Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động bán hàng ở Công Ty Cổ Phần Và Thương Mại Du Lịch Chương Mỹ - Pdf 11

GVHD:Th.S. Ngô Thị Việt Nga
MỤC LỤC
Mục lục
Lời nói đầu……………………………………………………………......... 4
Chương I: Tổng quan về Công ty cổ phần thương mại và du lịch
Chương Mỹ…………………………………..…………………………. ....6
1. Quá trình ra đời và phát triển của doanh nghiệp……………… ...6
2. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần thương mại và du
lịch Chương Mỹ………………………………………………….......8
3. Các kết quả hoạt động của công ty A…………………………......11
Chương II: Thực trạng hoạt động bán hàng tại công ty A……… ...16
1. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác bán hàng tại công ty A…...16
1.1 Môi trường vi mô……………………………………………….....16
1.1.1 Môi trường kinh tế……………………………………………...16
1.1.2 Môi trường văn hoá xã hội …………………………………….17
1.1.3 Môi trường tự nhiên ……………………………………….......18
1.1.4 Môi trường chính trị pháp luật ……………………………......18
1.1.5 Môi trường công nghệ ………………………………………... .19
1.2 Môi tường vĩ mô ………………………………………………….. 19
1.2.1 Mục tiêu và tiềm lực của doanh nghiệp…………………….....19
1.2.2 Khách hàng của công ty……………………………………….. 21
2. Thực trạng hoạt động bán hàng của công ty……………………...25
2.1Một số kết quả bán hàng của công ty trong thời gian qua……….....25
2.1.1 Kết quả chung hoạt độgn kinh doanh……………………………. .25
2.1.2 Kết quả bán hàng và cung cấp dịch vụ …………………………....26
2.1.2.1 Theo các nhóm hàng chinh của công ty ………………………....26
2.1.2.2 theo cac của hàng kinh doanh của công ty………………………27
2.1.2.3 Tình hình chỉ đạo quản trị bán hàng ở công ty……………........29
2.2 Hoạt động nghiên cứu thị trường của công ty……………………....31
SV: Trương Thuý Hiền -1- QTKD - K39
GVHD:Th.S. Ngô Thị Việt Nga

4.1.7 Nghiên cứu nhu cầu thị trường lập kế hoạch bán và phổ biến
tới từng đối tượng trong công ty………………………………...........53
4.1.8 Công tác chỉ đạo quản trị bán hàng……………………............55
5. các kiến nghị đối với Nàh nước và các cơ quan có liên quan ........56
KẾT LUẬN…………………………………………………. ...............59
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………............61
SV: Trương Thuý Hiền -3- QTKD - K39
GVHD:Th.S. Ngô Thị Việt Nga
LỜI NÓI ĐẦU
Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài: Trong nền kinh tế thị trường ngày
nay, cạnh tranh là yếu tố không thể tránh khỏi và diễn ra ngày càng khốc
liệt. Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được trước hết phải bán
được hàng. Hơn nữa, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và xu hướng toàn
cầu hóa ngày càng diễn ra mạnh mẽ và sâu sắc, đòi hỏi các doanh nghiệp
phải tự biến mình thành một bộ phận trong chuỗi dây chuyền kinh tế thế
giới. Để làm được điều đó các doanh nghiệp thương mại không thể cứ mua
vào và bán ra một cách đơn thuần mà phải khôn khéo lựa chọn những giải
pháp, kỹ thuật xúc tiến bán hàng sao cho có hiệu quả nhất.
Qua khảo sát tình hình thực tế sản xuất kinh doanh ở Công Ty Cổ
Phần Và Thương Mại Du Lịch Chương Mỹ, tôi thấy công ty cần quan tâm
hơn nữa, có các biện pháp hợp lý hơn nữa để nâng cao kết quả, hiệu quả
hoạt động bán hàng-nhân tố quyết định sự sống còn của công ty- trong thời
gian tới. Bằng những kiến thứ đã được đào tạo tại trường,qua học hỏi cùng
với quá trình tham gia hoạt động thực tế tại công ty trong thời gian qua, tôi
quyết định chọn đề tài: “Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động bán hàng ở
Công Ty Cổ Phần Và Thương Mại Du Lịch Chương Mỹ ” làm đề tài nghiên
cứu cho chuyên để thực tập tốt nghiệp của mình.
Mục đích nghiên cứu của đề tài này là: nhằm khảo sát tình hình thực tế
bán hàng ở Công Ty Cổ Phần Và Thương Mại Du Lịch Chương Mỹ và tìm
hiểu những nguyên nhân dẫn đến việc bán hàng chưa thực sự có hiệu quả.

