10 Dạng bài vận dụng cao môn Hóa ôn thi THPT Quốc Gia có lời giải chi tiết năm 2017 - Pdf 42

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

10 DẠNG BÀI HAY VÀ KHÓ TRONG CÁC KÌ THI THPT QUỐC GIA
A. Lí thuyết trọng tâm
I. Nhận biết các chất hóa học
II. Ăn mòn điện hóa
III. Thí nghiệm hóa học
IV. Kiến thức liên chương vô cơ – hữu cơ
B. Bài tập trọng tâm
I. Este
II. Peptit
III. Amin – Amino Axit
IV. Tác dụng với Axit
1. Kim loại tác dụng với axit không có tính oxi hóa
2. Kim loại tác dụng với axit có tính oxi hóa mạnh
V. Nhiệt nhôm
VI. Toán dạng đồ thị.

W: www.hoc247.net

F: www.facebook.com/hoc247.net

T: 098 1821 807

Trang | 1


Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

A. Lí thuyết trọng tâm
I. Nhận biết các chất hóa học


↓ vàng

BaCl2 + SO42- → BaSO4↓ + 2Cl-

↓ trắng

AgNO3

SO42-

SO32-

CO32-

BaCl2

SO32- + 2HCl → 2Cl- + SO2 + H2O (1)

HCl

SO2 + Br2 + 2H2O→ H2SO4 + HBr (2)

CO32- + 2HCl → 2Cl- + CO2 + H2O (1)

HCl

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O (2)

S2-

Kết tủa keo trắng
Kết tủa keo trắng,

AlO2-

NH4+

AlO2- + NH4+ + H2O → Al(OH)3 ↓ + NH3

có có bọt khí
thoát ra

W: www.hoc247.net

F: www.facebook.com/hoc247.net

T: 098 1821 807

Trang | 2


Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

OH-

H+

Quỳ tím hoá xanh

Quỳ tím hoặc

Xanh nhạt

Ca2+

CO32-

Ca2+ + Na2CO3 → CaCO3 ↓ + 2Na+

Kết tủa trắng

Ba2+

SO42-

Ba2+ + Na2SO4 → BaSO4 ↓ + 2Na+

Kết tủa trắng

K2Cr2O7

2Ba2+ + K2Cr2O7 → 2BaCrO4 ↓ + 2K+

Vàng
Bọt khí không màu

NH4+

NH4+ + NaOH → Na+ + NH3 + H2O
NaOH



W: www.hoc247.net

F: www.facebook.com/hoc247.net

T: 098 1821 807

Trang | 3


Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Na2S

NaOH

Cu2+ + Na2S → CuS ↓ + 2Na+

Zn2+ + 2NaOH → Zn(OH)2¯ + 2Na+ (1)
Zn(OH)2¯ + 2NaOH → Na2ZnO2 + H2O (2)

Zn2+

Kết tủa m{u đen
Kết tủa keo trắng (1)
tan được trong NaOH
dư (2)
Tạo kết tủa keo

NH3

Fe3+ + 3NaOH → Fe(OH)3 ↓ + 3Na+

F: www.facebook.com/hoc247.net

T: 098 1821 807

Tạo kết tủa keo
trắng (1) tan được
trong NaOH dư (2)
Tạo kết tủa keo trắng
Kết tủa trắng xanh
hóa nâu trong không
khí
Kết tủa n}u đỏ

Trang | 4


Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

2. Bài tập vận dụng
Câu 1: (Chuyên Hạ Long – Lần 2 – THPT QG 2017)
Có 5 kim loại là Mg, Ba, Zn, Fe, Ag. Chỉ dùng thêm dung dịch H2SO4 loãng thì có thể nhận biết được
các kim loại
A. Mg, Ba, Zn, Fe

