa trên những hiểu biết về cấu trúc hóa học
của axit nucleic và di truyền vi sinh
D Kỹ thuật di truyền là kỹ thuật thao tác trên vật liệu di truyền dựa trên những hiểu biết về cấu trúc không
gian của AND
18/ Kỹ thuật cấy gen là
A chuyển một đoạn ADN từ tế bào cho sang tế bào nhận bàng cách dùng thể thực khuẩn làm thể truyền.
B chuyển một đoạn ADN từ tế bào cho sang tế bào nhận bàng cách dùng plasmit làm thể truyền
C cả a và b
D Không có phương án nào đúng
19/ Plasmit là cấu trúc ADN dạng vòng nằm ở
A vùng nhân của tế bào vi khuẩn B tế bào chất của tế bào nhân sơ
C trong NST D nhân của tế bào nhân thực
20/ Plasmit có khả năng
A tự nhân đôi
B nhận thêm một đoạn ADN của tế bào khác để tạo thành ADN tái tổ hợp
c mang ADN tái tổ hợp vào trong tế bào vi khuẩn
D Cả a, b, c
21/ Kỹ thuật cấy gen là
A các thao tác tác động lên ADN để chuyển một đoạn ADN từ tế bào cho sang tế bào nhận nhờ thể truyền

30/ Tia phóng xạ có các đặc điểm
A có bước sóng ngắn nên ảnh hưởng đến sức sống của sinh vật
B mặc dù có năng lượng thấp nhưng vẫn có khả năng xuyên sâu vào mô sống
C có năng lượng thấp vì vậy không có khả năng xuyên sâu vào mô sống
D có năng lượng cao và có khả năng xuyên sâu vào mô sống
31/ Tia tử ngoại là loại tia bức xạ
A có bước sóng ngắn từ 1000 A
0
đến 4000 A
0
B có bước sóng dài hơn 4000A
0
C có bước sóng dài D có bước sóng 2570 A
0
32/ Tia phóng xạ có thể gây đột biến khi
A đủ cường độ , liều lượng và thời gian thích hợp
B cường độ liều lượng thấp nhưng chiếu trong thời gian dài
C cường độ, liều lượng cao trong thời gian ngắn D Không có phương án nào đúng
33/ Consixin được sử dụng để gây đột biến nhân tạo vì
A có khả năng làm mất đi một đoạn NST B có khả năng làm mất đi hoặc thêm một cặp nucleotit
C có khả năng kìm hãm sự hình thành thoi phân bào làm cho các cặp NST không phân ly được trong quá trình
phân bào
D có khả năng kích thích và ion hóa các nguyên tử của phân tử ADN
34/ Người ta thường không gây đột biến nhân tạo ở động vật bậc cao vì
A chúng phản ứng rất nhạy với csc tác nhân lý hóa B không tạo ra năng suất cao
C sức chịu đựng của chúng kém hơn các sinh vật khác D cả a, b, và c
35/ Hóa chất 5-Brom uraxin có khả năng gây ra loại đột biến
A thay thế cặp A - T bằng cặp G – X B thay thế cặp G - X bằng cặp A - T
C mất cặp A – T D thêm một cặp A - T
36/ Để gây đột biến hóa học ở cây trồng người ta thường dùng phương pháp


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status