1.1.1 Tên công ty: Công ty Cổ phần Thương Mại và Du lịch Chương Mỹ
1.1.2 Địa chỉ công ty: Khu Hoà Sơn - Thị trấn Chúc Sơn - Huyện
Chương Mỹ - Thành phố Hà Nội
1.1.3 Giám đốc hiện tại của công ty Cổ phần thương mại và Du lịch
Chương Mỹ
- Họ tên giám đốc: Đặng Ngọc Anh
- Tuổi: 47
- Trình độ văn hoá: 10/10
- Trình độ chuyên môn: Đại học kinh tế quốc dân
- Kinh nghiệm quản lý: 15 năm quản lý
1.1.4 Cơ sở pháp lý của công ty Cổ phần thương mại và du lịch Chương
Mỹ
- Công ty Cổ phần thương mại và du lịch Chương Mỹ được thành lập
theo quyết định số 2244/QĐ – UB ngày 17/10/2003 của UBND tỉnh
Hà Tây.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0303000161 ngày 05 tháng 5
năm 2004 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tây.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0303000161 ngày 05 tháng 9
năm 2008 do sát nhập Hà Tây với Hà Nội
- Vốn pháp định : 800.000.000đ
- Vốn điều lệ: 1.100.000.000đ
( Bằng chữ: Một tỉ một trăm triệu đồng chẵn.)
1.1.5 Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
SV: Trương Thuý Hiền -6- QTKD - K39
GVHD:Th.S. Ngô Thị Việt Nga
1.1.6 Nhiệm vụ của Công ty Cổ phần thương mại và du lịch Chương Mỹ
Công ty Cổ phần thương mại và Du lịch Chương Mỹ có nhiệm vụ:
- Kinh doanh thương mại, bách hoá tổng hợp, hàng công nghệ phẩm,
thực phẩm công nghệ, hàng may mặc quần áo, đồ gia dụng vật liệu
kim khí điện máy, vật tư nông nghiệp, vật tư xây dựng, điện tử điện

UBND tỉnh Hà Sơn Bình quyết định chuyển và thành lập Công ty thương
nghiệp tổng hợp Chương Mỹ - Hà Tây, được UBND tỉnh Hà Tây và Sở
Thương mại Hà Tây ký quyết định thành lập số 351/QĐ-UB ngày
31/5/1990.
Đến tháng 3/1995 thực hiện nghị định 338/HĐBT, Công ty đủ điều
kiện để cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà Nước. Công ty đã đổi tên thành Công
ty thương mại Chương Mỹ theo quyết định số 65 ngày 3/3/1995 của UBND
tỉnh Hà Tây. Ngày 17/10/2003 theo quyết định 2244/QĐ-UB của UBND
tỉnh Hà Tây về việc chuyển công ty thương mại Chương Mỹ thành Công ty
Cổ phần thương mại và du lịch Chương Mỹ.
2. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần thương mại và du
lịch Chương Mỹ.
Bộ máy quản lý của công ty Cổ phần thương mại và du lịch Chương
Mỹ tổ chức kiểu trực tuyến theo chức năng được phân công.
2.1 Sơ đồ bộ máy của công ty như sau:
SV: Trương Thuý Hiền -8- QTKD - K39
GVHD:Th.S. Ngô Thị Việt Nga
Ghi chú: Quan hệ trực tiếp
Quan hệ chức năng
2.2 Chức năng của từng bộ phận
- Hội đồng quản trị gồm 03 thành viên
+ 01 Chủ tịch
+ 01 Phó Chủ tịch
+ 01 Uỷ viên
- Ban kiểm soát gồm 03 thành viên:
+ 01 Trưởng ban
SV: Trương Thuý Hiền -9- QTKD - K39
CHBH
Chúc Sơn
CHBH