B. Mg, Ba, Zn, Fe, Ag

C. Mg, Ba, Zn


hidroxit. (Loại C, D)
Hướng dẫn:
Nhận xét dãy chất: NH4Cl, AlCl3, FeCl3, (NH4)2SO4
Nếu dùng Ba(OH)2 sẽ nhận biết
+NH4Cl : làm sủi bọt khí có mùi khai

Ba  OH 2  2 NH 4Cl  BaCl2  2 NH 3  2H 2O
+AlCl3 : tạo kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần
3Ba  OH 2  2 AlCl3  3BaCl2  2 Al  OH 3 
2 Al  OH 3  Ba  OH 2  Ba  AlO2 2  4H 2O

W: www.hoc247.net

F: www.facebook.com/hoc247.net

T: 098 1821 807

Trang | 5


Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

+FeCl3 : tạo kết tủa n}u đỏ

2FeCl3  3Ba  OH 2  2Fe OH 3  3BaCl2
Ba  OH 2   NH 4 2 SO4  BaSO4  2 NH3  2H 2O
Chọn đ|p |n B
Câu 3: (Chuyên Vinh – lần 2 – THPT QG 2017)
Tiến hành thử nghiệm với các dung dịch muối clorua riêng biệt của các cation: X2+; Y3+; Z3+; T2+. Kết
quả ghi ở bảng sau:

Các cation: X2+; Y3+; Z3+; T2+ lần lượt là:
A. Ca2+; Au3+; Al3+; Zn2+

B. Ba2+; Cr3+; Fe3+; Mg2+

C. Ba2+; Fe3+; Al3+; Cu2+

D. Mg2+; Fe3+; Cr3+; Cu2+

Nhận định: Bài toán này cho sẵn thí nghiệm (các chất phản ứng), hiện tượng và cả 4 đ|p |n nữa
nên sử dụng phương ph|p loại suy là nhanh nhất.
Hướng dẫn:
X2+ tác dụng với Na2SO4 / H2SO4 tạo ↓ trắng => Loại A và D
Y3+ tác dụng với NaOH tạo ↓ n}u đỏ Fe(OH)3 => Loại B
Chọn đ|p |n C
C}u 4: (Chuyên Lê Quý Đôn – Lần 2 – THPT QG 2016)
Có các dung dịch riêng biệt không dán nhãn: NH4Cl, AlCl3, FeCl3, Na2SO4, (NH4)2SO4, NaCl. Thuốc thử
cần thiết để nhận biết tất cả các dung dịch trên là dung dịch:
A. BaCl2.

B. NaHSO4.

C. Ba(OH)2.

D. NaOH.

Nhận định:
Nhận xét dãy chất NH4Cl, AlCl3, FeCl3, Na2SO4, (NH4)2SO4, NaCl gồm:
+ Na2SO4, (NH4)2SO4 chứa chung ion SO42- sẽ đều sinh ra kết tủa trắng BaSO4 nhưng nhìn cấu trúc
muối thì (NH4)2SO4 ngoài sinh kết tủa trắng còn có khí mùi khai (NH3) thoát ra.

A. ZnCl2, HI, Na2CO3, AgNO3.

B. AgNO3, HI, Na2CO3, ZnCl2.

C. AgNO3, Na2CO3, HI, ZnCl2.

D. ZnCl2, Na2CO3, HI, AgNO3.

Nhận định: Sử dụng dữ kiện đề cho để loại suy đ|p |n
Hướng dẫn:
2 và 3 không tác dụng với nhau ⇒ chỉ có B thoả mãn
C}u 6: (THPT Hùng Vương – Lần 1 – THPT QG 2017)
Kết quả thí nghiệm của các hợp chất hữu cơ A, B, C, D, E như sau:
Mẫu thử

Thuốc thử

Hiện tượng

A

Dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3 đun nóng

Kết tủa Ag trắng sáng

B

Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, đun nóng

Kết tủa Cu2O đỏ gạch


Trang | 7


Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Hướng dẫn:
Mẫu thử

Thuốc thử

Hiện tượng

A: HCOOCH3

Dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3 đun nóng Kết tủa Ag trắng sáng

