Thuế chống bán phá giá ở một số nước thành viên WTO và một số gợi ý cho Việt Nam - Pdf 42

đại học quốc gia hà nội
tr-ờng đại học kinh tế
---------- ---------

mai quỳnh ph-ơng

thuế chống bán phá giá ở một số n-ớc thành
viên WTO và một số gợi ý cho Việt Nam

Chuyên ngành: Kinh tế thế giới và QHKTQT
Mã số: 60 31 07

Tóm tắt luận văn thạc sĩ Kinh tế


Hà nội - 2009
Mục lục

Danh mục viết tắt
Danh mục các bảng và hình vẽ
Trang
Mở đầu.....................................................................................................

1

CHƯƠNG 1. Tổng quan về bán phá giá, thuế chống bán phá
giá và Hiệp định chống bán phá giá của WTO............................

8

1.1. Một số vấn đề chung về bán phá giá và thuế chống bán phá giá.

15

1.1.3.1. Các bên tham gia chính vào điều tra chống bán phá giá..............

15

1.1.3.2. Các giai đoạn điều tra chống bán phá giá....................................

17

1.2. Hiệp định chống bán phá giá của WTO.........................................

18

1.2.1. Giới thiệu về Hiệp định chống bán phá giá của WTO....................

18

1.2.2. Những quy định trong Hiệp định chống bán phá giá của WTO......

19

1.2.2.1. Xác định việc bán phá giá............................................................

19

1.2.2.2. Xác định thiệt hại.........................................................................

21



32

1.2.2.11. Thông báo công khai và giải thích các kết luận........................

32

1.2.2.12. Cơ chế khiếu kiện độc lập..........................................................

34

1.2.2.13. Chống bán phá giá thay mặt n-ớc thứ ba...................................

34

1.2.2.14. Thành viên đang phát triển.........................................................

34

1.2.2.15. ủy ban chống bán phá giá..........................................................

34

1.2.2.16. Trao đổi và giải quyết tranh chấp...............................................

35

1.2.2.17. Giải quyết cuối cùng..................................................................

35


39

2.2.1.2. Bảo vệ trong quá trình điều tra chống bán phá giá......................

51

2.2.2. So sánh khung pháp lý chống bán phá giá......................................

53

2.2.2.1. Hệ thống pháp luật về chống bán phá giá...................................

53

2.2.2.2. Quy định các loại mẫu, bảng biểu và h-ớng dẫn chủ yếu trong


quá trình điều tra chống bán phá giá.........................................................

60

2.2.2.3. Bộ máy tổ chức chống bán phá giá..............................................

63

2.2.3. Tổ chức nguồn nhân lực và vấn đề liên quan đến nguồn tài chính
cho quá trình điều tra chống bán phá giá..................................................

66


82

3.2.2. Tác động bảo hộ của việc áp dụng thuế chống bán phá giá đối với
sản xuất trong n-ớc...................................................................................

83

3.2.3. Tình hình phát triển kinh tế của Việt Nam và vấn đề áp dụng thuế
chống bán phá giá.............................................................................

84

3.2.4. Một số vấn đề liên quan tới áp dụng thuế chống bán phá giá ở
Việt Nam...................................................................................................

86

3.2.5. Kiến nghị về việc áp dụng thuế chống bán phá giá tại Việt Nam...

88

3.3. Gợi ý một số giải pháp liên quan tới việc áp dụng thuế chống
bán phá giá ở Việt Nam..........................................................................

89

3.3.1. Hoàn thiện khung pháp lý về chống bán phá giá............................

90


Danh mục các bảng và hình vẽ
Trang
Hình 1.1. Tác động của việc bán phá giá.................................................

8

Hình 1.2. Tác động của thuế chống bán phá giá......................................

13

Bảng 2.1. Thời hạn trong các giai đoạn điều tra (Hiệp định chống bán
phá giá của WTO).....................................................................................

41

Bảng 2.2. Thời hạn trong các giai đoạn điều tra của Hoa Kỳ...................

42

Bảng 2.3. Thời hạn trong các giai đoạn điều tra của úc...........................

43

Bảng 2.4. Thời hạn trong các giai đoạn điều tra của ấn Độ.....................

43

Bảng 2.5. Thời hạn điều tra của một số n-ớc...........................................


