Bai giang mang mot chieu pascal - Pdf 42

Trương đai hoc Tây Nguyên
Khoa sư phạm
Lớp Toán Tin k06
Bài Tâp lớn : Mảng một chiều – ngôn ngữ lập trình Pascal
Giang viên:
Nhóm thực hiên:
Trương nhóm : Lê Quang Duy
Thành viên:
1- Vi Thị Hải Hoàn
2- Y trung Niê
3- Đinh Văn Thành.
Dăklăk,ngày 10 tháng 04 năm 2008.

LỜI NÓI ĐẦU
Chúng ta đã làm quen với các kiểu dữ liệu dữ liệu đơn giản là các kiểu vô hướng ( integer, char,
Boolean, real, kiểu liệt kê ) và đoạn con. Trong Pascal tồn tại các kểi dữ liệu có cấu trúc là các kiểu
dữ liệu được tào ra từ các phần tử có kiểu dữ liệu đơn giản bằng một cách nào đó. Chúng được đặc
trưng bằng kiểu dữ liệu của các phần tử và điều quan trọng hơn cả là phương pháp cấu thành kiểu dữ
liệu mới. tính có cấu trúc của dữ liệu là một đặc trưng của ngôn ngữ lập trình có cấu trúc.
Nội dung của tài liệu này đã tong quát hóa phần nào kiến thức về mảng môt chiều trong ngôn
ngũ lập trinh Pascal. Với cách trình bày dễ hiểu, sự kết hợp hài hòa giữa phần lí thuyết và ví dụ minh
họa mong rằng tài liệu này sẽ giúp được các bạn khi tìm hiểu, và học tập về ngôn ngữ lập trình đầy
thú vị này. Yêu cầu đặc ra trước tiên đối với các bạn trước khi tìm hiểu về phần mảng một chiều là
phải nắm vững các kiên thức cần thiết để hoàn thành tốt một bài tập liên quan. Phải nói them cho các
bạn rõ rằng ngôn ngữ có cấu trúc ( Pascal ) là ngôn ngữ mà ta có thể tách các thong tin dữ liêuj
( biến, hằng…) và các lệnh cần dung cho một nhiệm vụ xác định thành những khối riêng, tách ra
khỏi phần còn lại của chương trình, có thể giải quyết dần từng phần một,từng khối một và thậm chí
có cho người tham gia lập trình,mỗi ngừoi phụ trách một vài khối.
Để tiện cho việc theo dõi tài liệu chúng tôi xin giơi thiêu sơ qua về tài liệu này. Tất cả gồm 03
phần cơ bản:
Phần 01 : Kiến thức chuẩn bị.

Chữ thường: a, b, c, ..., x, y, z
- Bộ chữ số thập phân: 0, 1, 2, 3, ..., 8, 9
- Ký tự gạch nối dưới: _
- Các ký hiệu toán học: +, -, *, /, =, <, >, (, ), [, }.
2. Từ khóa
Là các từ riêng của Pascal, có ngữ nghĩa đã được xác định, không được dùng nó vào các việc khác hoặc đặt tên
mới trùng với các từ khóa.
- Từ khóa chung:
PROGRAM, BEGIN, END, PROCEDURE, FUNCTION
- Từ khóa để khai báo:
CONST, VAR, TYPE, ARRAY, STRING, RECORD, SET, FILE, LABEL
- Từ khóa của lệnh lựa chọn:
IF ... THEN ... ELSE, CASE ... OF
- Từ khóa của lệnh lặp:
FOR... TO... DO, FOR... DOWNTO... DO, WHILE... DO,
REPEAT... UNTIL
- Từ khóa điều khiển:
WITH, GOTO, EXIT, HALT
- Từ khóa toán tử:
AND, OR, NOT, IN, DIV, MOD
3. Tên chuẩn
Tên chuẩn là tên đã được định nghĩa sẵn trong Pascal, nhưng người ta có thể định nghĩa lại nếu muốn.
Trong Pascal ta có các tên chuẩn sau đây:
Boolean, Char, Integer, Word, Byte, Real, Text
False, True, MaxInt
Abs, Arctan, Chr, Cos, Sin, Eof, Eoln
Exp, Ln, Odd, Ord
Round, Trunc, Sqr, Pred, Succ
Dispose, New, Get, Put, Read, Readln,
Write, Writeln