B: CH3CHO

Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, đun nóng

Kết tủa Cu2O đỏ gạch

C: HCOOH

Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

Dung dịch xanh lam

D: C6H12O6 (glucozơ) Nước Br2

kiện xảy
ra ăn
mòn

Thường xảy ra ở những thiết bị lò đốt
hoặc những thiết bị thường xuyên phải
tiếp xúc với hơi nước và khí oxi

- C|c điện cực phải khác nhau, có thể là cặp hai
kim loại khác nhau hoặc cặp kim loại - phi kim
hoặc cặp kim loại - hợp chất hóa học. Trong đó
kim loại có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn sẽ là cực
âm.
- C|c điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián
tiếp với nhau qua dây dẫn, c|c điện cực phải tiếp
xúc với dung dịch chất điện li.

Cơ chế
của sự
ăn mòn

Thiết bị bằng Fe tiếp xúc với hơi nước,
khí oxi thường xảy ra phản ứng:
3Fe + 4H2O → Fe3O4 + 4H2↑
3Fe + 2O2 → Fe3O4

- Sự ăn mòn điện hóa một vật bằng gang (hợp
kim Fe - C)(hoặc thép) trong môi trường không
khí ẩm có hòa tan khí CO2, SO2, O2... sẽ tạo ra một
lớp dung dịch điện li phủ bên ngoài kim loại.

Câu 1: (Chuyên Hạ Long – Lần 2 – Thi thử THPT QG 2017)
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Thả một đinh Fe v{o dung dịch HCl
(2) Thả một đinh Fe v{o dung dịch Ni(NO3)2.
(3) Thả một đinh Fe v{o dung dịch FeCl3
(4) Nối một dây Fe với một dây Cu rồi để trong không khí ẩm
(5) Đốt một dây Fe trong bình kín chỉ chứa đầy khí O2.
(6) Thả một đinh Fe v{o dung dịch chứa Cu(SO4) và H2SO4 loãng.
Trong các thí nghiệm trên thì các thí nghiệm mà Fe không bị ăn mòn điện hóa học là:
A. (2),(3),(4),(6)

B. (2),(4),(6)

C. (1),(3),(5)

D. (1),(3),(4),(5)

Nhận định: Xét dữ kiện (1) Thả một đinh Fe v{o dung dịch HCl chỉ chứa 1 kim loại như vậy không
thể l{ ăn mòn điện hóa ⇒ Loại C, D
So s|nh 2 đ|p |n A v{ B chỉ cần xét dữ kiện (3) (3) Thả một đinh Fe v{o dung dịch FeCl3 chỉ có 1 kim
loại ⇒ Loại A. Chọn đ|p |n B
Hướng dẫn:
Điều kiện ăn mòn điện hóa :
+) 2 điện cực khác bản chất (KL-KL hoặc KL-PK..)
+) 2 điện cực nối với nhau bằng dây dẫn hoặc tiếp xúc trực tiếp
+) 2 điện cực cùng nhúng vào dung dịch chất điện li
Các thí nghiệm thỏa mãn: (2) , (4) , (6). Chọn đ|p án B
Câu 2: Co 4 dung dịch rieng biet: CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3. Nhung vao moi dung dịch mot thanh
Ni. So trương hơp xuat hien an mon đien hoa la
A.1.


B.3.

C.4.

D.1.