Việc gia nhập WTO sẽ mang lại cho Việt Nam nhiều cơ hội, trong đó
cơ hội lớn nhất đó là các doanh nghiệp Việt Nam có thể tăng khả năng tiêu
thụ hàng hóa, dịch vụ nhờ việc mở rộng các thị tr-ờng ngoài n-ớc. Bên cạnh
đó chúng ta còn có cơ hội tiếp cận các nguồn hàng, dịch vụ đa dạng, phong
phú với giá cạnh tranh của các n-ớc khác nhau trên thế giới, đặc biệt là máy
móc, trang thiết bị kỹ thuật cao cấp và các yếu tố đầu vào. Bên cạnh cơ hội,
Việt Nam cũng phải đối mặt với rất nhiều thách thức. Sự thách thức lớn nhất
mà Việt Nam phải đ-ơng đầu đó là sự cạnh tranh gay gắt giữa hàng hóa trong
n-ớc với hàng hóa n-ớc ngoài. Trở thành thành viên của WTO, Việt Nam
buộc phải thực hiện lộ trình cắt giảm hàng rào thuế quan và phi thuế quan, mở
cửa cho hàng hóa n-ớc ngoài vào Việt Nam. Đã đến lúc Việt Nam phải tính
đến tr-ờng hợp các doanh nghiệp n-ớc ngoài muốn chiếm lĩnh thị tr-ờng Việt
Nam bằng cách bán phá giá các sản phẩm xuất khẩu của họ vào thị tr-ờng
Việt Nam.


Những năm tr-ớc đây nếu hàng nhập khẩu vào Việt Nam bị bán phá giá
gây ra thiệt hại cho các nhà sản xuất các mặt hàng cùng loại trong n-ớc thì
trong những năm tới lại còn gây ra những tổn thất lớn hơn do khi đó hàng rào
bảo hộ bằng các biện pháp hạn chế định l-ợng sẽ biến mất, đồng thời thuế
suất thuế nhập khẩu bị giảm xuống. Vì vậy, chúng ta phải nghiên cứu và áp
dụng các công cụ bảo hộ mới phù hợp với quy định của WTO, trong đó có
thuế chống bán phá giá.
Thuế chống bán phá giá đ-ợc áp dụng ở Canada vào năm 1904 và ngày
càng đ-ợc áp dụng rộng rãi không chỉ ở các n-ớc phát triển mà cả ở những
n-ớc đang phát triển. Đây là công cụ bảo vệ hiệu quả hàng sản xuất trong
n-ớc khi phải cạnh tranh với hàng nhập khẩu bị bán phá giá.
Mặc dù Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất,
nhập khẩu số 04/1998/QH 10 ngày 25/05/1998 cho phép áp dụng thuế bổ
sung đối với hàng nhập khẩu bị bán phá giá vào Việt Nam, Quyết định số

chống bán phá giá tại một số n-ớc tiêu biểu. Nhóm tác giả của Bộ Th-ơng mại
(nay là Bộ Công thương) với Dự án Việt Nam hội nhập vào nền kinh tế thế
giới: Nâng cao năng lực trong lĩnh vực chống bán phá giá phân tích thực
trạng áp dụng thuế chống bán phá giá tại một số n-ớc, từ đó gợi ý một số giải
pháp cho việc áp dụng thuế chống bán phá giá ở Việt Nam. Tuy nhiên, công
trình này trình bày kinh nghiệm áp dụng thuế chống bán phá giá của một số
n-ớc vẫn còn dàn trải, do vậy những gợi ý đ-a ra ch-a thực sự có tính thuyết
phục cao.
Tác giả Hoàng Tích Phúc cùng nhóm tác giả của Vụ hợp tác đa biên
Bộ Th-ơng mại (nay là Bộ Công th-ơng) với đề tài khoa học Cơ sở khoa học
áp dụng biện pháp chống bán phá giá ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập
kinh tế quốc tế đã đưa ra những luận chứng khẳng định sự cần thiết của việc
áp dụng thuế chống bán phá giá ở Việt Nam trong bối cảnh Việt Nam thực sự
hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Nghiên cứu cũng đ-a ra một số gợi ý cho


