giáo án hoá học 10 -HKI-ban cơ bản - Pdf 42

Hồng Th L H ngị ệ ằ
Ngày soạn : ...../...../..........
Tiết 1 ÔN TẬP
A. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
- Giúp HS hệ thống lại các kiến thức hoá học cơ bản đã được học ở THCS có
liên quan trực tiếp đến chương trình lớp 10.
- Phân biệt được các khái niệm cơ bản và trừu tượng: Nguyên tử, nguyên tố
hoá học, phân tử, đơn chất, hợp chất, nguyên chất và hỗn hợp.
- Rèn luyện kó năng lập công thức, tính theo công thức và phương trình phản
ứng, tỉ khối của chất khí.
- Rèn luyện kó năng chuyển đổi giữa khối lượng mol (M), khối lượng chát
(m), số mol (n), hể tích khí ở ddktc (V) và số mol phân tử chất (A).
2. Kỹ năng : Hiểu rõ và xác đònh tính chất qua các công thức PTHH
3. Thái độ : Tích cực hoạt động
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY : Nêu vấn đề, hướng dẫn đàm thoại
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
- GV: Máy chiếu, giấy trong, hệ thống bài tập và câu hỏi gợi ý.
- HS: Ôn tập các kiến thức thông qua hoạt động giải bài tập.
D. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1. Ổn đònh lớp : Kiểm tra só số :
Lớp
Só số
Vắng
II. Kiểm tra bài cũ :
III. Nội dung bài mới :
1. Đặt vấn đề
:
2. Triển khai bài
:
Ho t ng c a GVạ độ ủ Ho t ng c a HSạ độ ủ

m
M
Mnm .
- Khối lượng chất (m) ↔ khối lượng
mol (M)
- Khối lượng chất (m) ↔ số mol (n)
- Khối lượng mol (M) ↔ số mol (n)
- Khối lượng chất (m) ↔ số mol (n)
- Số mol khí (n) ↔ thể tích khí (V)- Số mol (n) ↔ số phân tử, nguyên tử
(A)
(V là thể tích khí đo ở đktc)
n =
N
A
→ A = N.n
(N=6.10
23
phân tử, nguyên tử)
GV: chiếu lên màn hình sơ đồ
3. Tỉ khối hơi của khí A so với khí B
GV: từ mối quan hệ giữa n và V trong
sơ đồ ta có :
V
A
= V
B

 →←
kiệnđiều cùng
n

80% V
N
2
→ tính d
A/KK
?
molgM
KK
/29
100
80.2820.32
=
+
=
d
A/KK
=
29
A
M

Hoạt động 2 :
(25 phút)
II. Một số bài tập áp dụng
GV: Chúng ta sẽ luyện tập một số
dạng bài tập vận dụng cơ bản đã được
học ở lớp 8, 9
GV: Chiếu lên màn hình HS: Điền vào bảng như sau :
Bài tập 1: a. Hãy điền vào ô trống của
bảng sau các số liệu thích hợp

2
→ Hợp chất : KCl
Bài tập 2 : Xác đònh khối lượng mol
của chất hữu cơ X, biết rằng khi hoá
hơi 3gX thu được thể tích hơi đúng
bằng thể tích của 1,6g O
2
trong cùng
điều kiện
HS: V
X
= VO
2
-> n
x
= nO
2
->
60
32
6,13
=>−=
X
X
M
M
GV: Gợi ý HS sử dụng mối quan hệ
giữa V (khí hoặc hơi) và số mol n.
Bài tập 3 : Xác đònh d A/H
2

Bài tập 4: Một hỗn hợp khí A gồm SO
2
và O
2
có d A/CH
4
= 3. Trộn V lít O
2
với
20 lít hỗn hợp A thu được hỗn hợp B có
dB/CH
4
= 2,5. Tính V?
HS:
A
M
= 3.16 = 48
GV: Tính
A
M
=
B
M
-> V
Hoạt động 3
Dặn dò - Bài tập về nha
ø (5 phút)
- Nhắc HS nội dung sẽ luyện tập ở tiết 2 và yêu cầu HS ôn tập các nội
dung sau :
1. Cách tính theo công thức và tính theo phương trình phản ứng trong bài

