giáo án hóa học lớp 12 cơ bản trọn bộ - Pdf 14

GV: Phan Văn Kế Trường THPT Chu Văn An
ƠN TẬP ĐẦU NĂM
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Ơn tập, củng cố, hệ thống hố các chương hố học đại cương và vơ cơ (sự điện li, nitơ-photpho, cacbon-
silic).
- Ơn tập, củng cố, hệ thống hố các chương về hố học hữu cơ (Đại cương về hố học hữu cơ, hiđrocacbon,
dẫn xuất halogen –ancol – phenol , anđehit – xeton – axit cacboxylic).
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng dựa vào cấu tạo của chất để suy ra tính chất và ứng dụng của chất. Ngược lại, dựa vào
tính chất của chất để dự đốn cơng thức của chất.
- Kĩ năng giải bài tập xác định CTPT của hợp chất.
3. Thái độ: Thơng qua việc rèn luyện tư duy biện chứng trong việc xét mối quan hệ giữa cấu tạo và tính
chất của chất, làm cho HS hứng thú học tập và u thích mơn Hố học hơn.
II. CHUẨN BỊ:
- u cầu HS lập bảng tổng kết kiến thức của từng chương theo sự hướng dẫn của GV trước khi học tiết ơn
tập đầu năm.
- GV lập bảng kiến thức vào giấy khổ lớn hoặc bảng phụ.
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH BÀY DẠY:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Khơng kiểm tra.
3. Bài mới:
IV. TIẾN TRÌNH BÀY DẠY:
1. Ổn định lớp: Chào hỏi, kiểm diện.
2. Kiểm tra bài cũ: Khơng kiểm tra.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1
 GV lưu ý HS:
- Ở đây chỉ xét dung mơi là nước.

4
SO
I – SỰ ĐIỆN LI
1. Sự điện li
Quá trình phân li các chất trong
nước ra ion là sự điện li
Những chất khi tan trong nước phân li
ra ion là những chất điện li
Chất điện li mạnh là chất khi
tan trong nước, các phân tử
hoà tan đều phân li ra ion.
Chất điện li yếu là chất khi tan
trong nùc chỉ có một phần số
phân tử hoà tan phân li ra ion,
phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng
phân tử trong dung dòch.
Hoạt động 2
 HS nhắc lại các khái niệm axit, bazơ, muối,
hiđroxit lưỡng tính.
 GV có thể lấy một số thí dụ nếu cần thiết.
2. Axit, bazơ và muối
Axit, bazơ, muối
Axit là chất khi tan trong
nước phân li ra ion H
+
Bazơ là chất khi tan trong
nước phân li ra ion OH
-
Muối là hợp chất khi tan
trong nước phân li ra cation

NITƠ PHOTPHO
Cấu hình electron: 1s
2
2s
2
2p
3
Độ âm điện: 3,04
Cấu tạo phân tử: N ≡ N (N
2
)
Các số oxi hố: -3, 0, +1, +2, +3, +4, +5
NH
3
N
2
HNO
3
-3 0 +5
thu e nhường e
Axit HNO
3
: H O N
O
O
+5
HNO
3
là axit mạnh, có tính oxi hố mạnh.
Cấu hình electron: 1s

:
H O
+5
H O
H O P O
H
3
PO
4
là axit 3 nấc, độ mạnh trung bình, khơng có
tính oxi hố như HNO
3
.
III – CACBON-SILIC
CACBON SILIC
Cấu hình electron: 1s
2
2s
2
2p
2
Các dạng thù hình: Kim cương, than chì, fuleren
Đơn chất: Cacbon thể hiện tính khử là chủ yếu,
ngồi ra còn thể hiện tính oxi hố.
Hợp chất: CO, CO
2
, axit cacbonic, muối cacbonat.
 CO: Là oxit trung tính, có tính khử mạnh.
 CO
2

 H
2
SiO
3
: Là axit, ít tan trong nước (kết tủa keo), yếu
hơn cả axit cacbonic
IV – ĐẠI CƯƠNG HỐ HỮU CƠ
Hoạt động 1: GV u cầu HS cho biết các loại hợp chất hữu cơ đã được học.
Hợp chất hữu cơ
Hiđrocacbon Dẫn xuất của hiđrocacbon
Hiđrocacbon
no
Hiđrocacbon
không no
Hiđrocacbon
thơm
Dẫn xuất
halogen
Ancol,
phenol,
Este
Anđehit,
Xeton
Amino axit
Axit
cacboxylic, Este
- Đồng đẳng: Những hợp chất hữu cơ có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH
2
nhưng
có tính chất hố học tương tự nhau là những chất đồng đẳng, chúng hợp thành dãy đồng đẳng.