việc áp dụng thuế chống bán phá giá ở Việt Nam. Tuy nhiên, những gợi ý trên
ch-a thực sự dựa trên nghiên cứu kinh nghiệm của các n-ớc đi tr-ớc.
Nhóm tác giả của VCCI với đề tài Hệ thống ngắn gọn về WTO và các
cam kết gia nhập của Việt Nam: Phá giá và thuế chống bán phá giá nghiên
cứu về sự cần thiết áp dụng thuế chống bán phá giá ở Việt Nam khi Việt Nam
đã trở thành thành viên chính thức của WTO. Trong nghiên cứu của mình,
nhóm tác giả cũng đ-a ra một số gợi ý cho việc áp dụng thuế chống bán phá
giá ở Việt Nam. Tuy nhiên, cũng giống nh- nghiên cứu trên, những gợi ý mà
nhóm tác giả đ-a ra hoàn toàn dựa trên mặt lý thuyết, dựa vào những cam kết
của Việt Nam khi ra nhập WTO mà ch-a tính đến kinh nghiệm thực tiễn mà
các n-ớc đi tr-ớc đã làm đ-ợc.
Một số đề tài khác của các tác giả Bộ Thủy sản có đề cập đến sự cần
thiết phải nghiên cứu kinh nghiệm đối phó với các vụ kiện chống bán phá giá
của các n-ớc trên thế giới khi Việt Nam liên tục phải đối đầu với các vụ kiện

3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu so sánh kinh nghiệm áp dụng thuế chống bán phá
giá của một số n-ớc tiêu biểu là thành viên của WTO nhằm gợi ý một số giải
pháp cho việc áp dụng thuế chống bán phá giá ở Việt Nam.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đ-ợc mục tiêu nghiên cứu, luận văn thực hiện một số nhiệm vụ
nghiên cứu cụ thể sau:
- Nghiên cứu một số vấn đề lý luận liên quan đến phá giá và thuế chống
bán phá giá.


- Nghiên cứu so sánh kinh nghiệm áp dụng thuế chống bán phá giá của
một số n-ớc thành viên của WTO dựa trên các tiêu chí so sánh quá trình điều
tra chống bán phá giá và bảo vệ trong quá trình điều tra chống bán phá giá, so
sánh khung pháp lý chống bán phá giá, so sánh việc tổ chức nguồn nhân lực
và các vấn đề tài chính liên quan cho quá trình điều tra chống bán phá giá.
- Gợi ý một số giải pháp đối với việc áp dụng thuế chống bán phá giá ở
Việt Nam.
4. Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối t-ợng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu quy định thuế chống bán phá giá trong Tổ chức
th-ơng mại thế giới WTO, tình hình áp dụng thuế chống bán phá giá trên thế
giới thời gian qua, kinh nghiệm áp dụng thuế chống bán phá giá của một số
n-ớc tiêu biểu là thành viên của WTO.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Luận văn chỉ nghiên cứu những quy định về thuế chống bán phá giá
trong WTO và việc áp dụng thuế chống bán phá giá ở một số n-ớc thành viên
của WTO, cụ thể là Hoa Kỳ, úc và ấn Độ.
- Thời gian nghiên cứu đ-ợc giới hạn từ năm 1995 đến năm 2008, có

Trong ngôn ngữ tiếng việt, bán phá giá thường được hiểu là hành
động bán một mặt hàng với giá thấp hơn giá hiện hành của mặt hàng đó trên
thị tr-ờng, làm cho những ng-ời khác phải hạ giá bán. Nh- vậy ở đây có sự so
sánh về giá trên cùng một thị tr-ờng. Tuy nhiên, khái niệm bán phá giá trong
th-ơng mại quốc tế có hàm ý so sánh về giá ở hai thị tr-ờng khác nhau: thị
tr-ờng n-ớc nhập khẩu và thị tr-ờng n-ớc xuất khẩu, mặc dù giá bán ở thị
tr-ờng tiêu thụ (n-ớc nhập khẩu) có thể không khác nhau, thậm chí có thể xảy
ra tr-ờng hợp giá bán cao hơn giá hiện hành.
Bán phá giá đ-ợc định nghĩa dựa trên các khái niệm sau:
Theo Khoản 1, Điều VI của GATT 1994: ... bán phá giá, là cách hàng
hóa của một n-ớc đ-ợc đ-a vào thị tr-ờng của n-ớc khác với mức giá thấp
hơn giá trị thông th-ờng của hàng hóa,.... [11]
Theo Điều 2.1, ADA: .., một hàng hóa đ-ợc coi là bị bán phá giá, có
nghĩa là đ-ợc đ-a vào thị tr-ờng của n-ớc khác ở mức giá thấp hơn giá trị
thông th-ờng, nếu giá xuất khẩu của một hàng hóa đ-ợc xuất khẩu từ một
n-ớc sang n-ớc khác thấp hơn giá có thể so sánh đ-ợc, trong điều kiện th-ơng
mại thông th-ờng, là giá của hàng hóa t-ơng tự đ-ợc bán để tiêu dùng tại
n-ớc xuất khẩu đó. [11]
Theo Điều 3.1, Pháp lệnh Chống phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt
Nam (Pháp lệnh): Hàng hóa có xuất xứ từ n-ớc hoặc vùng lãnh thổ bị coi là