Só số
Vắng
II. Kiểm tra bài cũ :
III. Nội dung bài mới :
1. Đặt vấn đề
:
2. Triển khai bài
:
Ho t ng c a GVạ độ ủ Ho t ng c a HSạ độ ủ
Hoạt động 1 : (10 phút)
I. Ôn tập các khái niệm và công thức về dung dòch
GV: Yêu cầu các nhóm HS hệ thống
lại các khái niệm và công thức thường
dùng khi giải các bài tập về dung dòch
HS: Thảo luận nhóm (3 phút)
GV: Chiếu lên màn hình các nội dung
mà HS đã thảo luận (lưu lại ở góc bảng
để tiện sử dụng)
HS: Ghi các kết quả trên màn hình vào
vở học.
Chất tan (rắn, lỏng, khí)
1. Dung dòch m
dd
= m
1
+ m
dm
Dung môi (H
2
O)

dd
dd
t
b. Nồng độ C
M
→ mol chất tan trong 1 lít dung dòch (1000ml)
C
M
=
)(
1000.
)( mlV
n
lV
n
=






=
=
M
l
lM
C
n
V

gm
gm
C
M
t
dd
M
dd
t
=>−













=
=
=
=
Hoạt động 2 :
(30 phút)
II. Hướng dẫn giải một số dạng bài tập

2
S ↑
nH
2
S = 672:(22,4.100) = 0,03 (mol)
GV: Nếu CaS tan hết (HBr đủ hoặc dư)
hãy tính số mol các chất trong phương
trình phản ứng theo số mol H
2
S ?
HS: CaS + 2HBr -> CaBr
2
+ H
2
S↑
0,03 ← 0,06 ← 0,03 ← 0,03
GV: Từ đó hãy đề xuất cách tính m, HS: m=m
CaS
= 72.0,03 = 2,16 (g)
Gáo án: Hố h c 10 (ch ng trình c b n)ọ ươ ơ ả
5
Hồng Th L H ngị ệ ằ
m
1
, m
2
? m
CaBr2
= 200.0,03 = 6 (g)
-> m

pư = 81.0,06 = 4,86 (g)
-> HBr dư -> giả thiết CaS tan hết là
đúng.
GV: Tính C% HBr dư ? HS: m
HBr dư
= 5,26 - 4,86 = 0,4 (g)
-> C% (HBr dư) =
100.
5,62
4,0
= 0,64%
GV: Nhận xét và chấm điểm. Giải đáp
thắc mắc của HS. Nêu rõ những chú ý
khi tính toán theo C%.
GV: Chiếu đề bài tập 2 lên màn hình :
Bài tập 2 : Cho 500ml dung dòch
AgNO
3
1m (d=1,2g/ml) vào 300ml.
Tính nồng độ mol các chất tạo thành
trong dung dòch sau pha trộn và nồng
độ C% của chúng ? Giả thiết chất rắn
chiếm thể tích không đáng kể.
HS: Chuẩn bò 3 phút.
GV: Tính số mol AgNO
3
và HCl ban
đầu?
HS: n
AgNO3

(HNO
3
) =
8,0
5,0
= 0,625 M
C
M
(HCl) =
M125,0
8,0
1,0
=
GV: Để tính được C% cần phải tính
khối lượng dd sau khi trộn
HS: m
ddAgNO3
= 500.1,2 = 600(g)
mdd
HCl
= 300.1,5 = 450 (g)
(1) -> m
AgCl

