BỘ CÔNG THƢƠNG
TRƢỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT
ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY GIA
ĐỊNH – PHONG PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.Tháng 5 NĂM 2012
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày……. tháng……năm 2012
(Ký tên)
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY
GIA ĐỊNH – PHONG PHÚ ....................................................................................... 1
I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY .......................... 1
1. Quá trình hình thành và phát triển công ty: ...................................................... 1
1.1. Quá trình hình thành công ty: ..................................................................... 1
1.2. Quá trình phát triển của Công ty: ................................................................ 1
2. Thuận lợi và khó khăn: ..................................................................................... 2
2.1 Thuận lợi:.................................................................................................... 2
2.2 Khó khăn:.................................................................................................... 2
II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ MỤC TIÊU CHÍNH CỦA CÔNG TY ........... 2
1. Chức năng: ..................................................................................................... 2
2. Nhiệm vụ: ....................................................................................................... 3
3. Mục tiêu: ........................................................................................................ 3
III. TỔ CHỨC SẢN XUẤT – KINH DOANH ......................................................... 3
1. Mặt hàng kinh doanh: ..................................................................................... 3
2. Quy trình sản xuất: ......................................................................................... 3
2.1 Quy trình công nghệ dệt: ............................................................................. 3
2.2 Quy trình công nghệ nhuộm: ....................................................................... 5
2.3 Quy trình công nghệ may: ........................................................................... 6
I.
1.
Vị trí của bán hàng: ..................................................................................... 19
2.
Các nghiệp vụ cơ bản của hoạt động bán hàng:............................................ 20
2.1: nghiên cứu nhu cầu thị trường và tập quán tiêu dùng của khách hàng:...... 20
2.2: Xác định các kênh bán và các hình thức bán: ........................................... 21
2.2.1: Xác định các kênh bán: ...................................................................... 21
2.2.2: Xác định các hình thức và phương thức bán hàng: ............................. 21
2.3: phân phối hàng hóa vào các kênh bán và xác định các chính sách, biện
pháp bán hàng: ................................................................................................ 22
2.4: Thực hiện tốt các nghiệp vụ kỷ thuật bán hàng ở quầy hàng, cửa hàng: .... 23
2.5: Các yêu cầu đối với nhân viên bán hàng: .................................................. 23
II. Môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng của doanh nghiệp: ...
........................................................................................................................ 25
1.
Môi trường bên ngoài: ................................................................................. 25
1.1. Môi trường kinh tế: ................................................................................ 25
1.2. Môi trường chính trị - pháp luật: ............................................................ 26
1.3. Môi trường văn hóa – xã hội: ................................................................. 26
1.4. Môi trường khoa học công nghệ: ............................................................ 26
1.5. Môi trường tự nhiên: .............................................................................. 27
2.
Hoàn thiện các hình thức bán hàng: ............................................................. 38
VII.
Tăng cường áp dụng các kỷ thuật xúc tiến bán hàng để nâng cao hiệu quả
hoạt động bán hàng: ............................................................................................... 38
VIII. Chính sách bán hàng và chính sách khuyến khích đối với lực lượng bán hàng:
.................................................................................................................... 38
IX.
Công tác chỉ đạo quản trị bán hàng: ............................................................. 40
LỜI MỞ ĐẦU
Thực tiển hiện nay cho thấy,trong nền kinh tế tập trung,doanh nghiệp chỉ hoạt
động theo kế hoạch và giá cả đã được ấn định từ trước nên ít quan tâm tới việc hàng
hóa có bán ra được hay không. Ngày nay,đứng trước xu thế phát triển của khu vực và
thế giới,đất nước ta sau hơn 20 năm đổi mới chuyển đổi từ nền kinh tế bao cấp sang
nền kinh tế thị trường dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước đã có được những
thành công to lớn. nền kinh tế thị trường buộc các doanh nghiệp phải phấn đấu nỗ lực
không ngừng thì mới có tồn tại trong môi trường cạnh tranh khốc liệt ngày nay, doanh
nghiệp phải lập kế hoạch kinh doanh cho mình sao cho có hiệu quả tốt nhất và tự mình
giải quyết những vấn đề cơ bản của tổ chức kinh tế. lợi nhuận là mục tiêu của doanh
nghiệp, muốn có lợi nhuận doanh nghiệp phải bán được hàng hóa,sản phẩm của doanh
nghiệp phải phù hợp với nhu cầu của thị trường. việt nam đang từng bước mở cửa thị
trường và hội nhập với các nước trong khu vực và thế giới điều đó làm cho mức độ
cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước ngày càng khóc liệt hơn. Điều
này buộc các doanh nghiệp phải quan tâm đến công tác thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm.
khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo hướng dẫn của các thầy cô
để rút ra những bài học kinh nghiệm để nâng cao và hoàn thiện kiến thức của bản
thân.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Đào Dũng đã giúp đỡ em hoàn thành bài
báo cáo này, cũng như các cô chú, anh chị trong phòng kinh doanh của công ty dệt
may Gia Định – Phong Phú đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực
tập ở công ty.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh,ngày 20 tháng 05 năm 2012
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Lệ
Thực tập tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Đào Dũng
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ
PHẦN DỆT MAY GIA ĐỊNH – PHONG PHÚ
I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
1. Quá trình hình thành và phát triển công ty:
1.1. Quá trình hình thành công ty:
Tên công ty bằng tiếng Việt: Công Ty Cổ Phần Dệt May Gia Định - Phong
Phú
Tên công ty bằng tiếng Anh: Gia Đinh - Phong Phu Textile & Garment
corporation
Tên công ty viết tắt: GDP CORP
Địa chỉ giao dịch: 189 Phan Văn Trị, P11, Q.Bình Thạnh, Tp.Hồ Chí Minh
Điện thoại: 5162486 – 5162574
Fax: 5166722
Doanh Nghiệp hàng đầu của ngành Dệt May Việt Nam với qui trình sản xuất dây
chuyền khép kín sản phẩm sợi - chỉ may, khăn bông, vải denim, sản phẩm may mặc.
Công Ty Dệt Kim Đông Phương là một trong những Doanh Nghiệp sản xuất
hàng dệt kim truyền thống có tốc độ phát triển nhanh và bền vững trong nhiều năm gần
đây.
2. Thuận lợi và khó khăn:
2.1 Thuận lợi:
Công ty có các xí nghiệp dệt, nhuộm, may sản xuất theo dây chuyền khép kín,
có đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề và cán bộ quản lý có kinh nghiệm.
Dù mới thành lập nhưng Công ty có số lượng hàng hóa, khách hàng được kế
thừa từ Công ty Dệt May Gia Định, đồng thời Công ty cũng đã xúc tiến với một số
khách hàng mới có nhiều tiềm năng.
2.2 Khó khăn:
Công Ty Cổ Phần Dệt May Gia Định - Phong Phú là một Công ty mới thành
lập, do đó thương hiệu và thị phần chưa có, vì vậy Công ty cần phải ổn định cơ cấu tổ
chức, nguồn hàng sản xuất chủ yếu là của Công Ty Dệt May Gia Định, Công ty chỉ gia
công lại với số lượng nhỏ nên nguồn doanh thu và sản lượng thấp.
Giá cả nguyên phụ liệu, chi phí vận chuyển tăng cao đã ảnh hưởng rất lớn đến
hiệu quả sản xuất của Công ty.
Công ty còn thiếu nguồn vốn để hoạt động.
II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ MỤC TIÊU CHÍNH CỦA CÔNG TY
1.Chức năng:
Tổ chức hoạt động sản xuất gia công hàng may mặc đúng quy định của pháp
luật.
Được vay vốn bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ tại các ngân hàng Việt Nam và
nước ngoài để phục vụ cho mục đích kinh doanh của Công ty.