bán phá giá khi nhập khẩu vào Việt Nam nếu hàng hóa đó đ-ợc bán với giá
thấp hơn giá thông th-ờng.... [16]
Nh- vậy, nhìn chung các quan niệm quốc tế nói chung và quan niệm
của Việt Nam nói riêng đều thống nhất quan điểm cho rằng hiện tượng bán
phá giá xảy ra khi hàng hóa xuất khẩu được bán sang một nước khác với giá
thấp hơn giá bán tại thị tr-ờng nội địa (của n-ớc xuất khẩu). Nếu đọc l-ớt qua,
định nghĩa này thật đơn giản, chỉ việc so sánh giữa giá xuất khẩu với giá bán
tại nội địa, nếu giá xuất khẩu thấp hơn giá nội địa tức là có sự bán phá giá.

Thứ hai, giá xuất khẩu thấp hơn chi phí sản xuất và tất nhiên là thấp
hơn giá thị tr-ờng trong n-ớc. Trong tr-ờng hợp này còn có thể xảy ra một số
tình huống khác nhau, tùy thuộc vào định nghĩa chi phí sản xuất: chi phí bình
quân hay chi phí biên.
- Tr-ờng hợp thứ nhất: giá xuất khẩu thấp hơn giá thị tr-ờng nội địa
nh-ng cao hơn chi phí sản xuất.
Tr-ờng hợp này có thể xảy ra khi một hãng chiếm vị thế độc quyền
hoặc gần nh- độc quyền ở thị tr-ờng nội địa xuất phát từ điều kiện tự nhiên
hoặc do đ-ợc h-ởng lợi thế từ hàng rào th-ơng mại, nh-ng phải cạnh tranh ở
thị tr-ờng n-ớc xuất khẩu. Trong tr-ờng hợp này, vì mục đích tối đa hóa lợi
nhuận, hãng đó sẽ lợi dụng vị thế độc quyền của mình để ấn định giá bán
trong n-ớc cao hơn, chừng nào thị tr-ờng đó còn chấp nhận đ-ợc. Trong khi
đó, do phải cạnh tranh ở thị tr-ờng n-ớc xuất khẩu, hãng đó chỉ có thể bán với
giá đang tồn tại ở thị tr-ờng đó. Nh- vậy đã xảy ra hiện t-ợng bán phá giá nhđịnh nghĩa ở trên.
Nếu việc bán phá giá này không làm giá ở thị tr-ờng n-ớc nhập khẩu
thay đổi (do cạnh tranh ở đây hoàn hảo), sẽ không làm ảnh h-ởng đến lợi ích
của n-ớc nhập khẩu, và vì thế sẽ không cần phải có biện pháp chống lại.


Tuy nhiên, nếu việc bán phá giá này xảy ra với một l-ợng lớn và trong
thời gian dài, làm giảm giá ở thị tr-ờng n-ớc nhập khẩu, sẽ gây tác động đến
lợi ích của n-ớc nhập khẩu. Ng-ời tiêu dùng sẽ đ-ợc lợi từ giá thấp, nh-ng
ng-ợc lại các nhà sản xuất và công nhân trong ngành công nghiệp đó sẽ bị
thiệt hại vì lợi nhuận và l-ơng bị giảm. Lợi ích cuối cùng của n-ớc nhập khẩu
phụ thuộc vào việc lợi ích của ng-ời tiêu dùng có lớn hơn thiệt hại của ng-ời
sản xuất và công nhân hay không.
Ngay cả trong tr-ờng hợp về tổng thể n-ớc nhập khẩu bị thiệt hại cũng
khó có lý do để áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với hàng hóa của
hãng đó nhằm khắc phục thiệt hại bởi vì hãng đó có thể lập luận rằng do điều
kiện thị tr-ờng của n-ớc nhập khẩu là cạnh tranh, bất kỳ hãng nào cũng có thể


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status