= 0,5 . 143,5 = 71,75 (g)
-> m
dd sau pư
= m
ddAgNO3
+ m

chuẩn bò cho chương trình lớp 10.
Hoà tan 15,5g Na
2
O vào nước thu được 0,5 lít dung dòch A.
a. Viết phương trình phản ứng và tính C
M
dung dòch A ?
b. Tính thể tích dung dòch H
2
SO
4
20% (d=1,14g/ml) cần dùng để trung hoà
hết dung dòch A ?
c. Tính C
M
các chất trong dung dòch sau phản ứng trung hoà ?
Gáo án: Hố h c 10 (ch ng trình c b n)ọ ươ ơ ả
7
Hồng Th L H ngị ệ ằ
Ngày soạn : ...../...../..........
Chương I : NGUYÊN TỬ
Tiết 3
THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
A. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
1. Giúp HS làm quen với các hạt cơ bản cấu thành nguyên tử : proton (p),
electron (e) và nơtron (n). Từ đó hiểu được sơ lược về cấu tạo nguyên tử gồm lớp
vỏ electron của nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
2. Hiểu và sử dụng các đơn vò đo lường về khối lượng, điện tích và kích
thước của nguyên tử như : u, đtđv, nm, A.

nghiệm minh hoạ ở hình 1.3 (SGK)
theo phương pháp dạy học đặt và giải
quyết vấn đề.
Gáo án: Hố h c 10 (ch ng trình c b n)ọ ươ ơ ả
8
Hồng Th L H ngị ệ ằ
GV: Khi phóng diện với một nguồn
điện (15KV) giữa 2 điện cực bằng kim
loại gắn vào 2 đàu một ống thuỷ tinh
kính trong đó còn rất ít không khí (gần
như chân không)-> thấy thành ống thuỷ
tinh phát sáng màu lục nhạt -> chứng
tỏ điều gì ?
HS: Phải có chùm tia không nhìn thấy
được phát ra từ cực âm đập vào thành
ống.
GV: Người ta gọi chùm tia đó là những
tia âm cực (phát ra từ cực âm)
HS: Chùm tia kông nhìn thấy phát ra từ
cực âm gọi là tia âm cực.
GV: Trên đường đi của tia âm cực nếu
ta đặt một chong chóng nhẹ -> thấy
chong chóng quay -> chứng tỏ điều gì?
HS: Tia âm cực là một chùm hạt
chuyển động rất nhanh.
GV: Hạt vật chất trong tia âm cực có
mang điện hay không ? Mang điện
dương hay âm ? Làm thế nào chứng
minh được điều này ?
HS: Có thể đặt ống phóng tia âm cực

g ≈
0,00055u
GV: Để biểu thò khối lượng của
nguyên tử và các tiểu phân của nó,
người ta dùng đơn vò khối lượng
nguyên tử, kí hiệu là u (atomic mass
unit): một u là
12
1
khối lượng của một
nguyên tử đồng vò các bon -12 (có gái
trò là 19,9265.10
-27
kg).
-> 1u =
12
10.9265,19
27
kg


= 1,6605.10
-27
kg = 1,6605.10
-24
g
GV: Electron có điện tích âm và có gía HS: q
e
= -1,602.10
-19

HS: Hầu hết các hạt α xuyên qua tấm
vàng mỏng -> chứng tỏ nguyên tử
không phải là những hạt đặc khít mà
có cấu tạo rỗng.
=> Kết quả này chứng tỏ điều gì ? - Các hạt α tích điện dương, chúng bò
lệch đường đi hoặc bò bật trở lại ->
chúng đến gần các phần tử tích điện
dương nên bò đẩy.
GV hướng dẫn HS kết luận :
Nguyên tử có cấu tạo rỗng, hạt nhân
của nguyên tử mang điện dương nằm ở
tâm của nguyên tử và có kích thước
nhỏ bé so với kích thước của nguyên
tử. Xung quanh hạt nhân có các
electron tạo nên vỏ nguyên tử khối
lượng nguyên tử hầu như tập trung ở
hạt nhân
- Vì chỉ có một phần rất nhỏ các hạt α
bò lệch hướng -> các hạt tích điện
dương trong nguyên tử gây nên va
chạm chỉ chiếm một thể tích rất nhỏ
trong nguyên tử.
HS : ghi kết luận.
Hoạt động 3 (
10 phút)

3. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
GV đặt vấn đề : Hạt nhân nguyên tử còn phân chia được nữa không, hay nó được
cấu tạo từ những hạt nhỏ nào ?
a. Sự tìm ra proton

kg ≈ 1u
(hắt máy chiếu các thông tin về hạt
proton)
b. Sự tìm ra nơtron
GV: Năm 1932, Chát uých dùng hạt α
bắn phá hạt nhân nguyên tử Beri thấy
xuất hiện một loại hạt mới không
mang điện: hạt nơtron.
HS: Nghe và ghi thông tin
GV: Hắt máy chiếu thông tin về hạt
nơtron:
Notron cũng là một thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử q
n
= 0, m
n
=
1,6748.10
-27
kg ≈ u
c. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
GV: Vậy từ các thí nghiệm trên, hãy
kết luận về cấu tạo hạt nhân nguyên tử
HS: Nêu kết luận (SGK tr7)
II. Kích thước và khối lượng nguyên tử
(10 phút)

Hoạt động 4
(5 phút)

1. Kích thước

cm
GV thông báo : HS:Ghi các kết luận thông báo của GV
- Đường kính nguyên tử khoảng 10
-1
nm
- Đường kính của hạt nhân nguyên tử
khoảng 10
-5
nm.
Kết luận : Các electron có kích thước
rất nhỏ bé chuyển động xung quanh
- Đường kính của electron, proton vào
khoảng 10
-8
nm.
Hoạt động 5
(5 phút)
2. Khối lượng
Gáo án: Hố h c 10 (ch ng trình c b n)ọ ươ ơ ả
11
Hồng Th L H ngị ệ ằ
GV: Cần phân biệt khối lượng nguyên
tử tuyệt đối và tương đối.
HS: Khối lượng nguyên tử tuyệt đối là
khối lượng thực của một nguyên tử.
a. Khối lượng tuyệt đối là khối lượng
thực của một nguyên tử, bằng tổng
khối lượng của tất cả các hạt trong
nguyên tử.
-> m = m

12
1
khối lượng tuyệt đối của một
nguyên tử
12
C
GV: Vậy 1u bằng bao nhiêu gam ?
HS: 1u =
)1(10.66,1
12
10.92,19
24
24
g


=
GV: Công thức (1) dùng để chuyển đơn
vò giữa u và g hoặc ngược lại
Ví dụ : Tính khối lượng nguyên tử
tương đối của nguyên tử H biết :
HS: Theo (1) ta có :
KLNT (H) =
24
24
10.66,1
10.67,1

≈ 1u
m




==
=
umm
q
pn
n
1
0 điện) mang (không
Nguyên tử
trung hoà điện
Gáo án: Hố h c 10 (ch ng trình c b n)ọ ươ ơ ả
12
Hồng Th L H ngị ệ ằ
Vỏ (các electron)





≈=
−=−==−=

um
eCqq
c
pc
00055,010.1,9

:
2. Triển khai bài
:
Ho t ng c a GVạ độ ủ Ho t ng c a HSạ độ ủ
Hoạt động 1 : (10 phút)
Kiểm tra bài cũ và chữa bài tập về nhà
- GV: yêu cầu một học sinh trình bày
tóm tắt thành phần cấu tạo của nguyên
tử và cho biết điện tích, khối lượng hạt
nhân cơ bản
Học sinh: Phải trình bày được nguyên
tử gồm 2 phần
Hạt nhân (p,n)
umm
q
q
np
n
p
1
0
1
==
=
+=
Lớp vỏ electron (e)
um
qq
e
pe