Nhận định:
Để xảy ra ăn mòn điện hóa phải có đồng thời cả 3 điều kiện sau:
- C|c điện cực phải khác nhau về bản chất. Có thể là cặp hai kim loại khác nhau, kim loại – phi kim
hay kim loại – hợp chất. Kim loại có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn l{ cực âm.
- C|c điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau qua dây dẫn.
- C|c điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li
Hướng dẫn:
Zn tác dụng với CuSO4 FeCl2 và AgNO3 tạo kim loại Cu, Fe và Ag giải phóng ra bám vào thanh Zn (tạo
ra 2 điện cực khác nhau về bản chất, tiếp xúc trực tiếp nhau và cùng tiếp xúc với dd chất điện li)
Chọn đ|p |n B
Câu 4: (Sở GD&ĐT C{ Mau – THPT QG 2016)
Cho các hợp kim sau: Al – Zn (1); Fe – Zn (2); Zn – Cu (3); Mg – Zn (4). Khi tiếp xúc với dung dịch
axit H2SO4 loãng thì các hợp kim m{ trong đó Zn bị ăn mòn điện hóa học là:
A. (2), (3) và (4).

B. (3) và (4).

C. (1), (2) và (3).

D. (2) và (3).

Nhận định: Kim loại bị ăn mòn điện hóa học khi nó có tính khử mạnh hơn kim loại còn lại trong
hợp kim của 2 kim loại đó. Ngắn gọn, kim loại nào mạnh hơn thì bị ăn mòn trước.

F: www.facebook.com/hoc247.net

T: 098 1821 807

Trang | 11


Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

III. Thí nghiệm hóa học
1. Lý thuyết cần nắm
Câu hỏi đòi hỏi c|c kĩ năng thực h{nh cũng như |p dụng cả lý thuyết.
2. Bài tập vận dụng
C}u 1: (Chuyên Lê Quý Đôn – Lần 2 – THPT QG 2016)
Cho các khí sau: O2, O3, N2, H2, C2H2, Cl2, HCl, SO2, H2S. Hình vẽ bên cạnh là dụng cụ điều chế mốt số
khí trong phòng thí nghiệm. Trong các khí trên, dụng cụ n{y được dùng điều chế bao nhiêu khí?

A.6.

B.5.

C.7.

D.4.

Nhận định: Ống nghiệm có nhánh dẫn khí dẫn qua bình đựng dung dịch brom. mục đích của bình
đựng brom l{ để x|c định có khí sinh ra chưa. Vậy kết luận với dụng cụ đ~ cho sẽ nhận biết được các
khí làm mất màu dung dịch brom.
Hướng dẫn:
Bình Br2 l{ để nhận biết đ~ có khí xuất hiện hay chưa.

4 đ|p |n cho 4 khí l{: H2; SO2; NH3 và Cl2.
Quan sát vị trí đặt ống nghiệm thu khí ⇒Thu khí bằng phương ph|p dời chỗ nước.⇒ Khí Z nhẹ hơn
nước v{ không tan trong nước (Loại Cl2,SO2 và NH3)
Chọn đ|p |n A
Lưu ý: Đối với nhiều thí nghiệm tương tự cần chú ý vị trí đặt bình thu khí ở phương ph|p thu khí
bằng cách dời chỗ không khí.
+ Đặt ngửa ống nghiệm lên: thu khí nặng hơn không khí.
+ Đặt úp miệng ống nghiệm xuống: Thu khí nhẹ hơn không khí
Câu 3: (Chuyên Tuyên Quang – Lần 1 – THPT QG 2016)
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ chất rắn X như sau:

Hình vẽ trên minh họa cho phản ứng n{o sau đ}y?
A. CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2

t
B. NH4Cl 
 NH3 + HCl

t
C. 2KMnO4 
 K2MnO4 + MnO2 + O2

t
D. BaSO3 
 BaO + SO2

0

0


Vì chỉ có 1 chất rắn đun lên ⇒ Loại C và D
Mặt khác thu khí bằng phương ph|p đẩy nước ⇒ khí không tan cũng như không phản ứng với H2O
(Loại A vì NH3 tan tốt trong nước)
Chọn đ|p |n B
Câu 5: (Chuyên Vinh – Lần 3 – THPT QG 2015)
Các hình vẽ sau mô tả một số phương ph|p thu khí thường tiến hành ở phòng thí nghiệm. Cho biết
từng phương ph|p (1), (2), (3) có thể áp dụng để thu được khí nào trong các khí sau: O2, N2, Cl2, HCl,
NH3, SO2?