- Chỉ có liên
kết đơn chức,
mạch hở
- Có đồng phân
mạch cacbon
- Có 1 liên kết
đôi, mạch hở
- Có đp mạch
cacbon, đf vị trí
liên kết đôi và
đồng phân hình
học
- Có 1 liên kết
ba, mạch hở
- Có đồng phân
mạch cacbon và
đồng phân vị trí
liên kết ba.
- Có 2 liên kết
đôi, mạch hở
- Có vòng
benzen
- Có đồng phân
vị trí tương đối
của nhánh ankyl
Tính chất hoá
học
- Phản ứng thế
halogen.
- Phản ứng tách

HALOGEN
ANCOL NO, ĐƠN
CHỨC,
MẠCH HỞ
PHENOL
Công thức chung C
x
H
y
X C
n
H
2n+1
OH (n ≥ 1) C
6
H
5
OH
Tính chất hoá học
- Phản ứng thế X bằng
nhóm OH.
- Phản ứng tách
hiđrohalogenua.
- Phản ứng với kim loại
kiềm.
- Phản ứng thế nhóm OH
- Phản ứng tách nước.
- Phản ứng oxi hoá
không hoàn toàn.
- Phản ứng cháy.

C
n
H
2n+1
C
O
C
m
H
2m+1
(n ≥ 1, m ≥ 1)
C
n
H
2n+1
−COOH (n ≥ 0)
Tính chất hoá học
- Tính oxi hoá
- Tính khử
- Tính oxi hoá - Có tính chất chung của
axit (tác dụng với bazơ,
oxit bazơ, kim loại hoạt
động)
- Tác dụng với ancol
Điều chế
- Oxi hoá ancol bậc I
- Oxi hoá etilen để điều
chế anđehit axetic
- Oxi hoá ancol bậc II - Oxi hoá anđehit
- Oxi hoá cắt mạch

− Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este no, đơn chức.
− Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit, bằng phương pháp hoá học.
− Tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phòng hoá.
B. Trọng tâm
− Đặc điểm cấu tạo phân tử và cách gọi tên theo danh pháp (gốc – chức)
− Phản ứng thủy phân este trong axit và kiềm.
II. CHUẨN BỊ: Dụng cụ, hoá chất: Một vài mẫu dầu ăn, mỡ động vật, dung dịch axit H
2
SO
4
, dung dịch
NaOH, ống nghiệm, đèn cồn,…
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH BÀY DẠY:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1
 GV yêu cầu HS viết phương trình phản ứng este
hoá của axit axetic với ancol etylic và isoamylic.
 GV cho HS biết các sản phẩm tạo thành sau 2 phản
ứng trên thuộc loại hợp chất este ? Vậy este là gì ?
 HS nghiên cứu SGK để biết cách phân loại este,
vận dụng để phân biệt một vài este no, đơn chức đơn
giản.
 GV giới thiệu cách gọi tên este, gọi 1 este để minh
hoạ, sau đó lấy tiếp thí dụ và yêu cầu HS gọi tên.
I – KHÁI NIỆM, DANH PHÁP
C

CH
3
CH
3
COO [CH
3
]
2
CH
CH
3
CH
3
+ H
2
O
H
2
SO
4
ñaëc, t
0
isoamyl axetat
Tổng quát:
RCOOH + R'OH RCOOR' + H
2
O
H
2
SO

Ngày soạn . . . . . . . Ngày day :. . . . . . . . . . . .
GV: Phan Văn Kế Trường THPT Chu Văn An
HCOOCH
3
: metyl fomat
Hoạt động 2
 HS nghiên cứu SGK để biết một vài tính chất vật lí
của este.
 GV ?: Vì sao este lại có nhiệt độ sôi thấp hơn hẳn
với các axit đồng phân hoặc các ancol có cùng khối
lượng mol phân tử hoặc có cùng số nguyên tử
cacbon ?
 GV dẫn dắt HS trả lời dựa vào kiến thức về liên
kết hiđro.
 GV cho HS ngửi mùi của một số este (etyl axetat,
isoamyl axeta), yêu cầu HS nhận xét về mùi của este.
 GV giới thiệu thêm một số tính chất vật lí khác của
este ?
II – TÍNH CHẤT VẬT LÍ(sgk)
- Các este là chất lỏng hoặc chất rắn trong điều
kiện thường, hầu như không tan trong nước.
- Có nhiệt độ sôi thấp hơn hẳn so với các axit đồng
phân hoặc các ancol có cùng khối lượng mol phân
tử hoặc có cùng số nguyên tử cacbon.
Thí dụ:
CH
3
CH
2
CH