tiếp trước đại hội cổ đông, hội đồng quản trị của công ty.
- Phó giám đốc: Chịu trách nhiệm về tổ chức thực hiện về nhân sự và
quyền lợi chế độ liên quan đến người lao động trong công ty và thực
hiện kinh doanh như: Khai thác thị trường, tìm nguồn hàng, phân phối
nguồn hàng hợp lý với nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng ở từng địa
bàn cụ thể với mục đích đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hoá. Đồng
thời phải nghiên cứu mở rộng thị trường để không ngừng nâng cao
năng suẩt lao động đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất.
- Các phòng ban: Công ty Cổ phần thương mại du lịch Chương Mỹ có
03 phòng ban. Chức năng từng phòng ban như sau:
+ Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ tổ chức kinh doanh và nghiên cứu
thị trường mở rộng quy mô kinh doanh chiếm lĩnh thị trường. Ngoài ra
SV: Trương Thuý Hiền -10- QTKD - K39
GVHD:Th.S. Ngô Thị Việt Nga
còn phối hợp với phòng hành chính, phòng kế toán tài vụ để làm các thủ
tục kinh doanh giao nhận hàng hoá, kí kết hợp đồng mua bán hàng.
+ Phòng kế toán tài vụ: Có nhiệm vụ tổng hợp ghi chép các số liệu,
quản lý các khoản thu chi cập nhật chứng từ hằng ngày đầy đủ kịp thời.
Đồng thời tham mưu cho Giám đốc trong công tác chỉ đạo thực hiện công
tác kế toán.
+ Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ tổ chức nhân sự, sắp xếp
điều chỉnh các vị trí lao động trong doanh nghiệp, giải quyết các công
việc hành chính, thực hiện việc nâng lương và các chế độ chính sách cho
cán bộ công nhân viên trong công ty. Tổ chức đào tạo nâng cao trình độ
quản lý tiếp cận thị trường cho cán bộ quản lý cũng như trình độ nghiệp
vụ cho công nhân viên.
+ Tổng kho: có nhiệm vụ nhận kế hoạch nhập - xuất theo hợp đồng
mua bán hàng hoá, xuất hàng giao bán cho các cửa hàng trực thuộc trên
địa bàn và khách hàng có nhu cầu nhận mua trực tiếp.
+ Các cửa hàng khu vực: Có nhiệm vụ nhận hàng theo kế hoạch của

SV: Trương Thuý Hiền -12- QTKD - K39
GVHD:Th.S. Ngô Thị Việt Nga
Kết quả kinh doanh của công ty
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
So sánh năm 2009 và 2008
1 Doanh thu đồng 6.971.881.286 8.672.184.087 10.257.218.487 11.325.518.558 1.068.300.471 10,4
Trong đó doanh thu hàng xuất khẩu đồng 0 0 0 0 0 0
2 Giá vốn hàng bán đồng 6.669.897.698 8.339.394.081 9.789.394.081 10.699.854.889 910.460.808 9,3
3 Chi phí KD ( CPBH và CPQLDN) đồng 190.715.587 180.615.423 208.905.958 258.995.899 50.089.931 24
4 Doanh thu TC đồng 11.654.156 10.532.412 16.568.476 24.868.583 8.300.107 50
5 Chi phí TC đồng 21.001.235 20.153.463 24.000.000 31.000.854 7.000.854 29,2
6 Thu nhập khác đồng 0 0 0 0 0 0
7 Chi phí khác đồng 0 0 0 0 0 0
8 Lợi nhuận kế toán trước thuế đồng 101.920.922 142.552.532 251.486.924 360.035.499 109.048.575 43,4
9 Chi phi thuế TNDN đồng 28.537.585 39.914.988,9 70.416.338,7 100.949.939,7 30.533.601 43,4
10 Lợi nhuận sau thuế TNDN đồng 73.383.337 102.638.543,1 181.070.585,3 259.085.559,3 78.514.974 43,4
11 Nguyên giá TSCĐ bình quân trong
năm
đồng 370.512.632 390.005.123 390.005.123 395.879.279 5.874.156 1,5
12 TS ngắn hạn bình quân trong năm đồng 2.142.811.918,5 4.142.263.457 6.519.144.110,5 9.192.811.918,5 2.673.667.818 41
13 Số LĐ bình quân trong năm đồng 46,5 50 53 56 3 5,6
14 Hiệu quả sử dụng TSCĐ
( LN/NGTSCĐ
đồng 0,19 0,26 0,46 0,65 0,79 41,3
SV: Trương Thuý Hiền -13- QTKD - K39
GVHD:Th.S. Ngô Thị Việt Nga
• Nhận xét:
- Về doanh thu: Doanh thu tiêu thụ của Công ty qua các năm từ 2005
dến năm 2009 đều tăng. Cụ thể là năm 2009 tăng so với năm 2008 là:
1.068.300.471 đồng tăng tương ứng 10,4%. Một trong những nguyên