Được quyền ký kết đàm phán thực hiện các hợp đồng với các đơn vị sản xuất
kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế trong và ngoài nước theo quy định của Nhà
Go, lược: nâng hạ tạo kiểu dệt
Thực tập tốt nghiệp
Dệt kiếm:
GVHD: Nguyễn Đào Dũng
Đảo
Se
Hấp
Xốp
Nhuộm
Đánh chặt
Mắc
Go, lược, dệt
Dệt kim:
Đảo
Se
Hấp
Xốp
Nhuộm
Đánh chặt
- PE 100%: nhuộm phẩm phân tán ở 1300C, đối với màu nhạt ta giữ độ 30’, đối
với màu trung giữ 45’, màu đậm giữ 60’
Đối với màu đậm sau khi nhuộm cần phải giặt khử những tạp chất của màu dư
bám trên mặt sợi để mặt hàng điều hòa và đẹp
- TC (PE + cotton): nhuộm giống PE sau đó nhuộm cotton
Nhuộm xong tiến hành giặt nóng, giặt xả hồ rồi ra hàng (đối với màu đậm sau khi
giặt nóng, giặt xả phải cầm màu)
- Cotton 100% (thun): nhuộm cotton của TC sau đó ra hàng qua hoàn tất
Ép hồ: để cho hàng được khô để qua máy căn hàng hút hồ đạt chất lượng tốt
Máy xẻ khổ: xẻ đúng tim để qua máy căn trọng lượng đạt chính xác
Máy căn: định hình khổ cho đủ trọng lượng, mặt hàng mềm, rũ
- Katê: sau quá trình nhuộm thì phải giặt rụn lông qua định hình
Thực tập tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Đào Dũng
Kiểm phẩm: kiểm tra chất lượng, xếp loại mặt hàng A, B, C
PE, PE + cotton
Lấy mộc
Nấu tẩy
Nhuộm
Kiểm phẩm
PE 100%, TC, cotton
IV. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
1.Cơ cấu tổ chức:
Hội Đồng Quản Trị:
- HĐQT là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty quyết
định thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc quyền của Đại hội
đồng cổ đông
- HĐQT có các quyền và nghĩa vụ được quy định cụ thể tại điều lệ Công ty cổ
phần Dệt May Gia Định – Phong Phú
Ban Kiểm Soát:
- Nhiệm vụ cụ thể của Ban kiểm soát được quy định cụ thể tại điều lệ Công ty Cổ
Phần Dệt May Gia Định – Phong Phú
Thực tập tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Đào Dũng
- Ban kiểm soát thực hiện việc giám sát HĐQT, Tổng Giám Đốc trong việc quản
lý và điều hành Công ty, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong thực hiện
các nhiệm vụ được giao
Tổng Giám Đốc:
- Tổng Giám Đốc là người đại diện theo pháp luật, điều hành hoạt động hàng
ngày của Công ty theo mục tiêu kế hoạch và các nghị quyết, quyết định của Hội đồng
quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
- Tổng Giám Đốc chịu trách nhiệm chung việc điều hành Công ty
Các Phó Tổng Giám Đốc:
- Các Phó Tổng Giám Đốc giúp Tổng Giám Đốc điều hành công ty theo phân
công và ủy quyền của Tổng Giám Đốc. Việc ủy quyền có liên quan tới việc ký kết hợp
đồng kinh tế hoặc liên quan đến việc sử dụng con dấu của Công ty đều được thực hiện
XN May
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty
Thực tập tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Đào Dũng
2.Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
2.1. Phòng Tổ chức – Hành chính – Quản trị:
2.1.1. Chức năng:
Tham mưu giúp việc cho Ban Tổng Giám Đốc trên các lĩnh vực: tổ chức cán bộ,
chế độ - chính sách, lao động – tiền lương, hành chính – quản trị
2.1.2. Nhiệm vụ:
Về công tác tổ chức cán bộ:
Tổ chức quản lý chặt chẽ đội ngũ CBCNV, đề xuất HĐQT, Ban Tổng Giám
Đốc về việc sắp xếp, bố trí cán bộ đúng người, đúng việc nhằm phát huy được năng
lực, sở trường trong việc thực hiện chức trách được giao
Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện công tác đào tạo cán bộ, đào tạo
công nhân lành nghề nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty
Tổ chức quản lý và lưu trữ đảm bảo hồ sơ lý lịch của CBCNV toàn Công ty
Về chế độ chính sách:
Thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao động theo qui định của Luật
lao động; thực hiện các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng, người có
trình độ, tay nghề cao đã mang lại hiệu quả thiết thực cho Công ty
Xây dựng qui chế tổ chức quản lý, qui chế khen thưởng, kỷ luật, qui chế trả
lương… trên cơ sở nội qui lao động và thỏa ước lao động tập thể. Làm nhiệm vụ giúp
Kiểm tra các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ.
Kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản. Phát hiện và ngăn
ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về Tài chính – Kế toán trong toàn Công ty
Bảo quản lưu trữ toàn bộ các chứng từ gốc liên quan đến quá trình hoạt động
SXKD của Công ty theo đúng chế độ lưu trữ của cơ quan quản lý tài chính
2.3 Phòng Kĩ thuật – Sản xuất – Đầu tƣ:
2.3.1 Chức năng:
Tham mưu giúp việc cho Ban Tổng Giám Đốc thực hiện nhiệm vụ kế hoạch
kinh doanh XNK về các lĩnh vực dệt, nhuộm, may và các lĩnh vực có liên quan; thực
hiện các đơn hàng dệt, nhuộm, may từ khâu tiếp thị, đàm phán, xây dựng hợp đồng,
xây dựng kế hoạch, đến việc theo dõi thực hiện sản xuất các khu vực sản xuất dệt,
nhuộm, may, hoàn tất tiêu thụ; tham gia định hướng thị trường, phối hợp hoạt động
kinh doanh với phòng Kinh doanh – Xuất nhập khẩu Tổng Công ty
Bảo đảm cung ứng vật tư, nguyên phụ liệu đầy đủ kịp thời phục vụ tốt cho
SXKD của toàn Công ty. Đồng thời, thực hiện mọi biện pháp bảo quản, quản lý, tiếp
nhận, cấp phát nguyên phụ liệu, vật tư ở tất cả các kho hàng theo đúng định mức và
quyết toán nguyên phụ liệu, nhiên liệu, vật tư đúng quy định, thời hạn
2.3.2 Nhiệm vụ:
Giao dịch với khách hàng dệt, nhuộm, may; cung ứng nguyên phụ liệu trong và
ngoài nước từ chào hàng đến chuẩn bị thủ tục, ký kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng
Thực tập tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Đào Dũng
Tham mưu tốt cho lãnh đạo trong công tác quản lý, xử lý hàng tồn kho của
Công ty
Lập kế hoạch sản xuất hàng dệt, nhuộm, may từng giai đoạn và phân bổ từng
nhiệm vụ dến từng xí nghiệp dệt, nhuộm, may từng tháng, quý, năm
Đơn vị
Các chỉ tiêu
STT
Kế hoạch hiện cả TH/KH Dự kiến kế
tính
C
2008
A
B
1
I
Sản phẩm chính
1
Vải dệt kiếm
a
2008
4
5 = 4/2
1324.4 69.7%
1,780.0
134.40%
1000 mét 1,650.0
1041.0 63.1%
1,354.2
130.09%
Mộc
1000 kg
417.0
264.5
63.4%
110.8% 317.0
81.76%
3
Hàng may mặc
1000 sp
800.0
674.2
84.3%
952.0
141.20%
II
Sản phẩm tiêu thụ chính
1
Vải dệt kiếm
a
Mộc
1000 kg
155.0
44.2
28.5%
70.0
158.37%
b
Thành phẩm
1000 kg
540.0
188.8
35.0%
163.8
86.76%
146.60%
Thực tập tốt nghiệp
III
IV
GVHD: Nguyễn Đào Dũng
Tỉ đồng
80.0
56.0
70.1%
70.8
126.34%
Trong đó doanh thu xuất khẩu Tỉ đồng
30.0
18.2
60.7%
30.0
quân
2.2
V
(ngƣời/tháng)
VI
Kim ngạch xuất khẩu
Triệu USD 1.0
1.62
162.0% 1.3
80.25%
VII Kim ngạch nhập khẩu
Triệu USD 0.5
0.77
154.0% 0.7
90.91%
Giá trị
%
TÀI SẢN NGẮN HẠN
40.856.182.847
13.274.314.583
-27.581.868.264 -67,51
Tiền
24.280.004.154
4.321.914.476
-19.958.089.678 -82,20
4.999.804.307
0
Các khoản đầu tƣ tài 4.999.804.307
0,00
chính ngắn hạn
Đầu tư ngắn hạn
(378.701.562)
-
ngắn hạn
Phải thu khách hàng
5.674.575.624
Trả trước cho người bán 28.100.000
hạn khó đòi
Hàng tồn kho
5.854.154.705
1.326.162.207
-4.527.992.498
-77,35
Tài sản ngắn hạn khác
47.644.057
6.682.680
-40.961.377
66.140.667.844
68.084.128.141
1.943.460.297
2,94
Tài sản cố định
60.216.667.844
62.160.128.141
1.943.460.297
3,23
Tài sản cố định hữu hình 5.618.163.436
5.821.993.067
203.829.631
3,63
Nguyên giá
15.894.709.228
0,0
224.000.000
0
0,0
81.358.442.724
-25.638.407.967 -23,96
Thực tập tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Đào Dũng
Qua bảng phân tích ta thấy, năm 2010 tổng tài sản giảm xuống 25.638.407.969 so
với năm 2009 với tỷ lệ giảm 23,96%. Có thể công ty đang muốn cũng cố lại cơ sở vật
chất trang thiết bị máy móc để mở rộng sản xuất kinh doanh hơn nữa.
Biến động của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn: năm 2010 TSLĐ và ĐTNH
của công ty giảm nhiều so với năm 2009 là 27.581.868.264 tương ứng 67,51% chủ yếu
do các nguyên nhân sau: vốn bằng tiền năm 2010 so với năm 2009 giảm
19.958.089.678 tương ứng 82,2%, điều này ảnh hưởng không tốt đến khả năng thanh
toán tiền mặt của doanh nghiệp.