COOC
2
H
5
: (M = 88),
0
s
t
= 77
0
C
Không tan trong nước
Nguyên nhân: Do giữa các phân tử este không
tạo được liên kết hiđro với nhau và liên kết hiđro
giữa các phân tử este với nước rất kém.
- Các este thường có mùi đặc trưng: isoamyl axetat
có mùi chuối chín, etyl butirat và etyl propionat có
mùi dứa; geranyl axetat có mùi hoa hồng…
Hoạt động 3
 GV yêu cầu HS nhận xét về phản ứng este hoá ở 2
thí dụ đầu tiên ? Phản ứng este hoá có đặc điểm gì ?
 GV đặt vấn đề: Trong điều kiện của phản ứng este
hoá thì một phần este tạo thành sẽ bị thuỷ phân.
 GV yêu cầu HS viết phương trình hoá học của
phản ứng thuỷ phân este trong môi trường axit.
 GV hướng dẫn HS viết phương trình phản ứng
thuỷ phân este trong môi trường kiềm.
III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
1. Thuỷ phân trong môi trường axit
C

+ NaOH CH
3
COONa + C
2
H
5
OH
t
0
* Đặc điểm của phản ứng: Phản ứng chỉ xảy ra 1
chiều.
Hoạt động 4
 GV ?: Em hãy cho biết phương pháp chung để điều
chế este ?
 GV giới thiệu phương pháp riêng để điều chế este
của các ancol không bền(sgk).
IV. ĐIỀU CHẾ
Bằng phản ứng este hoá giữa axit cacboxylic và
ancol.
RCOOH + R'OH RCOOR' + H
2
O
H
2
SO
4
ñaëc, t
0
 HS tìm hiểu SGK để biết một số ứng dụng của
este.

− Khái niệm và phân loại lipit.
− Khái niệm chất béo, tính chất vật lí, tính chất hoá học (tính chất chung của este và phản ứng hiđro hoá
chất béo lỏng), ứng dụng của chất béo.
− Cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxi không khí.
Kĩ năng
− Viết được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của chất béo.
− Phân biệt được dầu ăn và mỡ bôi trơn về thành phần hoá học.
− Biết cách sử dụng, bảo quản được một số chất béo an toàn, hiệu quả.
− Tính khối lượng chất béo trong phản ứng.
B. Trọng tâm
− Khái niệm và cấu tạo chất béo
− Tính chất hóa học cơ bản của chất béo là phản ứng thủy phân (tương tự este)
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Mỡ dầu ăn hoặc mỡ lợn, cốc, nước, etanol, để làm thí nghiệm xà phòng hoá chất béo.
- HS: Chuẩn bị tư liệu về ứng dụng của chất béo.
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH BÀY DẠY:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Ứng với CTPT C
4
H
8
O
2
có bao nhiêu đồng phân là este ? Chọn một CTCT của este và
trình bày tính chất hoá học của chúng. Minh hoạ bằng phương trình phản ứng.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1
 HS nghiên cứu SGK để nắm khái niệm của lipit.

16
COOH: axit stearic
C
17
H
33
COOH hay cis-
CH
3
[CH
2
]
7
CH=CH[CH
2
]
7
COOH: axit oleic
C
15
H
31
COOH hay CH
3
[CH
2
]
14
COOH: axit panmitic
 Axit béo là những axit đơn chức có mạch cacbon

3
là gốc hiđrocacbon của axit béo, có thể
giống hoặc khác nhau.
Thí dụ:
(C
17
H
35
COO)
3
C
3
H
5
: tristearoylglixerol (tristearin)
(C
17
H
33
COO)
3
C
3
H
5
: trioleoylglixerol (triolein)
(C
15
H
31

1
, R
2
, R
3
: Chủ yếu là gốc hiđrocacbon không no thì
chất béo là chất lỏng.
* Không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các
dung môi hữu cơ không cực: benzen, clorofom,…
* Nhẹ hơn nước, không tan trong nước.
Hoạt động 3

GV ?: Trên sở sở đặc điểm cấu tạo của chất béo,
em hãy cho biết chất béo có thể tham gia được
những phản ứng hoá học nào ?
3. Tính chất hoá học
a. Phản ứng thuỷ phân
(CH
3
[CH
2
]
16
COO)
3
C
3
H
5
+ 3H

5
+ 3NaOH 3CH
3
[CH
2
]
16
COONa + C
3
H
5
(OH)
3
t
0
tristearin natri stearat glixerol
 GV ?: Đối với chất béo lỏng còn tham gia được
phản ứng cộng H
2
, vì sao ?
c. Phản ứng cộng hiđro của chất béo lỏng
(C
17
H
33
COO)
3
C
3
H