End;
BEGIN { Thân chương trình chính }
Input;
Writeln ( ‘Welcome to you, ‘, Name) ;
Writeln ( ‘Today, we study PASCAL PROGRAMMING ... ‘);
Readln;
END.
III. CÁC KIỂU DỮ LIỆU CƠ SỞ: INTEGER,REAL,BOOLEAN,CHAR
1. Khái niệm
Dữ liệu (data) là tất cả những gì mà máy tính phải xử lý.
Theo Niklaus Wirth:
CHƯƠNG TRÌNH = THUẬT TOÁN + CẤU TRÚC DỮ LIỆU
Một kiểu dữ liệu (data type) là một qui định về hình dạng, cấu trúc và giá trị của dữ liệu cũng như cách
biểu diễn và cách xử lý dữ liệu.
Trong Pascal các kiểu dữ liệu gồm các loại sau:
- Kiểu đơn giản (Simple type): bao gồm kiểu số nguyên (Integer), kiểu số thực (Real), kiểu logic
(Boolean), kiểu ký tự (Char).
- Kiểu có cấu trúc (Structure type): bao gồm mảng (Array), chuỗi (String), bản ghi (Record), tập hợp
(Set), tập tin (File).
- Kiểu chỉ điểm (pointer):
Trong chương này, chúng ta chỉ xét các kiểu dữ liệu đơn giản.
2. Kiểu số nguyên (Integer type)
a. Kiểu số nguyên thuộc Z chứa trong Turbo Pascal
Được định nghĩa với các từ khóa sau:
TỪ KHÓA SỐ BYTE PHẠM VI
BYTE 1 0 .. 255
SHORTINT 1 - 128 .. 127
INTEGER 2 - 32768 .. + 32767
WORD 2 0 .. 65535
LONGINT 4 - 2147483648 .. 2147483647

SQRT(x)
: lấy căn bậc 2 của trị số x
SIN(x) sin (x) : lấy sin của x
COS (x) cos (x) : lấy cos của x
ARCTAN (x) arctang (x)
LN (x) ln x : lấy logarit nepe của trị x (e » 2.71828)
EXP (x) ex
TRUNC (x) lấy phần nguyên lớn nhất không vượt quá trị số x
ROUND (x) làm tròn giá trị của x, lấy số nguyên gần x nhất
4. Kiểu logic (Boolean)
Một dữ liệu thuộc kiểu BOOLEAN là một đại lượng được chứa trong 1 byte ở Turbo Pascal và chỉ có thể
nhận được một trong hai gía trị logic là TRUE (đúng) và FALSE (sai).
Qui ước: TRUE > FALSE
Các phép toán trên kiểu Boolean:
A B NOT A A AND B A OR B A XOR B
TRUE TRUE FALSE TRUE TRUE FALSE
TRUE FALSE FALSE FALSE TRUE TRUE
FALSE TRUE TRUE FALSE TRUE TRUE
FALSE FALSE TRUE FALSE FALSE FALSE
Nhận xét:
· Phép AND (và) chỉ cho kết quả là TRUE khi cả 2 toán hạng là TRUE
· Phép OR (hoặc) chỉ cho kết quả là FALSE khi cả 2 toán hạng là FALSE
· Phép XOR (hoặc triệt tiêu) luôn cho kết quả là TRUE khi cả 2 toán hạng là khác nhau và ngược lại.
Các phép toán quan hệ cho kết quả kiểu Boolean:
KÝ HIỆU Ý NGHĨA
< >
khác nhau
=
bằng nhau
>