2008 là: 5.874.156 đồng tương ứng 1,5% do sửa chữa và mua sảm
thêm 1 số trang thiết bị bán hàng.
- chỉ tiêu tài sản ngắn hạn bình quân trong năm: năm 2009 tăng so với
năm 2008 là: 2.673.667.818 đồng tương ứng 41%
- Chỉ tiêu lao động bình quân: năm 2009 tăng so với năm 2008 là 03
tương ứng là 5,6%
Nhìn qua biểu số liệu về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty ở
trên cho thấy, nói chung tình hình sản xuất kinh doanh của công ty phát triển
tốt.
SV: Trương Thuý Hiền -15- QTKD - K39
GVHD:Th.S. Ngô Thị Việt Nga
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ THUƠNG MẠI DU LỊCH CHƯƠNG MỸ
1. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác bán hàng tại công ty
1.1. Môi trường vĩ mô
1.1.1. Môi trường kinh tế
Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế nước nhà vừa tạo ra cho công
ty nhiều cơ hội kinh doanh hấp dẫn nhưng đồng thời cũng đặt ra nhiều khó
khăn, thách thức cho công ty.
Từ khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức Thương
mại Thế giới WTO, nền kinh tế nước nhà có nhiều thay đổi mạnh mẽ. Sự
tham gia của các công ty và các nhà đầu tư nước ngoài vào nền kinh tế nước
ta đông đảo hơn. Hàng hoá từ nước ngoài tràn vào nước ta nhiều hơn, do vậy
đẩy các doanh nghiệp trong nước vào thế cạnh tranh khốc liệt hơn. Trước
tình hình đó, công ty đã chủ động rà soát lại các hoạt động nghiệp vụ của
công ty mình, tìm hiểu sâu hơn những biến động thị trường, nghiên cứu để
tìm ra các nguồn hàng mới có khả năng cạnh tranh hơn. Phòng kinh doanh
thường xuyên cử đại diện đi khảo sát thị trường và tình hình kinh doanh của
các đối thủ cũng như các doanh nghiệp khác để đưa ra kế sách điều chỉnh
kịp thời hoạt động bán hàng của công ty.

ty. Đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt tình, sáng tạo, tiếp thu nhanh sẽ giúp công ty
dễ dàng huấn luyện và đào tạo. Cũng trên cơ sở đó công ty có lợi thế hơn
trong việc xác định thị trường mục tiêu mà mình hướng đến phục vụ.
Văn hóa là yếu tố mà tất cả các doanh nghiệp khi bước vào kinh doanh đều
phải quan tâm nghiên cứu. Nó chi phối hành vi tiêu dùng, quyết định mua
SV: Trương Thuý Hiền -17- QTKD - K39
GVHD:Th.S. Ngô Thị Việt Nga
hàng của khách hàng. Đồng thời nó cũng định hướng lĩnh vực, danh mục
hàng hoá kinh doanh của công ty. Các mặt hàng của công ty đều là những
mặt hàng quen thuộc, phù hợp với tập quán tiêu dùng của dân cư.
1.1.3. Môi trường tự nhiên
Các hiện tượng tự nhiên luôn diễn biến phức tạp có thể gây ra nhiều
khó khăn cho công ty nhưng cũng có thể làm phát sinh nhiều nhu cầu mới
cần được đáp ứng. Chẳng hạn, trong năm qua tình hình thời tiết diễn biến hết
sức phức tạp, bão lũ thường xuyên xảy ra, rét hạn hoành hành trong thời
gian dài. Nhu cầu về áo rét và các trang phục giữ ấm tăng cao. Công ty cũng
đã có sự chuẩn bị về các mặt hàng này để phục vụ nhu cầu nhân dân. Tuy
nhiên, chất lượng và kiểu dáng mẫu mã còn chưa hấp dẫn, chưa có sự khác
biệt, có thể nói là không đủ để cạnh tranh với cá shop thời trang xung quanh.
Do vậy, trong thời gian tới công ty cần chú ý hơn nữa đến công tác dự báo,
nghiên cứu, tìm hiểu để chủ động trong sản xuất kinh doanh. Công ty cũng
phải chú ý đến tính chất mùa vụ của hàng hoá để có chính sách bán hàng
hợp lý, đảm bảo hiệu quả kinh doanh. Theo sự dự đoán của Giám đốc công
ty, rất có thể năm nay sẽ có nhiều đợt nắng nóng. Vì vậy, ban lãnh đạo công
ty rất chú ý đến các mặt hàng quạt điện, máy điều hoà…phục vụ cho mùa
hè.
1.1.4. Môi trường chính trị-pháp luật
Kinh doanh trong cơ chế thị trường luôn đòi hỏi các doanh nghiệp
phải hiểu biết pháp luật, làm ăn chính đáng mới mong tồn tại và phát triển bền
vững.