D. Chất béo là este của glixerol và các axit cacboxylic mạch dài, không phân nhánh.
3. Trong thành phần của một loại sơn có trieste của glixerol với axit linoleic C
17
H
31
COOH và axit linolenic
C
17
H
29
COOH. Viết CTCT thu gọn của các trieste có thể của hai axit trên với glixerol.
VI. DẶN DÒ
1. Bài tập về nhà: 1 → 3 trang 11-12 (SGK).
2. Xem trước bài LUYỆN TẬP ESTE VÀ CHẤT BÉO
* Đọc thêm bài: KHÁI NIỆM VỀ XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP
* Kinh nghiệm:…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
- 7 -
Chơn Thành, ngày tháng năm 2012
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Tổ Phó
Phạm Thị Thúy Hằng
GV: Phan Văn Kế Trường THPT Chu Văn An
LUYỆN TẬP ESTE VÀ CHẤT BÉO
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về este và lipit
2. Kĩ năng: Giải bài tập về este.
3. Thái độ: Rèn cho HS thái độ học tập nghiêm túc, có trọng tâm
II. CHUẨN BỊ: Các bài tập.
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm.

CH
2
CH
CH
2
R'COO
RCOO
R'COO
CH
2
CH
CH
2
RCOO
R'COO
R'COO
CH
2
CH
CH
2
RCOO
R'COO
RCOO
CH
2
CH
CH
2
R'COO

31
COOH
=
2:1, em hãy cho biết số lượng các gốc stearat và
panmitat có trong este ?
 Một HS chọn đáp án, một HS khác nhận xét về kết
quả bài làm.
Bài 3: Khi thuỷ phân (xt axit) một este thu được
hỗn hợp axit stearic (C
17
H
35
COOH) và axit
panmitic (C
15
H
31
COOH) theo tỉ lệ mol 2:1.
Este có thể có CTCT nào sau đây ?
C
17
H
35
COO CH
2
CH
CH
2
C
17

35
COO
C
15
H
31
COO
CH
2
CH
CH
2
C
15
H
31
COO
C
17
H
35
COO
C
17
H
35
COO
C
15
H

0
, p).
a) Xác định CTPT của A.
b) Thực hiện phản ứng xà phòng hoá 7,4g A với
dung dịch NaOH đến khi phản ứng hoàn toàn thu
được 6,8g muối. Xác định CTCT và tên gọi của
A.
Giải
a) CTPT của A
n
A
= n
O
2
=
32
3,2
= 0,1 (mol)  M
A
=
0,1
74
= 74
Đặt công thức của A: C
n
H
2n
O
2
 14n + 32 = 74 

31
COONa và m
gam natri oleat C
17
H
33
COONa. Tính giá trị a, m.
Viết CTCT có thể của X.
Giải
n
C
3
H
5
(OH)
3
= 0,01 (mol); n
C
17
H
31
COONa
= 0,01
(mol)
 n
C
17
H
33
COONa

được.
 HS khác xác định tên gọi của este.
Bài 6: Thuỷ phân hoàn toàn 8,8g este đơn, mạch
hở X với 100 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ) thu
được 4,6g một ancol Y. Tên của X là
A. etyl fomat B. etyl propionat
C. etyl axetat  D. propyl axetat
Hoạt động 7
 HS xác định n
CO
2
và n
H
2
O
.
 Nhận xét về số mol CO
2
và H
2
O thu được  este
no đơn chức.
Bài 7: Đốt cháy hoàn toàn 3,7g một este đơn chức
X thu được 3,36 lít CO
2
(đkc) và 2,7g H
2
O. CTPT
của X là:
A. C

axetat tác dụng vừa đủ với 150 g dung dịch NaOH
4%. % khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp là
A. 22% B. 42,3% C. 57,7% D. 88%
V. CỦNG CỐ: Trong tiết luyện tập
VI. DẶN DÒ: Xem lại kiến thức đã học về bài glucozơ.
* Kinh nghiệm:…………………………………………………………………………………………………
- 9 -
GV: Phan Văn Kế Trường THPT Chu Văn An
…………………………………………………………………………………………………………………
CHƯƠNG 2: CACBOHIĐRAT
MỞ ĐẦU
I – KHÁI NIỆM: Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chứa và thường có công thức chung là
C
n
(H
2
O)
m
.
Thí dụ:
Tinh bột: (C
6
H
10
O
5
)
n
hay [C
6

monosaccarit.
Thí dụ: Tinh bột, xenlulzơ
GLUCOZƠ
I. MỤC TIÊU:
A. Chuẩn kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
Biết được:
- Khái niệm, phân loại cacbohiđrat.
- Công thức cấu tạo dạng mạch hở, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, nhiệt độ nóng chảy, độ tan),
ứng dụng của glucozơ.
Hiểu được:
Tính chất hóa học của glucozơ: Tính chất của ancol đa chức, anđehit đơn chức; phản ứng lên men rượu.
Kĩ năng
- Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ, fructozơ.
- Dự đoán được tính chất hóa học.
- Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của glucozơ.
- Phân biệt dung dịch glucozơ với glixerol bằng phương pháp hoá học.
- Tính khối lượng glucozơ trong phản ứng.
B. Trọng tâm
− Công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ và fructozơ
− Tính chất hóa học cơ bản của glucozơ (phản ứng của các nhóm chức và sự lên men)
II. CHUẨN BỊ:
1. Dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút nhỏ giọt, đèn cồn.
2. Hoá chất: Glucozơ, các dung dịch AgNO
3
, NH
3
, CuSO
4
, NaOH.