A. (1) thu O2, N2; (2) thu SO2, Cl2; (3) thu NH3, HCl.
B. (1) thu O2, HCl; (2) thu SO2, NH3; (3) thu N2, Cl2.
C. (1) thu NH3; (2) thu HCl, SO2, Cl2; (3) thu O2, N2.
D. (1) thu NH3, N2, Cl2; (2) thu SO2; (3) thu O2, HCl.
Hướng dẫn:
Phương ph|p (1) l{ phương ph|p đẩy không khí với yêu cầu M khí < 29 ⇒ thỏa mãn có NH3.
Phương ph|p (2) cũng l{ đẩy không khí nhưng với yêu cầu M khí > 29 ⇒ thỏa mãn có SO2; HCl;
Cl2 (chú ý đẩy không khí có N2; O2 nên đừng nghĩ dùng để thu O2 hay N2).
Phương ph|p (3) l{ đẩy nước, yêu cầu là không tan hoặc ít tan trong nước ⇒ thỏa mãn có O2 và N2.
Chọn đ|p |n C
C}u 6: (Đề thử nghiệm - THPT QG 2017)
Hình vẽ sau đ}y mô tả thí nghiệm điều chế chất hữu cơ Y:

Phản ứng n{o sau đ}y xảy ra trong thí nghiệm trên?
A. 2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + H2O
H 2 SO4 ,t

 CH3COOC2H5 + H2O
B. CH3COOH + C2H5OH 

o


Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

IV. Kiến thức liên chương vô cơ – hữu cơ
Câu 1: (Chuyên Lê Khiết – Lần 1 – THPT QG 2016)
Cho các nhận xét sau:
(1) Thủy ph}n saccarozơ v{ mantozơ với xúc t|c axit đều thu được cùng một loại monosaccarit.
(2) Từ caprolactam bằng phản ứng trùng ngưng trong điều kiện thích hợp người ta thu được tơ
capron.
(3) Tính bazơ của các amin giảm dần: đimetylamin > metylamin > anilin > điphenylamin.
(4) Muối mononatri của axit 2 – aminopentanđioic dùng l{m gia vị thức ăn, còn được gọi là bột ngọt
hay mì chính.
(5) Cho Cu(OH)2 vào ống nghiệm chứa anbumin thấy tạo dung dịch màu xanh thẫm.
(6) Peptit mà trong phân tử chứa 2, 3, 4 nhóm –NH-CO- lần lượt gọi l{ đipeptit, tripeptit v{
tetrapeptit.
(7) Glucozơ, axit glutamic, axit lactic, sobitol, fructozơ v{ axit ađipic đều là các hợp chất hữu cơ tạp
chức.
Số nhận xét đúng l{:
A.8.

B.4.

C.3.

D.2.

Hướng dẫn:
(1) Sai. Saccarozơ thủy phân tạo Glucozơ và Fructozơ
(2) Sai. Caprolactam trùng hợp tạo tơ capron
(5) Sai. Dung dịch sau phản ứng có màu tím (phản ứng Biure)


F: www.facebook.com/hoc247.net

T: 098 1821 807

Trang | 16


Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

(f) Cho O3 tác dụng với Ag: O3 + 2Ag → Ag2O +O2
(g) Cho NH4Cl tác dụng với NaNO2 đun nóng:NH4Cl + NaNO2 → NaCl+ N2 +2H2O
Vậy số đơn chất được tạo thành là: 6
Chọn đ|p |n C
Câu 3: (Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc –THPT QG 2016)
Cho các phát biểu sau:
(1) Andehit vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
(2) Phenol tham gia phản ứng thế khó hơn benzen.
(3) C|c peptit đều có khả năng tham gia phản ứng màu biure.
(4) Dung dịch axit axetic tác dụng với CaCO3.
(5) Dung dịch phenol trong nước l{m quì tím hóa đỏ.
(6) Tính bazơ của anilin mạnh hơn của amonic.
(7) Cao su buna-N thuộc loại cao su thiên nhiên.
(8) Thủy phân este trong môi trường axit thu được axit và ancol.
Số phát biểu luôn đúng l{:
A.4.