SV: Trương Thuý Hiền -19- QTKD - K39
GVHD:Th.S. Ngô Thị Việt Nga
lĩnh vực bán hàng. Công ty đã kết nối mạng Internet, đẩy nhanh tiến trình
tìm kiếm, tra cứu thông tin hàng hoá, đối tác, nguồn hàng trên mạng, thực
hiện buôn bán qua mạng. Nhờ vậy công ty có thể tiết kiệm được thời gian và
chi phí trong quá trình bán hàng.
Công ty có nhiều lợi thế về địa điểm kinh doanh. Đó là nơi dân cư
đông đúc, gần ngã ba Xuân Mai, giao thông thuận tiện, là nơi trung tâm mua
bán của Huyện.
- Về vốn:
Với số vốn điều lệ 1.000.000.000 đồng nên trong quá trình sản xuất
kinh doanh công ty cũng đã gặp nhiều khó khăn trong việc đáp ứng nhu cầu
về vốn kinh doanh. Tuy nhiên, công ty đã vượt lên, dùng nhiều biện pháp để
huy động, tăng thêm vốn kinh doanh như vay vốn ngân hàng, vay tiền
nhàn rỗi của các Cán bộ công nhân viên của công ty, vay vốn các bạn
hàng thân quen… Do đó, công ty có thể đáp ứng được nhu cầu vốn kinh
doanh trong mọi thời điểm. Hiện nay, công ty có kế hoạch tăng vốn kinh
doanh lên 20 tỷ đồng, làm cơ sở để mở rộng quy mô kinh doanh, xây
dựng thêm các cửa hàng mới.
- Về lao động:
Công ty có đội ngũ lao động khá đông đảo với 50 lao động (năm
2007). Hầu hết lao động đều đã qua đào tạo và có trình độ chuyên môn
nghiệp vụ khá, thường xuyên được ban lãnh đạo công ty cho đi học hỏi kinh
nghiệm, đào tạo thêm về chuyên môn nên đã tạo ra động lực phát triển cho
công ty. Lực lượng lao động của công ty khá trẻ do đó có nhiều lợi thế trong
đào tạo nguồn nhân lực, tao được sự năng động sáng tạo trong kinh doanh.
Đội ngũ nhân viên bán hàng nói chung là nhiệt tình và có trách nhiệm với
công việc, họ cũng đã được đào tạo về kỹ năng bán hàng, giao tiếp.
SV: Trương Thuý Hiền -20- QTKD - K39
GVHD:Th.S. Ngô Thị Việt Nga