 Từ các kết quả thí nghiệm trên, HS rút ra những
đặc điểm cấu tạo của glucozơ.
 HS nên CTCT của glucozơ: cách đánh số mạch
cacbon.
II – CẤU TẠO PHÂN TỬ
* CTPT: C
6
H
12
O
6
- Glucozơ có phản ứng tráng bạc, bị oxi hoá bởi
nước brom tạo thành axit gluconic → Phân tử
glucozơ có nhóm -CHO.
- Glucozơ tác dụng với Cu(OH)
2
→ dung dịch màu
xanh lam → Phân tử glucozơ có nhiều nhóm -OH kề
nhau.
- Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit CH
3
COO →
Phân tử glucozơ có 5 nhóm –OH.
- Khử hoàn toàn glucozơ thu được hexan → Trong
phân tử glucozơ có 6 nguyên tử C và có mạch C
không phân nhánh.
Kết luận: Glucozơ là hợp chất tạp chứa, ở dạng
mạch hở phân tử có cấu tạo của anđehit đơn chức
và ancol 5 chức.
CTCT:

6
H
12
O
6
+ Cu(OH)
2
→(C
6
H
11
O
6
)
2
Cu + 2H
2
O
Phức đồng(II) glucozo
b) Phản ứng tạo este
Glucozô + (CH
3
CO)
2
O Este chöùa 5 goác CH
3
COO
piriñin
Tiết 7:
Hoạt động 4

2
OH[CHOH]
4
COONH
4
+ 2Ag + NH
4
NO
3
amoni gluconat
b) Khử glucozơ bằng hiđro
CH
2
OH[CHOH]
4
CHO + H
2
Ni, t
0
CH
2
OH[CHOH]
4
CH
2
OH
sobitol
 GV giới thiệu phản ứng lên men. 3. Phản ứng lên men
C
6

Hoạt động 6
 HS nghiên cứu SGK và cho biết: CTCT của
fructozơ và những đặc điển cấu tạo của nó.
 HS nghiên cứu SGK và cho biết những tính chất
lí học, hoá học đặc trưng của fructozơ.
 GV yêu cầu HS giải thích nguyên nhân fructozơ
tham gia phản ứng oxi hoá bới dd AgNO
3
/NH
3
,
mặc dù không có nhóm chức anđehit.
CHO
OHH
HHO
OHH
OHH
CH
2
OH
CH
C
OH
HHO
OHH
OHH
CH
2
OH
CH

2
OH
* Là chất kết tinh, không màu, dễ tan trong nước, có
vị ngọt hơn đường mía, có nhiều trong quả ngọt như
dứa, xoài, Đặc biệt trong mật ong có tới 40%
fructozơ.
* Tính chất hoá học:
- Tính chất của ancol đa chức: Tương tự glucozơ.
- Phản ứng cộng H
2
CH
2
OH[CHOH]
3
COCH
2
OH + H
2
Ni, t
0
CH
2
OH[CHOH]
4
CH
2
OH
sobitol
Trong môi trường bazơ fructozơ bị oxi hoá bởi
dung dịch AgNO

Phạm Thị Thúy Hằng
GV: Phan Văn Kế Trường THPT Chu Văn An
SACCAROZƠ – TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ
I. MỤC TIÊU:
A. Chuẩn kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
Biết được:
- Công thức phân tử, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí ( trạng thái, màu, mùi, vị , độ tan), tính chất hóa
học của saccarozơ, (thủy phân trong môi trường axit), quy trình sản xuất đường trắng (saccarozơ) trong
công nghiệp.
- Công thức phân tử, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí, ( trạng thái, màu, độ tan).
- Tính chất hóa học của tinh bột và xenlulozơ: Tính chất chung (thuỷ phân), tính chất riêng (phản ứng
của hồ tinh bột với iot, phản ứng của xenlulozơ với axit HNO
3
); ứng dụng .
Kĩ năng
- Quan sát mẫu vật thật, mô hình phân tử, làm thí nghiệm rút ra nhận xét.
- Viết các PTHH minh hoạ cho tính chất hoá học.
- Phân biệt các dung dịch : saccarozơ, glucozơ, glixerol bằng phương pháp hoá học.
- Tinh khối lượng glucozơ thu được từ phản ứng thuỷ phân các chất theo hiệu suất.
B. Trọng tâm
− Đặc điểm cấu tạo phân tử của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ;
− Tính chất hóa học cơ bản của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Dụng cụ: Ống nghiệm, ống nhỏ giọt.
2. Hoá chất: Dung dịch I
2
, các mẫu saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
3. Các sơ đồ, hình vẻ, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm.