B.2.

C.3.

Chọn đ|p |n A
C}u 5: (Chuyên Sư Phạm Hà Nội – Lần 2 – THPT QG 2017)
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Sục khí Cl2 và dd NaOH ở nhiệt độ thường
(b) Hấp thụ hết 2 mol CO2 vào dd chứa 3 mol NaOH
(c) Cho KMnO4 vào dd HCl đặc dư
W: www.hoc247.net

F: www.facebook.com/hoc247.net

T: 098 1821 807

Trang | 17


Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

(d) Cho hh Fe2O3 và Cu (tỉ lệ 2:1) v{o dd HCl dư
(e) Cho CuO vào dd HNO3
(f) Cho KHS vào dd NaOH vừa đủ
Số thí nghiệm thu được 2 muối là:
A.3.

B.6.

C.4.

D.5.

Hướng dẫn:

- Phản ứng thủy ph}n trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa)
Ry(COO)xyR’x + xyNaOH → yR(COONa)x + xR’(OH)y
+ mchất rắn sau phản ứng = mmuối + mkiềm dư.
+ Với este đơn chức: neste phản ứng = nNaOHphản ứng = nmuối = nancol.
2. Bài tập vận dụng
Câu 1: (Chuyên Khoa học tự nhiên – Lần 2 – THPT QG 2017)
Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức. Cho 0,3 mol hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, Thu
được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được hỗn hợp Z gồm hai muối khan. Đốt cháy hoàn toàn Z
thu được 55 gam CO2; 26,5 gam Na2CO3, va m gam H2O. Giá trị của m là:
A. 17,1

B. 15,3

C. 8,1

D. 11,7

Nhận định:
- Nếu nNaOH p/u  nEste ⇒ Este no, đơn
- Nếu RCOOR’ (este đơn chức). trong đó R’ l{ C6H5- hoặc vòng benzen có nhóm thế 
nNaOH p/u  2nEste và sản phẩm cho 2 muối, trong đó có phenolat.
Hướng dẫn:
RCOOC6 H5  2 NaOH  RCOONa  C6 H5ONa  H 2O

Có: nNa2CO3  0, 25; nCO2  1, 25mol
Nếu chỉ có muối RCOONa thì nRCOONa  0,3mol  nNa2CO3  0,15mol  đề bài  Loại
Vậy chứng tỏ trong Z có muối của phenol
2 muối bao gồm: RCOONa v{ R’ – C6H5ONa
 nRCOONa  0,3mol; nR 'C6 H5ONa  0, 2mol (bảo toàn Na)



C. 31,880

D. 34,312

Hướng dẫn:
- Khi hỗn hợp H thì:
BTKL
 
 mCO2  mH 2O  mN2  mH  mO2


44nCO2  18nH 2O  59,88 
nCO  0,96

 2
+)  nCO2 48

49nCO2  48nH 2O  0
nH 2O  0,98
n


49
H
O
 2
BT :N
 
 na min o axit  2nN2


C. C2H3COOH và 18,0

D. HCOOH và 11,5.

Hướng dẫn:
- Vì M phản ứng với AgNO3/NH3 tạo Ag nên este Y là este của HCOOH (X không thể là HCOOH vì X và
n Ag
Y có cùng số nguyên tử C nên số nguyên tử C của Y ít nhất là 2)  nY =
= 0,15 mol
2
- M phản ứng vừa đủ với 0,25 mol NaOH nên nX = 0,25 - nY = 0,1 mol
- Gọi công thức của X là RCOOH thì công thức của Y là HCOOR  muối gồn RCOONa và HCOONa.
với mmuối = 0,1(R + 67) + 0,15.68 = 18,4  R = 15 là -CH3
Vậy X là CH3COOH và Y là HCOOCH3  m = 15 gam

