LỜI MỞ ĐẦU
Hệ thống cấp, thoát nước đô thị có vai trò quan trọng đối với đời sống và các hoạt động
phát triển kinh tế - xã hội của đô thị. Những mô hình quản lý và chính sách hiện hành liên
quan đến vấn đề thu phí, quyền sở hữu, những phát sinh trong quá trình cổ phần hoá, tính
tự chủ và trách nhiệm của các công ty cấp, thoát nước, cũng phải thay đổi theo hướng cập
nhật nhất quán bảo vệ nghiêm ngặt nhằm đảm bảo quá trình vận hành an toàn, đúng quy
trình kỹ thuật; đảm bảo yêu cầu vệ sinh nguồn nước và nước sử dụng.
Dịch vụ thoát nước và vệ sinh môi trường tiếp tục là vấn đề nóng bỏng và cực kỳ bức xúc
trong phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam. Nó đang đặt ra nhiều thách thức cho Chính
phủ và toàn ngành nước. Do hệ thống thoát nước ở hầu hết các đô thị chung cho cả thoát
nước thải và nước mưa, vì vậy việc thu gom nước thải để xử lý hầu như chưa làm được.
Thể chế và tài chính của các công ty thoát nước hoặc công ty môi trường đô thị không
mạnh bằng các công ty cấp nước. Đây chính là một thách thức lớn về năng lực trong việc
giải quyết những vấn đề của vệ sinh đô thị. Việc thiết lập cơ chế hoạch toán lỗ lãi để cung
cấp các dịch vụ tới khách hàng và dựa trên doanh thu là cần thiết và có thể thuê khối tư
nhân thực hiện một số công việc lựa chọn.
Từ thực trạng trên, vấn đề đầu tư phát triển hệ thống cấp thoát nước, đặc biệt là công tác
thu gom nước thải và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, trước khi thải vào hệ thống
chung, tiếp tục là thách thức, là đòi hỏi của toàn xã hội. Trước tình hình này, việc ra đời
một định hướng quản lý hệ thống cấp thoát nước đô thị và khu công nghiệp phù hợp là
hết sức cần thiết.
1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CẤP NƯỚC TRUNG AN
1.1. Lịch Sử Hình Thành Và Phát Triền
Địa chỉ : 66 Trần Quốc Tuấn, Phường 1, Quận Gò Vấp, TPHCM
Điện Thoại : 0835883474
Công ty TNHH Một thành viên Cấp nước Trung An là Công ty con của Tổng công ty cấp
thành viên phân công quản lý mạng lưới cấp nước trên địa bàn quận Gò Vấp (trừ phường
1), quận 12 và huyện Hóc môn . Tổng số ĐHN trên địa bàn quản lý khoảng 69.000 cái.
Sản lượng nước sản xuất trên 14.600 m3/ngày-đêm, trong đó Trạm Cấp nước Gò Vấp là
6.600m3/ngày-đêm, Trạm Bình Trị Đông là 8.000 m3/ngày-đêm. Lượng nước cung cấp
khoảng 1.000.000m3/tháng. Doanh thu bình quân đạt 6,5 tỷ đồng/tháng. Chiều dài mạng
lưới cấp 3 trên địa bàn quản lý là 407.132m.
2
1.3. Cơ Cấu Tổ Chức
3
1.4 Đội Ngũ Lao Động
Trong những năm qua, chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý đã được nâng cao rõ rệt, tất cả
các vị trí đều đáp ứng tốt yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh, có trình độ chuyên môn từ
đại học trở lên, một số cán bộ tốt nghiệp từ hai đến ba chuyên ngành đại học, hầu hết lao
động quản lý đều biết ngoại ngữ (chủ yếu là Anh ngữ), có trình độ tin học đáp ứng tốt các
yêu cầu công việc.