nguyên tử?
HS: số p = số e
Áp dụng: Cho điện tích hạt nhân của
nguyên tử N là 7+. Hỏi nguyên tử N có
bao nhiêu p và bao nhiêu e?
HS: số p = số e = 7
- GV: Biểu thức liên hệ giữa số đơn vò
điện tích hạt nhân Z, số proton và số
electro:
HS: Z = số p = số e
Số đơn vò điện tích hạt nhân Z = số
prôtn = số eleectron
Hoạt động 3 (5')
2. Số khối
- GV: nêu đònh nghóa về số khối A
-> Công thức: A = Z + N
-> Nhận xét về số khối A
HS: ghi đònh nghóa và công thức
A = Z + N
Z: số đơn vò điện tích hạt nhân (số hạt
proton)
N: số hạt nơtron => số khối A là một số
nguyên
- GV: tính số khối của Li biết hạt nhân
Li có 3proton và 4 nơtron?
HS: A = 3+4 = 7
- GV kết luận: Số đơn vò điện tích hạt
nhân Z và số khối A đặc trưng cho hạt
nhân và cũng đặc trưng chó nguyên
tử, vì khi biết Z và A của một nguyên

- GV: cho đến nay, người ta biết
khoảng 92 nguyên tố hoá học có trong
tự nhiên và khoảng 18 nguyên tố nhân
tạo được tổng hợp ở các phòng thí
nghiệm hạt nhân
(GV chiếu bảng tuần hoàn lên màn
hình)
Hoạt động 5 (2 phút)
3. Số hiệu nguyên tử
- GV: Chiếu lên màn hình đònh nghóa:
HS: Ghi đònh nghóa
Số đơn vò điện tích hạt nhân nguyên tử
của một nguyên tố gọi là số hiệu
nguyên tử của nguyên tố đó, kí hiệu là
Z.
GV: Tìm số hiệu nguyên tử của
nguyên tố Natri ?
HS: Z
1Na
= 11
Hoạt động 6 (
5 phút)
3. Kí hiệu nguyên tử
Gáo án: Hố h c 10 (ch ng trình c b n)ọ ươ ơ ả
15
Hồng Th L H ngị ệ ằ
GV: Chiếu lên màn hình, kí hiệu một
nguyên tử :
HS: Ghi kí hiệu nguyên tử


III. ĐỒNG VỊ
Hoạt động 7 :
(10 phút)
GV: Hãy tính số p, số n của các
nguyên tử sau :
HS trả lời
Proti: Chỉ có 1 p, không có n
Đơteri : 1p, 1n
H
1
1

H
2
1
H
3
1
Triti: 1p, 2n
(proti) (đơteri) (Triti)
GV: Hãy cho biết điểm chung của các
nguyên tử trên ?
HS: Đều có cùng proton (1p) nên có
cùng điện tích hạt nhân.
GV: Các nguyên tử trên có khối lượng
như thế nào ? Tại sao ?
HS: Chúng có khối lượng khác nhau vì
hạt nhân của chúng có số nơtron khác
nhau.
GV: Các nguyên tử trên thuộc cùng

Tiết 5
HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC - ĐỒNG VỊ (tiếp)
A. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
1. HS hiểu được khái niệm đồng vò.
2. Biết cách tính nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hoá học.
2. Kỹ năng :
3. Thái độ :
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY : Nêu vấn đề, tổ chức vấn đáp.
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
- GV: Phóng to hình 1.4 (SGK)
- HS: Ôn lại khái niệm hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hoá học.
D. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1. Ổn đònh lớp : Kiểm tra só số :
Lớp
Só số
Vắng
II. Kiểm tra bài cũ :
III. Nội dung bài mới :
1. Đặt vấn đề
:
2. Triển khai bài
:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1 : (5 phút)
Kiểm tra bài cũ và chữa bài tập
GV: Gọi 3 HS làm bài tập số 1, 2 và 4
(SGK)
HS: Lên bảng làm bài tập.