W: www.hoc247.net

F: www.facebook.com/hoc247.net

T: 098 1821 807

Trang | 20


Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Câu 4:
Đun nóng 0,1 mol este no, đơn chức mạch hở X với 30 ml dung dịch 20% (D = 1,2 g/ml) của một
hiđroxit kim loại kiềm A. Sau khi kết thúc phản ứng x{ phòng ho|, cô cạn dung dịch thì thu được

 m 2
Mặt khác: mdd AOH  DV
.  1, 2.30  36( g )
Bảo toàn nguyên tố kim loại kiềm A.

 nA 

C %, mdd NaOH
100.M AOH




20.36
100.( M A  17)

7, 2
9,54
19, 08
 2.

M A  17
M Na2CO3 2M A  60

 M A  23
A là Natri
nNaOH (bd) 

7, 2
 0,18(mol )

W: www.hoc247.net

F: www.facebook.com/hoc247.net

T: 098 1821 807

Trang | 21


Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Câu 5: (Chuyên Vinh – Lần 3 – THPT QG 2016)
Thủy phân hết m gam hỗn hợp X gồm một số este được tạo bởi axit đơn chức v{ ancol đơn chức
bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu được a gam muối và b gam hỗn hợp ancol.
Đốt cháy a gam hỗn họp muối thu được hỗn hợp khí Y và 7,42 gam Na2CO3. Cho toàn bộ hỗn hợp khí
Y sinh ra qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 23 gam kết tủa đồng thời thấy khối lượng
bình tăng 13,18 gam so với ban đầu. Đun b gam hỗn hợp ancol sinh ra với H2SO4 đặc ở 140°C thu
được 4,34 gam hỗn hợp các ete. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m gần nhất với giá trị nào
sau đ}y?
A.10.

B.11.

C.13.

D.12.

Hướng dẫn:
a gam muối + O2 → 0,07 mol Na2CO3 và Y: CO2; H2O → Ca(OH)2
⇒ n CO2 = n CaCO3 = 0,23 mol; m tăng  mCO2  mH2O  nH2O  0,17 mol

b. Phản ứng thủy phân hoàn toàn tạo các a - aminoaxit
Khi thủy phân hoàn toàn tùy theo môi trường mà sản phẩm của phản ứng khác nhau:
- Trong môi trường trung tính: n-peptit + (n-1)H2O → aminoaxit.
- Trong môi trường axit HCl: n-peptit + (n-1)H2O + (n+x)HCl → muối amoniclorua của aminoaxit.
Trong đó x l{ số mắt xích Lysin trong n - peptit
- Trong môi trường bazơ NaOH: n-peptit + (n+y) NaOH → muối natri của aminoaxit + (y +1) H2O với
y là số mắt xích Glutamic trong n-peptit.
Trường hợp thủy ph}n không ho{n to{n peptit thì chúng ta thu được hỗn hợp các aminoaxit và các
oligopeptit. Khi gặp bài toán dạng này chúng ta có thể sử dụng bảo toàn số mắt xích của một loại
aminoaxit n{o đó kết hợp với bảo toàn khối lượng.
2. Bài tập vận dụng
Câu 1: (THPT Quảng Xương – Lần 1 – THPT QG 2017)
Hỗn hợp M gồm hai peptit X và Y, chúng cấu tạo từ một amino axit và có tổng số nhóm -CO-NHtrong 2 phân tử là 5 với tỉ lệ mol nX: nY=1:2. Thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 12 gam glixin
và 5,34gam alanin. Giá trị của m:
A. 16,46