1 tập thể đoàn kết, chung sức chung lòng, thống nhất trong mọi ý chí và hành động với
CBCNV có trình độ cao, nhiệt tình, ham học hỏi, năng động, sáng tạo. Đội ngũ cán bộ kỹ
thuật, quản lý của Công ty đã có khả năng chủ động thiết kế, thi công nhiều công trình
quan trọng trong ngành nước
1.5. Định Hướng Phát Triển
Thực hiện Nghị quyết 38/2013/NQ-HĐND của HĐND Thành phố Hồ Chí Minh, ngày
14/8/2014, Công ty TNHH MTV Cấp nước Trung An phối hợp với UBND Quận 12 tổ
chức tọa đàm về phát triển mạng lưới cấp nước và sử dụng nước sạch trên địa bàn quận
đồng hồ nước và gần hoàn tất mạng lưới cấp nước. Cụ thể như cập nhật 100% họa đồ
hoàn công, cập nhật 787 trụ cứu hỏa trên mạng trong đó 40% có hình ảnh, cập nhật 248
điểm xả cặn trong đó 70% có hình ảnh… Khối lượng thông tin đã cập nhật tạo cơ sở
thuận lợi và nhanh chóng cho các tác nghiệp quản lý mạng lưới cấp nước hàng ngày như:
thống kê mạng lưới, quản lý đồng hồ nước khách hàng, đồng hồ tổng tách mạng, đồng hồ
phân vùng, cung cấp thông tin trực quan về hình ảnh, vị trí tọa độ GPS, quản lý sự cố trên
mạng lưới, quản lý van, quản lý trụ cứu hỏa và các thiết bị trên mạng như hầm xả, thiết bị
tự động đo áp lực…
Với việc tích hợp liên kết với hệ thống hóa đơn của khách hàng, TAWAGIS cũng đang hỗ
trợ các nhân viên đọc số, thu tiền và kiểm tra nhanh chóng xác định vị trí nhà khách hàng,
tham khảo và so sánh mức tiêu thụ. Bên cạnh đó, ứng dụng này cũng hỗ trợ công tác cho
mã danh bộ, cho mã phiên lộ trình hợp lý, cải thiện phiên lộ trình nhằm tối ưu thời gian di
chuyển và nhân lực phục vụ công tác đọc số thu tiền.
Việc tích hợp hệ thống hóa đơn vào TAWAGIS còn là cơ hội thuận lợi cho công ty trong
việc triển khai việc mô phỏng thủy lực mạng lưới theo thời gian thực. Tiêu biểu như việc
tính toán thời gian nước lưu trong ống đề ra giải pháp vận hành mạng lưới tối ưu hướng
dòng chảy nhằm nâng cao chất lượng nước phục vụ khách hàng tại một khu vực ở quận
12. Việc thiết kế cô lập mạng lưới phục vụ công tác giảm nước thất thoát thất thu cũng
được tính toán tối ưu vị trí lắp đặt đồng hồ tổng, trên cơ sở tổn thất áp lực là thấp nhất
hay áp lực cung cấp cho khách hàng bị ít ảnh hưởng nhất. Một giải pháp khác nhằm hỗ
trợ công tác giảm nước thất thoát thất thu là mô phỏng thủy lực khoanh vùng rò rỉ với sự
hỗ trợ đắc lực từ TAWAGIS.
5
Không dừng lại ở đó, vào tháng 2-2014, công ty đã nâng cấp phát triển thêm hệ thống
WebGIS hoạt động song song với TAWAGIS hiện hữu. Theo đó, các nhân viên quản lý
mạng lưới hoặc các nhân viên đọc số, thu tiền đang tác nghiệp ngoài hiện trường có thể
truy cập để tham khảo họa đồ mạng lưới, tìm vị trí nhà khách hàng hay tìm đường đi
nước
6
Lập dự án đầu tư, tư vấn, thiết kế và xây dựng các công trình cấp thoát nước đô thị và
nông thôn.
2.3. Cơ Cấu Tổ Chức
7
Với quyết định về việc phê duyệt đề án “tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước tỉnh Thừa
Thiên Huế giai đoạn 2013 – 1015” cho thấy
1. Công Ty TNHH Nhà Nước Một Thành Viên Xây Dựng Và Cấp Nước Thừa Thiên
Huế thuộc nhóm doanh nghiệp cổ phần hóa mà nhà nước nắm giữ từ 65% đến
75% vốn điều lệ.
2. Tổ chức kinh doanh hoạt động trong môi trường pháp lý chung và cạnh tranh bình
đẳng với doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác, sử dụng hiệu quả các
nguồn lực đã đầu tư. Tự sản xuất, cung ứng sản phẩm, luôn đổi mới quản trị để
doanh nghiệp nhà nước nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong sản xuất,
kinh doanh, mở rộng quy mô đi đôi với hiệu quả cạnh tranh, phát triển bền vững.
3. Xác định cụ thể, làm rõ quyền hạn, trách nhiệm của Chủ Tịch, Giám Đốc trong
quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước nhằm bảo đảm quyền chủ động sản xuất,
kinh doanh.