12n
= 1,6748.10
-27
kg x 12 =
=20,0976.10
-27
kg
m
12e
= 9,1095.10
-31
kg x 12
= 0,0109.10
-27
kg
-> khối lượng nguyên tử
Mg = m(12p + 12n+12e)
= 40,1797.10
-27
kg
-> khối lượng nguyên tử Mg tính ra u :
u
kg
kg
197,24
10.6605,1
10.1797,40
27
27


tủ khối coi như bằng số khối (khi
không cần độ chính xác cao).
Áp dụng : Xác đònh nguyên tử khối của
photpho (P), biết Z=15 và N=16
HS: Khối lượng của mọt nguyên tử là
15+16 = 31u
-> Nguyên tử khôi của P là 31
Hoạt động 3 :
(10 phút)
2. Nguyên tử khối trung bình
GV: Hầu hết nguyên tố hoá học là hỗn
hợp nhiều đồng vò nên nguyên tử khối
của một nguyên tố là nguyên tử khối
trung bình của hỗn hợp các đồng vò tính
theo phần trăm số nguyên tử của mỗi
đồng vò.
GV: Nếu gọi A
1
, A
2
... A
1
là nguyên tử
khối của các đồng vò và x
1
, x
2
... x
i
là %

35
17
chiếm 75,77% số nguyên tử
Cl
37
17
chiếm 24,23% số nguyên tử
Tính nguyên tử khối của Clo ?
Hoạt động 4
Củng cố bài - hướng dẫn giải bài tập
(20 phút)
GV: Hướng dẫn HS làm các bài tập 3, 5, 6, 7, 8 (SGK)
Bài tập về nhà : Trong tự nhiên nguyên tố clo có hai đồng vò
35
Cl và
37
Cl có
% số lượng nguyên tử tương ứng là 75% và 25%. Nguyên tố đồng có 2 đồng vò
trong đó
63
Cu chiếm 73% số lượng nguyên tử. Biết đồng và clo tạo được hợp chất
CuCl
2
trong đó Cu chiếm 47,228% khối lượng. Xác đònh đồng vò thứ hai của
đồng.
Gáo án: Hố h c 10 (ch ng trình c b n)ọ ươ ơ ả
19
Hồng Th L H ngị ệ ằ
Ngày soạn : ...../...../..........
Tiết 6

GV: Kiểm tra 3 HS
1. Cho biết thành phần cấu tạo nguyên
tử và khối lượng, điện tích của các hạt
tạo nên nguyên tử ?
HS: Nguyên tử bao gồm hạt nhân mang
điện tích dương (p, n) và electron mang
điện tích âm (e):
m
p
= m
n
≈ 1u
q
p
= 1 và q
n
= 0
m
e
≈ 0,00055u
q
e
= 1-
2. Mối quan hệ các hạt trong nguyên tử
với số đơn vò điện tích hạt nhân Z ?
HS: Z = số p = số e
3. Trình bày kí hiệu nguyên tử ? Đònh
nghóa nguyên tố hoá học ? Đồng vò ?
HS: Trả lời theo SGK
Gáo án: Hố h c 10 (ch ng trình c b n)ọ ươ ơ ả

kg x 7 =
= 11,7236.10
-27
kg
m
7c
= 9,1094.10
-31
x 7 =
= 0,0064.10
-27
kg
-> m
N
= 23,4382.10
-27
kg
GV: Hãy lập tỉ số giữa khối lượng các
e so với khối lượng của nguyên tử nitơ
-> Nhận xét
HS:
kg
kg
m
m
N
C
27
27
10.4382,23


cho biết giá trò trung bình gần với số
khối nào nhất ? Tại sao ?
HS:
K
A
=
100
730,6.41012,0.40258,93.39
++
= 39,13484 ≈ 39
(% đồng vò
39
K là lớn nhất)
GV: Chiếu đề bài tập 3:
Bài 3 : a. Đònh nghóa nguyên tố hoá
học
HS: Chuẩn bò 2 phút
Gáo án: Hố h c 10 (ch ng trình c b n)ọ ươ ơ ả
21
Hồng Th L H ngị ệ ằ
b. Kí hiệu nguyên tử cho biết những
đặc trưng gì của nguyên tử của một
nguyên tố hoá học, lấy ví dụ nguyên tử
kali