của công ty trong thời điểm hiện tại lên 6 cửa hàng. Dự kiến cửa hàng này
sẽ đi vào hoạt động ngay sau khi khánh thành. Đây là bước tiến đầu tiên
trong kế hoạch phát triển mạng lưới bán hàng của công ty.
Công ty cũng tiếp tục nâng cấp các cửa hàng hiện tại trở nên khang
trang, lịch sự, cải tiến phong cách phục vụ, cách thức trưng bày hàng hoá.
Sau dịp Tết công ty đã chỉ đạo các cửa hàng tiến hành kiểm kê, rà soát, sắp
xếp lại hàng cho phù hợp và có các báo cáo tổng kết, đề xuất ý kiến với lãnh
đạo để kịp thời triển khai nhiệm vụ mới.
1.2.2. Khách hàng của công ty
Khách hàng của công ty đông đảo về số lượng, đa dạng về nhu cầu,
thị hiếu tiêu dùng. Họ là các cá nhân, tổ chức, các doanh nghiệp trong và
ngoài nước. Các nhu cầu của họ là những nhu cầu về ăn, mặc, đi lại, làm
đẹp… Do đó số lượng, chủng loại, cơ cấu mặt hàng mà công ty kinh doanh
cũng hết sức phong phú và đa dạng. Công ty đã đưa ra được nhiều mặt hàng
để thoả mãn những nhu cầu đó một cách kịp thời. Tuy nhiên, hầu hết đó là
những mặt hàng quen thuộc trên thị trường ít có sự khác biệt và thay đổi
điều chỉnh. Hơn nữa nhu cầu của khách hàng luôn luôn thay đổi và đòi hỏi
phải được thoả mãn ở mức độ cao hơn. Do đó sẽ làm giảm tốc độ hàng bán
ra của công ty và gây ra áp lực cạnh tranh lớn hơn. Công ty nên thay thế
những mặt hàng kinh doanh không có hiệu quả hoặc hiệu quả thấp để tăng
hiệu quả kinh doanh.
Thời gian cung cấp hàng hoá, dịch vụ của công ty là không bị giới hạn
nên khách hàng có thể tự do mua hàng theo sở thích và vào bất cứ thời điểm
nào mà không cần lo phải tranh thủ thời gian để đi mua sắm.
SV: Trương Thuý Hiền -22- QTKD - K39
GVHD:Th.S. Ngô Thị Việt Nga
Công ty không chỉ hướng tới đối tượng phục vụ là người tiêu dùng
trong nước mà còn hướng tới cả người tiêu dùng nước ngoài. Rất nhiều loại
hàng hoá của công ty được nhập từ các hãng nổi tiếng thế giới như Romano,
Ex-men, Heiniken, Mis Johnson, Danisa,… Đồ điện, đồ gia dụng có xuất xứ

Công ty Bánh kẹo Hải Hà, Kinh Đô, … là những đối tác có quan hệ với
công ty 20 năm. Công ty rất ít quan tâm đến việc lựa chọn nhà cung cấp mới
thông qua các phương tiện thông tin đại chúng và báo chí do công ty rất thận
trọng trong kinh doanh.
Mối quan hệ với các nhà cung cấp chưa được mở rộng nên công ty
vẫn phải mua qua một số đơn vị trung gian cho nên hàng mua bị bội giá,
đánh thuế nhiều lần, tốn kém chi phí vận chuyển, ưu đãi cho các trung
gian…
Trong thời gian tới, công ty có kế hoạch tìm và hợp tác với một số đối
tác mới do giá cả đầu vào đang tăng rất mạnh. Công ty muốn tìm cho mình
nguồn cung cấp hợp lý hơn, đảm bảo khả năng cạnh tranh.
* Đối thủ cạnh tranh
Trong kinh tế thị trường, đặc biệt là xu thế hội nhập kinh tế đang diễn
ra mạnh mẽ như ngày nay thì cạnh tranh là điều không thể tránh khỏi và rất
quyết liệt. Chỉ có đổi mới tư duy và sáng tạo trong kinh doanh thì các doanh
nghiệp mới mong tồn tại và phát triển được. Đối thủ cạnh tranh của công ty
là những cửa hàng, quầy hàng đi chuyên sâu một mặt hàng nào đó hoặc các
doanh nghiệp cùng ngành đặc biệt là các cửa hàng trên địa bàn kinh doanh của
công ty.
SV: Trương Thuý Hiền -24- QTKD - K39
GVHD:Th.S. Ngô Thị Việt Nga
Xung quanh địa bàn kinh doanh của công ty có rất nhiều cửa hàng
chuyên doanh như các shop thời trang, các cửa hàng đồ điện tử, các quầy
hàng như Big C, Metro, Fivimart,… Các shop chuyên doanh thường có mẫu
mã, kiểu dáng và chủng loại, chất lượng hàng hoá tốt hơn do đó công ty rất
khó cạnh tranh với họ. Các hệ thống quầy hàng cùng ngành cũng là những
tập đoàn có quy mô lớn, lâu năm, có kinh nghiệm, vốn lớn và chuyên
nghiệp. Do vậy, công ty luôn phải bám sát tình hình thị trường mới mong
đưa ra được chiến lược cạnh tranh phù hợp với tiềm lực của mình.
Phòng kinh doanh cũng thường cử nhân viên của mình đi thị trường,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status