- Saccarozơ không có phản ứng tráng bạc, không
làm mất màu nước Br
2
 phân tử saccarozơ không
có nhóm –CHO.
- Đun nóng dd saccarozơ với H
2
SO
4
loãng thu
được dd có phản ứng tráng bạc (dd này có chứa
glucozơ và fructozơ).
Kết luận: Saccarozơ là một đisaccarit được cấu
tạo từ một gốc glucozơ và một gốc fructozơ liên
- 13 -
Bài
6
Tiết: . . . . Tuần : . . . . . . . . . . . . . . .
Ngày soạn . . . . . . . Ngày dạy:. . . . . . . . . . . .
GV: Phan Vn Kờ Trng THPT Chu Vn An
kt vi nhau qua nguyờn t oxi.
Trong phõn t saccaroz khụng cú nhúm
anehit, ch cú cỏc nhúm OH ancol.
Hot ng 3
HS nghiờn cu SGK vcho bit hin tng phn
ng khi cho dung dch saccaroz tỏc dng vi
Cu(OH)
2
. Gii thớch hin tng trờn.
3. Tớnh cht hoỏ hc

C
12
H
22
O
11
+ H
2
O C
6
H
12
O
6
+ C
6
H
12
O
6
glucozụ fructozụ
H
+
, t
0
Hot ng 4
HS xem SGK v nghiờn cu cỏc cụng on ca
quỏ trỡnh sn xut ng saccaroz.
*GV liờn h vi quy trỡnh sn xut ng nh mỏy
ng t ú giỏo dc HS cỏch bo qun ng, m

bt.
Hot ng 2
HS nghiờn cu SGK v cho bit cu trỳc phõn t
ca tinh bt.
* GV giỏo dc cho HS ý thc bit trng v bo v
cõy xanh
2. Cu to phõn t
* Thuc loi polisaccarit, phõn t gm nhiu mt
xớch C
6
H
10
O
5
liờn kt vi nhau.
CTPT : (C
6
H
10
O
5
)
n
* Cỏc mt xớch liờn kt vi nhau to thnh 2 dng:
- Amiloz: Gm cỏc gc -glucoz liờn kt vi nhau
to thnh mch di, xon li cú phõn t khi ln
(~200.000).
- Amilopectin: Gm cỏc gc -glucoz liờn kt vi
nhau to thnh mng khụng gian phõn nhỏnh.
* Tinh bt c to thnh trong cõy xanh nh quỏ

H
10
O
5
)
n
+ nH
2
O nC
6
H
12
O
6
H
+
, t
0
GV biu din thớ nghim h tinh bt + dung dch b. Phn ng mu vi iot
- 14 -
GV: Phan Văn Kế Trường THPT Chu Văn An
I
2
.
 HS quan sát hiện tượng, nhận xét.
 GV có thể giải thích thêm sự tạo thành hợp chất
a\màu xanh.
Hồ tinh bột + dd I
2
→ hợp chất màu xanh.

/dd NH
3
.
- Là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật,
tạo nên bộ khung của cây cối.
Hoạt động 6
 HS nghiên cứu SGK và cho biết đặc điểm cấu tạo
của phân tử xenlulozơ ?
 GV ?: Giữa tinh bột và xenlulozơ có điểm gì
giống và khác nhau về mặt cấu tạo ?
2. Cấu tạo phân tử
- Là một polisaccarit, phân tử gồm nhiều gốc
-glucozơ liên kết với nhau tạo thành mạch dài, có
khối lượng phân tử rất lớn (2.000.000). Nhiều mạch
xenlulozơ ghép lại với nhau thành sợi xenlulozơ.
- Xenlulozơ chỉ có cấu tạo mạch không phân nhánh,
mỗi gốc C
6
H
10
O
5
có 3 nhóm OH.
(C
6
H
10
O
5
)