tích, còn lại là khe trống. Vậy thể tích
thực của 1 mol nguyên tử canxi là bao
nhiêu ?
HS:
15,19
100
74
.87,25
1
==
Ca tử nguyên mol
V
(cm
3
)
GV: Theo đònh luật Avogadro, 1 mol
nguyên tử can xi có 6.10
23
nguyên tử.
Vậy thể tích của nguyên tử Ca là bao
nhiêu ?
HS: V =
23
23
10.3
10.6
15,19


(cm

16
8
63
29
65
29
,,,,
GV: Biết công thức đồng II oxít là
CuO. Hãy viết công thức CuO với các
đồng vò
CuCu
63
29
65
29
,
với các đồng vò
OOO
18
8
17
8
16
8
,,
HS: Có 6 công thức :
65
Cu
16
0,

8
17
8
16
8
,,
với thành phần % số lượng các đồng vò
tương ứng là x
1
, x
2
, x
3
thoả mãn x
1
= 15x
2
và x
1
- x
2
= 21x
3
Tính nguyên tử khối trung bình của oxi ? (ĐS : A
0
= 16,14)
2. Mage có 2 đồng vò là X và Y. Nguyên tử khối của X bằng 24. Đồng vò Y
hơn X một nơtron. Số nguyên tử của X và Y tỉ lệ 3 : 2
Tính nguyên tử khối trung bình của mage (DDS: A
Mg

Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1 : (10 phút)
Kiểm tra bài cũ và chữa bài tập về nhà
GV: Kiểm tra bài cũ 1 HS: Thành phần
cấu tạo nguyên tử ?
HS: Nguyên tử gồm hạt nhân và vỏ
electron
GV: Gọi 2 HS lên chữa bài 1 và 2 HS1: Bài 1
x
1
- x
2
= 15x
2
- x
2
= 14x
2
= 21x
3

-> x
3
=
22
3
2
21
14
xx

là thành phần % số nguyên
tử của 2 đồng vò X và Y.
x
1
: x
2
= 3 : 2 -> x
2
=
3
2
x
1
Gáo án: Hố h c 10 (ch ng trình c b n)ọ ươ ơ ả
24
Hồng Th L H ngị ệ ằ
A
1
= 24, A
2
= 24.1 = 25
-> A
Mg
=
3
2
3
2
.2524
1

• Ngày nay, người ta đã biết các e
chuyển động rất nhanh xung quanh hạt
nhân nguyên tử không theo những quỹ
đạo xác đònh tạo nên vỏ electron của
nguyên tử.
• Số electron ở vỏ electron của nguyên
tử của một nguyên tố đúng bằng số
proton trong hạt nhân nguyên tử và
cũng bằng số thứ tự Z của nguyên tử
nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn.
• Khu vực không gian xung quanh hạt
nhân mà tại đó xác suất có mặt
electron là lớn nhất (khoảng 90%) gọi
là obitan nguyên tử, kí hiệu là AO
(Atomic orbital). Mỗi AO chứa tối đa
2e.
Hoạt động 3
(20 phút)
II. Lớp electron và phân lớp electron
GV: Trong vỏ nguyên tử, các e chòu lực
hút bởi hạt nhân. Do e chuyển động
xung quanh hạt nhân có thể ở gần hay
ở xa nhân mà năng lượng cung cấp để
tách e phải khác nhau. Những e ở gần
Gáo án: Hố h c 10 (ch ng trình c b n)ọ ươ ơ ả
25

Trích đoạn CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HOẽC A MUẽC TIÊU : Trong nguyên tử này 2 nguyên tử H và Cl gĩp chung tạo ra một đơi e tạo ra hợp chất cộng hố nghĩa của phản ứng Oxi hố khử trong thực tiễn: Tự luận (7,5đ)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status