Các khoản phải thu năm 2010 so với năm 2009 giảm xuống 3.054.824.711 tương
ứng giảm 53,83%, trong đó phải thu khách hàng giảm 3.324.675.493 tương ứng giảm
59,14%, các khoản phải thu khác giảm 25.000.000, điều này cho thấy công ty đã giảm
bớt việc cho khách hàng nợ từ đó công ty sẽ có ngiều vốn mua hàng hơn cụ thể là
khoản trả trước người bán tăng lên rất nhiều so với năm trước là 294.850.782.
Nợ ngắn hạn
35.167.364.833
13.202.115.042 -21.965.249.791 -62,46
Vay và nợ ngắn hạn
5.166.277.981
1.830.743.987
-3.335.533.994
-64,56
Phải trả người bán
2.364.849.572
960.101.682
-1.404.747.890
-59,40
Người mua trả tiền trước
9.700.257.443
Thuế và các khoản phải nộp Nhà
614.511.880
474.982.954
340,42
3.505.290.053
-7.956.903.804
-69,41
77.692.282
60.773.251
306,54
Nợ dài hạn
49.180.084.238
33.391.614.523 -15.788.469.715 -32,10
Vay và nợ dài hạn
21.800.000.000
6.000.000.000
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
10.593.000.000
21.700.000.000 11.107.000.000
104,85
Thặng dư vốn cổ phần
1.029.300.000
1.029.300.000
0
0,0
Chênh lệch tỷ giá hối đoái
95.052.599
-140.015.430
-235.068.029
-247,30
Quỹ đầu tư phát triển
106.996.850.691 81.358.442.724 -25.638.407.967 -23,96
Qua bảng phân tích trên ta thấy tổng nguồn vốn năm 2010 giảm so với năm 2009
là 25.638.407.967 tưong ứng 23,96%, nhưng trong đó thì nợ phải trả giảm
37.753.719.506 tương ứng giảm 44,76% so với năm trước, VCSH tăng lên
12.115.311.539 tương ứng 33,49%. Xét toàn cục năm 2012thì VCSH của công ty sấp
sĩ tương đuơng với nợ phải trả, cho thấy công ty có sự cải thiện tốt hơn năn 2009.
Thực tập tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Đào Dũng
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
CHỈ TIÊU
NĂM 2009
NĂM 2010
CHÊNH LỆCH
Gía trị
%
Doanh thu
53.778.802.622
11.680.335.517
317.027.214
2,79
Doanh thu tài chính 675.133.452
1.059.623.912
384.490.460
56,95
Chi phí tài chính
1.359.950.790
1.281.435.965
-78.514.825
-5,77
Trong dó lãi vay
106.911.828
137.983.407
22,53
động kinh doanh
Thu nhập khác
453.658.251
759.375.030
305.716.779
67,39
Chi phí khác
4.798.022
633.978.732
629.180.710
13.113,34
Lợi nhuận khác
448.860.229
125.396.298
-323.463.931
-155.574.599
-3,22
Lãi cơ bản
4.564
2.156
-2.408
-52,76
Thực tập tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Đào Dũng
Về tổng doanh thu năm 2009 đạt 53.778.802.622,trong đó năm 2010 đạt
44.695.565.948, như vậy doanh thu năm 2010 giảm đáng kể so với năm 2009, dù
doanh thu thuần giảm nhưng doanh thu tài chính năm 2010 tăng rất cao. Dù doanh thu
giảm nhưng lợi nhuận tăng điều này chứng tỏ công ty đã thực đạt hiệu quả chính sách
tiết kiệm chi phí và tăng lợi nhuận.
2. Cá chỉ số tài chính của công ty:
Tỷ số thanh toán hiện thời:
Chênh lệch
Chỉ tiêu
Năm 2009
1,01
-0,16
-13,45
Qua kết quả ta thấy hệ số khả năng thanh toán hiện thời của công ty ở năm 2010
thấp hơn năm 2009 là -0,16 tương đương 13,46%. Năm 2010 công ty sẵn sàng thanh
toán nợ đây là điều tốt nhưgdoanh nghiệp cần phải cải thiện hơn nữa.
Tỷ số thanh toán nhanh:
Chỉ tiêu
Chênh lệch
Năm 2009
Năm 2010
Giá trị
%
Tài sản lưu động
40.856.182.847 13.274.314.583
- 27.581.868.264 - 67,51
Nợ ngắn hạn
35.167.364.833 13.274.314.583