12
O
6
H
+
, t
0
 GV cho HS biết các nhóm OH trong phân tử
xenlulozơ có khả năng tham gia phản ứng với axit
HNO
3
có H
2
SO
4
đặc làm xúc tác tương tự như ancol
đa chức.
 HS tham khảo SGK và viết PTHH của phản ứng.
b. Phản ứng với axit nitric
[C
6
H
7
O
2
(OH)
3
] + 3HNO
3
[C

trong xây dựng, làm đồ gỗ,…) hoặc chế biến thành
giấy.
- Xenlulozơ là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo
như tơ visco, tơ axetat, chế tạo thuốc súng không
khói và chế tạo phim ảnh.
V. CỦNG CỐ:
1. Đặc điểm cấu tạo của saccarozơ ?
2. Tính chất hoá học của saccarozơ ?
3. Miếng chuối xanh tác dụng với dung dịch I
2
cho màu xanh. Nước ép quả chuối chín cho phản ứng tráng
bạc. Hãy giải thích 2 hiện tượng nói trên ?
4. Viết PTHH của các phản ứng thực hiện dãy chuyển hoá sau :
- 15 -
GV: Phan Văn Kế Trường THPT Chu Văn An
Khí cacbonic → Tinh bột → Glucozơ → Ancol etylic
Gọi tên các phản ứng.
5. So sánh sự giống nhau vàkhác nhau về CTPT của xenlulozơ và tinh bột.
6. Khối lượng phân tử trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là 1.750.000 của xenlulozơ trong sợi gai là
5.900.000. Tính số gốc glucozơ (C
6
H
10
O
5
) trong mỗi loại xenlulozơ nêu trên.
VI. DẶN DÒ
*. Bài tập về nhà:
T8: Làm bài tập 6/34(sgk)
T9 : Làm bài tập 1 đến 5/34 trong SGK.

- Một số bài tập hoá học trong SGK.
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH BÀY DẠY:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1
 HS dựa vào tính chất riêng đặc trưng của mỗi chấ
để phân biệt các dung dịch riêng biệt.
 GV hướng dẫn HS giải quyết nếu HS không tự
giải quyết được.
Bài 2: Trình bày phương pháp hoá học để phân
biệt các dung dịch riêng biệt trong mỗi nhóm chất
sau đây:
a) Glucozơ, glixerol, anđehit axetic
b) Glucozơ, saccarozơ, glixerol
c) Saccarozơ, anđehit axetic, hồ tinh bột
Hoạt động 2
 HS viết PTHH của phản ứng thuỷ phân tinh bột
vằcn cứ vào hiệu suất phản ứng để tính khối lượng
glucozơ thu được.
Bài 3: Từ 1 tấn tinh bột chứa 20% tạp chất trơ có
thể sản xuất được bao nhiêu kg glucozơ, nếu hiệu
suất của quá trình sản xuất là 75%.
Đáp án 666,67kg
Hoạt động 3
 HS tính khối lượng của tinh bột và xenlulozơ.
 Viết PTHH thuỷ phân các hợp chất, từ phương
trình phản ứng tính khối lượng các chất có liên quan.

hiệu suất của quá trình là 80%.
Đáp án
a) CTĐGN là C
6
H
10
O
5
→ CTPT là (C
6
H
10
O
5
)
n
, X
là polisaccarit.
b) m
Ag
= 17,28g
- 17 -
Bài
7
Tiết: . . . . Tuần : . . . . . . . . . . . . . . .
Ngày soạn . . . . . . . Ngày dạy:. . . . . . . . . . . .
GV: Phan Văn Kế Trường THPT Chu Văn An
V. CỦNG CỐ
1. Xenlulozơ không thuộc loại
A. cacbohiđrat B. gluxit C. polisaccarit D. đisaccarit

ĐIỀU CHẾ, TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA ESTE VÀ CABOHIĐRAT
I. MỤC TIÊU:
A. Chuẩn kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
Biết được :
Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm :
− Điều chế etyl axetat.
− Phản ứng xà phòng hoá chất béo.
− Phản ứng của glucozơ với Cu(OH)
2
.
− Phản ứng của hồ tinh bột với iot.
Kĩ năng
− Sử dụng dụng cụ hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên.
− Quan sát, nêu hiện tượng thí nghiệm, giải thích và viết các phương trình hoá học, rút ra nhận xét.
− Viết tường trình thí nghiệm.
B. Trọng tâm
− Điều chế este;
− Xà phòng hóa chất béo, glucozơ tác dụng với Cu(OH)
2
/NaOH và tinh bột tác dụng với I
2
.
II. CHUẨN BỊ:
1. Dụng cụ: Ống nghiệm, bát sứ nhỏ, đũa thuỷ tinh, ống thuỷ tinh, nút cao su, giá thí nghiệm, giá để ống
nghiệm, đèn cồn, kiềng sắt.
2. Hoá chất: C
2
H
5