4. Có cơ chế phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp theo cơ chế thị trường. đảm
bảo người lao động có mức thu nhập hợp lý, doanh nghiệp có lãi, thu hút được
nguồn lực xã hội, tạo điều kiện cho doanh nghiệp xây dựng đơn giá tiền lương,
tiền thưởng để chủ động trong trả lương, thưởng gắn với năng suất lao động, hiệu
378
Nam
304
Nữ
74
4
86
9
62
217
4
60
6
45
189
0
26
3
17
28
Trong những năm qua, chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý đã được nâng cao rõ rệt, tất cả
các vị trí đều đáp ứng tốt yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh, có trình độ chuyên môn từ
đại học trở lên, một số cán bộ tốt nghiệp từ hai đến ba chuyên ngành đại học, hầu hết lao
liên quan đến lĩnh vực cung cấp nước sạch.
Đảm bảo kinh doanh có hiệu quả cao, góp phần nâng cao ch ất l ượng cu ộc s ống,
sức khỏe của cộng đồng và góp phần vào sự phát tri ển kinh tế, xã hội, du lịch c ủa
tỉnh Thừa Thiên Huế.
CHƯƠNG 3: SO SÁNH SỰ KHÁC BIỆT TRONG CƠ CẤU VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN
LÝ
3.1 Xét mô hình tư nhân quản lý:
Mô hình này đơn giản, quy mô công trình rất nhỏ (công suất
• Trả lương theo bậc lương nên khó có thể thu hút được người tài giỏi có chuyên môn.
• Số lượng nhân viên lớn khó khăn cho việc sử dụng hết khả năng của nhân viên. Bộ máy
có quy mô diện tích lớn khó khăn trong quản lý.
•
•
•
•
•
•
Mô hình cấp nước có nguồn vốn tư nhân tự quản lý:
Sơ đồ quản lý đơn giản, một bộ phận có thể làm các việc của các bộ phận khác nhằm tiếp
kiệm chi phí.
Có thể huy động số lượng lớn vốn để hoạt động kinh tế song nếu không có sự quản lý
của nhà nước các doanh nghiệp rất dễ phá sản khi môi trường kinh doanh có biến cố lớn.
Khó quản lý,dễ gây ra tình trạng cạn kiệt nguồn nước và nhiễm mặn nguồn nước, chất
lượng nước không đảm bảo.
Giá nước không có sự quản lý của Nhà nước nên có thể xảy ra tình trạng giá nước quá
cao vượt quá qui định, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tới an ninh xã hội.
Thu hút nhân viên theo hợp đồng thỏa thuận, trả lương theo năng suất lao động, bộ máy
đơn giản dễ dàng trong việc sử dụng hết khả năng của nhân viên.
Hoạt động theo phương pháp kinh tế luật doanh nghiệp nên lợi ích kinh tế được đặt lên
hàng đầu.
Mô hình kết hợp giữa doanh nghiệp và sự hỗ trợ của nhà nước:
• Có các chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư. (ưu đãi về tiền sử dụng đất, tiên thuê đất,
•
•
tiêu, định hướng phát triển cấp nước đô thị quốc gia đến năm 2020 của Chính phủ.
Các mô hình được áp dụng vào thực tế đã mang lại được những hiệu quả đáng kể,
đáp ứng được bước đầu nhu cầu dùng nước của người dân.
-
Tuy nhiên, công tác cấp nước hiện nay vẫn còn nhiều khó khăn, chưa đáp ứng yêu
cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong thời kỳ đổi mới, với xu thế hội
nhập khu vực và quốc tế. Cấp nước đô thị mới chỉ đảm bảo cho khoảng 60% dân
số đô thị với mức tiêu thụ bình quân 80 - 90 lít/người/ngày, trong khi đó tỷ lệ thất
thoát, thất thu nước vẫn còn cao, bình quân 36%, tại một số địa phương còn cao
hơn 45%. Chất lượng nước sạch tại một số nơi chưa đạt tiêu chuẩn vệ sinh quy
định. Quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và khai thác nguồn nước để cấp cho đô thị, công
nghiệp còn thiếu, chưa hợp lý, dẫn đến tình trạng nhiều nơi dân còn thiếu nước
sạch, ngược lại có nơi nhà máy sản xuất nước sạch không phát huy hết công suất.
Việc chuyển đổi và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp cấp nước từ loại hình hoạt
động công ích sang hoạt động kinh doanh còn chậm, nhiều khó khăn. Hiệu quả
cấp nước đến từng hộ gia đình chưa cao, có nhiều vấn đề thiếu sót, thất thoát xảy
ra với tỷ lệ còn khá lớn. Vấn đề từ đồng hồ đo nước, đường ống cấp nước, an sinh
xã hội đặc thù của khu vực cấp nước, địa hình, trình độ dân cư, công trình đầu tư
vốn ban đầu…để việc quản lý, cung cấp dịch vụ cấp nước tới người dân cũng linh
hoạt và hợp lý hơn, đặc biệt nó phù với điều kiện cụ thể ở các vùng nông thôn ở
nước ta.
