ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
TÊN BÀI: THÁO, LẮP, KIỂM TRA SỬA CHỮA VÒI PHUN NHIÊN LIỆU
Mục tiêu của bài:
Học xong bài này, người học có khả năng:
- Kiến thức:
+ Trình bày được nhiệm vụ, phân loại, cấu tạo, hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng
của vòi phun nhiên liệu
+ Trình bày những sai hỏng thường gặp, nguyên nhân, cách xử lý, phòng tránh
+ Trình bày được quy trình kiểm tra, sửa chữa vòi phun nhiên liệu
- Kỹ năng:
Kiểm tra, sửa chữa được hư hỏng của các chi tiết đúng phương pháp và đạt tiêu
chuẩn kỹ thuật do nhà chế tạo quy định.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Chủ động nghiên cứu tài liệu học tập và tham khảo các tài liệu khác về kiểm
tra, sửa chữa vòi phun nhiên liệu
+ Chủ động luyện tập kỹ năng kiểm tra, sửa chữa vòi phun đảm bảo yêu cầu kỹ
thuật và thời gian quy định.
+ Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị, vệ sinh công nghiệp
1. Tiểu kỹ năng 1 : Tháo, lắp vòi phun nhiên liệu
1.1. Lý thuyết liên quan
1.1.1 Nhiệm vụ, yêu cầu của vòi phun cao áp
- Nhiệm vụ: Vòi phun được lắp trên xi lanh dùng để phun tơi nhiên liệu vào
buồng cháy của động cơ.
- Yêu cầu: yêu cầu đối với vòi phun là phải đảm bảo độ phun sương và hình dạng
chùm tia phun đúng yêu cầu dưới áp suất nhiên liệu cung cấp qui định đối với mỗi loại
động cơ.
1.1.2 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của vòi phun cao áp
- Cấu tao:
I - Bảng quy trình thực hiện
TT
Tên bước
1
Tháo vòi phun
Thao/động tác
Thiết bị, dụng cụ
Tháo nắp đậy vòi phun
Nới ê cu hãm, vít điều chỉnh
Chòng
Chòong
Tuốc nơ vít
Chòng
Tháo ê cu điều chỉnh
2
Lắp vòi phun
Tháo đai ốc đầu vòi phun
Tháo thân và kim phun
Sau khi tiến hành kiểm tra, bảo
dưỡng, sửa chữa thì ta lắp các chi
tiết. Quá trình lắp ngược lại với
phun không được đảm bảo
Biện phápxử lý, phòng tránh
Chú ý trong thao tác
Vệ sinh trước khi lắp
Ghi chú
2. Tiểu kỹ năng 2 : Kiểm tra, sửa chữa vòi phun nhiên liệu
2.1. Lý thuyết liên quan
2.1.1 Các phương pháp kiểm tra
1. Kiểm tra áp suất phun
- Kiểm tra ở áp suất bắt đầu phun tương ứng với áp suất qui định, đồng thời
ở áp suất lớn và nhỏ hơn 20 kG/cm2 , thực hiện 60—80 lần/ phút. Phải bảo đảm
các yêu cầu sau:
- Bắt đầu phun và kết thúc phun phải rỏ ràng, dứt khoát, kèm theo tiếng
kêu như “xé vải”
- Nhiên liệu phun ra phải tơi sương, góc phun đúng qui định, các tia phun
không bị lệch, không có NL nhỏ giọt hoặc ướt mặt đầu cối kim phun.
2. Kiểm tra độ kín sát của bộ cối - kim phun:
Bằng cách theo dõi thời gian rò rỉ nhiên liệu dưới một áp suất nhất định
-Lắp vòi phun vào dụng cụ
-Dùng cần bơm tay để bơm nhiên liệu, đồng thời xoay chậm vít điều
chỉnh vòi phun để tăng dần áp suất phun
-Tăng áp suất đến 230kG/cm2,ngừng bơm, quan sát kim áp kế. Khi áp
suất giảm đến 200kG/cm2, bấm đồng hồ và ngắt khi kim áp kế hạ đến
180kG/cm2
-Yêu cầu thời gian giảm từ 200 xuống 180 trong giới hạn : 9—20 giây
2.1.1 Hiện tượng hư hỏng và nguyên nhân hư hỏng
Chất lợng phun không đảm - Hao mòn phần dẫn hướng
bảo
- Chất lượng bộ đôi pittông – xylanh
bơm cao áp,van triệt hồi
Ghi chú
- Điều chỉnh không đúng kỹ thuật
2.2 Trình tự thực hiện
2.2.1 Chuẩn bị
- 4 bộ vòi phun
- 4 tủ đồ sửa chữa
- Bột rà, bàn phẳng, đá mài
- Dầu diesel, khay đựng
- Tài liệu phát tay, bảng trình tự thực hiện
2.2.2 Các bước thực hiện
Bảng quy trình
TT
Tên bước
1
2
3
4
nhẵn bóng
Bột rà không được
lẫn và phần dẫn
hướng
Thời
gian
Phân nhóm kim
phun và thân rồi rà
từng cặp bằng bột
rà
So sánh với kích
thước tiêu chuẩn
Bảng một số lưu ý khi thực hiện kiểm tra, sửa chữa
TT Sailầm/saihỏngthườnggặp
Nguyên nhân
Biện pháp xử lý, phòng tránh
1 Kết quả đo không chính - Không vệ sinh dụng cụ và - Lau chùi vệ sinh sạch sẽ dụng cụ và chi tiết
xác
chi tiết trược khi đo
trước khi đo
Ghi chú
Ghi chú
2
3
Thao/động tác
Khảo nghiệm chất lượng Nâng áp suất của vòi phun lên trị số bằng
phun
áp suất qui định rồi bơm nhiên liệu với
tốc độ 40-80 lần/ phút, quan sát chất lợng
nhiên liệu phun ra. Nhiên liệu phải phun
tơi ở dạng sơng mù, việc bắt đầu và kết
thúc phun phải dứt khoát, không kéo dài,
không nhỏ giọt và phải kèm theo tiếng
kêu đanh, gọn
Khảo nghiệm độ kín phần Nâng áp suất nhiên liệu lên gần áp suất
đóng kín của của kim phun và giữ cho áp suất nhiên liệu bơm
thấp hơn áp suất phun chừng 15-20
phun
kG/cm2
Khảo nghiệm độ kín của Điều chỉnh áp suất phun đến 230 kG/cm2,
toàn vòi phun
sau đó bơm nâng áp suất nhiên liệu lên
220-225 kG/cm2 rồi theo dõi tốc độ hạ áp
suất trong hệ thống. Khi áp suất hạ xuống
còn 200 kG/cm2 thì bấm đồng hồ theo
dõi thời gian hạ áp suất tới 180 kG/cm2
Thiết bị, dụng cụ
Yêu cầu kỹ thuật điều
2
Làm hư hỏng thiết bị và - Dùng dụng cụ không hợp - Kiểm tra và nhắc nhở HS kịp thời
dụng cụ đo
lý
- Nô đùa, nghịch ngợm
trong lúc thực hành