Siso = 100;
X = ‘xxx ‘;
2. Biến (variable)
a. Định nghĩa
Biến là một cấu trúc ghi nhớ có tên (đó là tên biến hay danh hiệu của biến).
Biến ghi nhớ một dữ liệu nào đó gọi là giá trị (value) của biến. Giá trị của biến có thể được biến
đổi trong thời gian sử dụng biến.
Sự truy xuất của biến nghĩa là đọc giá trị hay thay đổi giá trị của biến được thực hiện thông qua
tên biến.
Ví dụ 5: Readln (x) ;
Writeln (x) ;
x := 9 ;
Biến là một cấu trúc ghi nhớ dữ liệu vì vậy nó phải tuân theo qui định của kiểu dữ liệu : một biến
phải thuộc một kiểu dữ liệu nhất định.
b. Cách khai báo VAR
<Tên biến> : <Kiểu biến> ;

Ví dụ 6: VAR
a : Real ;
b, c : Integer ;
TEN : String [20]
X : Boolean ;
Chon : Char ;
Cần khai báo các biến trước khi sử dụng chúng trong chương trình. Khai báo một biến là khai
báo sự tồn tại của biến đó và cho biết nó thuộc kiểu gì.
3. Kiểu (Type)
a. Định nghĩa

2. Phép gọi hàm
3. Not, -
4. *, /, DIV, MOD, AND
5. +, -, OR, XOR
6. =, <>, <=, >=, <, >, IN
Ví dụ 10: (4+5)/3 + 6 - (sin(p/2)+3)*2 = (9)/3 + 6 - (1+3)*2 = 3 + 6 - 8 = 1
c. Qui ước tính thứ tự ưu tiên
Khi tính một biểu thức có 3 qui tắc về thứ tự ưu tiên như sau:
Qui tắc 1 : Các phép toán nào có ưu tiên cao hơn sẽ được tính trước.
Qui tắc 2 : Trong các phép toán có cùng thứ tự ưu tiên thì sự tính toán sẽ được thực hiện từ trái sang phải.
Qui tắc 3 : Phần trong ngoặc từ trong ra ngoài được tính toán để trở thành một giá trị đơn.
d. Kiểu của biểu thức
Là kiểu của kết quả sau khi tính biểu thức.
Ví dụ 11: Biểu thức sau được gọi là biểu thức Boolean:
not (('a'>'c') and ('c'>'C')) or ('B'='b') có giá trị TRUE
Một chương trình Pascal có các phần:
* phần tiêu đề:
Phần này bắt đầu bằng từ khóa Program rồi tiếp đến là tên của chương trình và chấm dứt bằng
dấu chấm phẩy (;)
Tên chương trình phải được đặt theo đúng qui cách của danh hiệu tự đặt. Phần tiêu đề có hay
không cũng được.
*Phần khai báo dữ liệu:
Trước khi sử dụng biến nào phải khai báo biến đó, nghĩa là xác định rõ xem biến đó thuộc kiểu
dữ liệu nào. Một chương trình Pascal có thể có một số hoặc tất cả các khai báo dữ liệu sau:
CONST : khai báo hằng
TYPE : định nghĩa kiểu dữ liệu mới.
VAR : khai báo các biến
*Phần khai báo chương trình con:
Phần này mô tả một nhóm lệnh được đặt tên chung là một chương trình con để khi thân chương trình
chính gọi đến thì cả nhóm lệnh đó được thi hành.


theo hàng ngang
từ bàn phím (con trỏ không xuống hàng).
READLN(x
1
, x
2
, ..., xn) Nhập các biến x
1
, x
2
, ..., xn

theo hàng dọc
từ bàn phím (mỗi lần nhập con trỏ xuống hàng).
READLN; Dừng chương trình, đợi Enter mới tiếp tục.
ASSIGN(F, File_Name); Mở tập tin F có tên là File_Name
RESET(F); Chuẩn bị đọc tập tin
READ(F, x
1
, x
2
, ..., xn) ; Đọc các giá trị trên tập tin F ra các biến x
1
, x
2
, ...,
tương ứng
CH := ReadKey ; Đọc một ký tự từ bàn phím vào biến ký tự CH
KEYPRESSED Một hàm có giá trị là TRUE nếu có một phím


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status