-
Nguyên nhân chủ yếu của tồn tại trên là do: cơ chế, chính sách quản lý cấp nước
chưa phù hợp, hoạt động của các doanh nghiệp cấp nước còn mang tính bao cấp
trong đầu tư và quản lý, chưa tự chủ về tài chính. Mặt khác, tình trạng quá tải về
hạ tầng kỹ thuật, sức ép của sự phát triển đô thị, sự tăng nhanh dân số, di dân tập
Tư nhân tự góp vốn, tư hoạt động thu,
chi theo cơ chế thị trường. không có
sự quản lý của nhà nước.
Quy mô công trình
cấp nước lớn trên
công suất đạt
200.000m3/ngày
đêm. Áp dụng cho
khu đô thị có diện
tích lớn và nhu cầu
sử dụng nước cao.
Quy mô công trình rất nhỏ (công suất
500 m3/ngày
ban đầu. trả lương theo năng
xuất lao động của nhân công.
trả lương cho nhân viên theo
13
chính sách nhà
nước.
Hoạt động theo
Hoạt động theo phương pháp kinh tế,
phương pháp hành
cơ chế thị trường khác nhau mà linh
chính, do quyết định hoạt thay đổi.
luật nhà nước ban
ra, phải thi hành đạt
kết quả.
Nếu làm ăn không
có lãi tuyên bố phá
sản sẽ có nhà nước
hỗ trợ.
Có quản lý của nhà
nước trong đánh giá
chất lượng nước, giá
nước khá rẻ theo
mặt bằng chung của
người lao động.
Nếu làm ăn không có lãi, sẽ phá sản
mà khó có sự tham gia giúp đỡ của
sản xuất đầu vào lớn dẫn đến
giá nước cao và hiệu quả sử
dụng nước sau đầu tư ở khu
vực nông thôn, miền núi, khu
vực ven thành thị không cao.
14
Nhược điểm :
Nhóm doanh nghiệp cổ
Mô hình quản lý cấp nước tư
phần hóa mà nhà nước nắm nhân :
giữ từ 65% đến 75% vốn
điều lệ.
-
Chỉ có nhà nước trực tiếp
quản lý, 1 diện tích rộng lớn
mô hình nhân viên có quy mô
quá lớn, với hàng trăm ngàn
khách hàng cùng địa hình
khác nhau nên khó quản lý
hết. Làm số lượng nhân viên
làm việc bị phân tán mỏng
đạt hiệu quả thấp.
Không linh hoạt trong việc
cấp nước tức thời cho người
dân nếu sự cố xảy ra.
Dễ gây lãng phí nước, thất
Khi sự cố xảy ra khó có thế giải Giá nước khá cao so với mặt
quyết vì năng lực có hạn.
bằng chung.
Dễ phá giá nước, gây ô nhiễm
môi trường.
Nhận xét :
Qua các mô hình quản lý trên ta thấy để mô hình tối ưu nhất về chế độ quản lý thì mô
hình tư nhân và nhà nước cùng tư vấn hỗ trợ nhau cùng làm việc vì lợi ích chung của
nhân dân. Tuy gặp bất cập giá nước khá cao so với mô hình nhà nước nhưng đảm bảo cấp
nước về số lượng và chất lượng khi có sự quản lý chất lượng từ nhà nước. Doanh nghiệp
tư nhân ngoài sự tư vấn định hướng phát triển của nhà nước còn được nhà nước cấp vốn
mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.
15
vì vậy để mô hình hoạt động có hiệu quả cao cần sự quản lý, giám sát thường xuyên của
Nhà nước, đồng thời người dân cần phải có ý thức trách nhiệm cao trong việc sử dụng
cũng như bảo vệ nguồn nước và hệ thống cấp nước trong khu vực. Với phương châm
hoạt động phát huy nội lực của dân cư nông thôn, dựa vào nhu cầu, trên cơ sở đẩy mạnh
xã hội hóa trong đầu tư, xây dựng và quản lý, đồng thời tăng cường hiệu quả quản lý Nhà
nước trong các dịch vụ cung cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn. Đồng thời, hình thành
thị trường nước sạch và dịch vụ vệ sinh nông thôn theo định hướng của Nhà nước.
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN
Trong các mô hình quản lý cấp nước ta thấy Mô hình kết hợp giữa doanh nghiệp và sự