B. 15,56

C. 14,36

D. 14,46

Hướng dẫn:

nGlyxin 

nGlyxin 8
12
5,34
 (1)


W: www.hoc247.net

F: www.facebook.com/hoc247.net

T: 098 1821 807

Trang | 23


Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

 0,16  2nX  3, 2nX  nX  0,02mol  nY  0,04mol

m  0,02.(2.75  89  2.18)  0,04.(3.75  89  2.18)  14.46( gam)
Vậy : m  14, 46  gam 
Câu 2: (Chuyên Khoa học tự nhiên – Lần 1 – THPT QG 2017)
Cho m gam hỗn hợp M (có tổng số mol 0,03 mol) gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z v{
pentapeptit T (đều mạch hở) t|c dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Q gồm muối
của Gly, Ala v{ Val. Đốt ch|y ho{n to{n Q bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy to{n bộ khí v{ hơi
đem hấp thụ v{o bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng tăng 13,23 gam và có 0,84 lít
khí(đktc) tho|t ra. Gi| trị của m gần nhất vơi gi| trị n{o sau đ}y?
A. 6,0

B. 6,9

C. 7,0

D. 6,08


D. 13,93%

Hướng dẫn:
4
BT :Na

 nAlaNa, GlyNa ,ValNa  2nNa2CO3  0, 44 mol mà nAla , Gly ,Val  (1,5nCO2  nO2 )  n CO2  0,99 mol
3

- Quy đổi hỗn hợp E thành C2H3ON, CH2 và H2O. Lập hệ sau:
57nC2 H3ON  14nCH 2  18nH 2O  28, 42
nC2 H3ON  0, 44


nGly , Ala ,Val
 BT :C
 4, 4
 2nC2 H3ON  nCH 2  nCO2  0,99  nCH 2  3nVal  nAla  0,11  nmat xich 
 
n

n

n
X
Y
Z




Trang | 24


Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Câu 4: (THPT Thuận Thành – Lần 1 – THPT QG 2017)
Thủy phân tetrapeptit X mạch hở thu được hỗn hợp c|c α-amino axit (no, mạch hở, phân tử đều
chứa 1 nhóm −NH2 v{ 1 nhóm −COOH). Mặt kh|c, đốt cháy hoàn toàn m gam X bằng CuO dư, đun
nóng thấy khối lượng CuO giảm 3,84 gam. Cho hỗn hợp khí v{ hơi sau phản ứng vào dung dịch
NaOH đặc, dư thấy thoát ra 448 ml khí N2 (đktc). Thủy phân hoàn toàn m gam X trong dung dịch
HCl dư, đun nóng thu được muối có khối lượng là:
A. 5,12

B. 4,74

C. 4,84

D.4,52

Hướng dẫn:
Đặt công thức trung bình của amino axit tạo nên peptit X là Cn H 2 n1 NO2
3 H 2O
 C4n H8n2 N4O5
→ Công thức của tetrapeptit X là ∶ 4H 2n1 NO2 

4
Ta có nN2  nX .  0, 02  nX  0, 01 mol
2

Giống với phản ứng đốt cháy ancol bằng CuO, ta có:

hai muối của alanin v{ valin. Biết n X < nY. Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với :
A. 12

B. 95

C. 54

D. 10

Hướng dẫn:
- Khi đốt 0,16 mol X thì :

nCO2  nH 2O
0,5k X  1

 nX 

0,16
 0,16  k X  4
0,5k X  1

- Tương tự khi đốt lần lượt 0,16 mol Y v{ Z thì ta được kY = kZ = 4.
- Gọi x l{ số mol của hỗn hợp E. Khi đun nóng 69,8 gam E với NaOH vừa đủ thì :
mmuoi  mE  18nH2O  40nNaOH  101,04  69,8  40.4t  18t  t  0, 22 mol

W: www.hoc247.net

F: www.facebook.com/hoc247.net

T: 098 1821 807


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status