Thí nghiệm 1: Điều chế etyl axetat
Hoạt động 3
 HS tiến hành thí nghiệm như hướng dẫn trong
SGK.
 GV hướng dẫn HS quan sát lớp chất rắn, trắng
nhẹ nổi trên bề mặt bát sứ, đó là muối natri của axit
béo.
 Cần lưu ý phài dùng đũa thuỷ tinh khuấy đều hỗn
hợp trong bát sứ có thêm vài giọt nước để hỗn hợp
không cạn đi.
Thí nghiệm 2: Phản ứng xà phòng hoá.
Hoạt động 4
 HS tiến hành thí nghiệm như hướng dẫn trong
SGK.
Thí nghiệm 4: Phản ứng của tinh bột với iot
Hoạt động 5
- GV nhận xét, đánh giá buổi thực hành.
- HS thu dọn dụng cụ, hoá chất, vệ sinh phòng thí
nghiệm, lớp học, viết bản tường trình.
- Qua việc thu dọn dụng cụ hóa chất GV giáo dục HS
ý thức bảo vệ môi trường
V. DẶN DÒ:
* Viết bài tường trình thí nghiệm theo mẫu sau:
Mẫu báo cáo thí nghiệm:
Họ và tên học sinh: Tên bài thực hành:
TT TÊN TN CÁCH TIẾN HÀNH
TN
HIỆN TƯỢNG GIẢI THÍCH
1
2

2 câu
0,8 đ
2 câu
0,4 đ
7 câu
2,8 đ
(28%)
2. Lipit 1 câu
0,4 đ
1 câu
0,4 đ
(4%)
3. Glucozơ, fructozơ 1 câu
0,4 đ
2 câu
0,8 đ
1 câu
0,4 đ
1 câu
0,4 đ
5 câu
2,0 đ
(20%)
4. Saccarozơ 1 câu
0,4 đ
1 câu
0,4 đ
2 câu
0,8 đ
(8%)

(32%)
4 câu
1,6 đ
(16%)
25 câu
10,0 đ
(100%)
II. TIẾN HNH KIỂM TRA:
1/ Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm 100%
2/ Đề kiểm tra: (6 mã đề)
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh: Lớp………….
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
MÔN HÓA HỌC 12
Thời gian làm bài: 45 phút;
Mã đề thi 132
A/ PHẦN CHUNG: ( dành cho tất cả các học sinh)
Câu 1: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng.
Để có 74,25 kg xenlulozơ trinitrat cần dung dịch chứa a kg axit nitric ( hiệu suất phản ứng đạt 90%). Giá trị
của a là A. 10,5kg B. 42,52kg C. 52,5kg D. 25,5kg
Câu 2: Mô tả nào dưới đây không đúng với glucozơ ?
- 20 -
Tiết: . . . . Tuần : . . . . . . . . . . . . . . .
Ngày soạn . . . . . . . Ngày dạy:. . . . . . . . . . . .
GV: Phan Văn Kế Trường THPT Chu Văn An
A. Có 0,1% trong máu người B. Chất rắn, màu trắng, tan trong nước và có vị ngọt
C. Có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây, nhất là trong quả chín
D. Còn có tên là đường nho
Câu 3: Tiến hành thủy phân m gam bột gạo chứa 80% tinh bột rồi lấy toàn bộ dung dịch thu được thực hiện

COOH, C
2
H
5
OH
C. CH
3
CHO, C
2
H
4
, C
2
H
5
OH D. CH
3
CHO, C
2
H
5
OH, CH
3
COOH
Câu 6: Để phân biệt 3 chất: hồ tinh bột, dung dịch glucozơ, dung dịch KI đựng riêng biệt trong 3 lọ mất
nhãn, ta dùng thuốc thử là
A. dung dịch iôt B. O
2
C. O
3

A. metyl propionat B. propyl axetat C. metyl axetat D. etyl axetat
Câu 9: Thuỷ phân 13,2g este X có CTPT C
4
H
8
O
2
bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 4,8g ancol Y và
A. 8,2g muối B. 14,4g muối C. 4,1g muối D. 9,6g muối
Câu 10: Glucozơ tác dụng được với tất cả các chất trong nhóm chất nào sau đây?
A. H
2
/Ni,t
0
; Cu(OH)
2
; dung dịch AgNO
3
/NH
3
; H
2
O/H
+
,t
0
B. H
2
/Ni,t
0

; CH
3
COOH/H
2
SO
4
đặc, t
0
Câu 11: Nhận xét đúng là:
A. Xenlulozơ và tinh bột đều có phân tử khối nhỏ
B. Xenlulozơ có phân tử khối nhỏ hơn tinh bột
C. Xenlulozơ và tinh bột có phân tử khối bằng nhau
D. Xenlulozơ và tinh bột đều có phân tử khối rất lớn, nhưng phân tử khối của xenlulozơ lớn hơn nhiều so
với tinh bột
Câu 12: Một số este được làm trong hương liệu, mĩ phẩm, bột giặt là nhờ các este
A. có thể bay hơi nhanh khi sử dụng B. có mùi thơm,an toàn với người
C. đều có nguồn gốc từ thiên nhiên D. là chất lỏng dễ bay hơi
Câu 13: Dãy các chất sau được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần
A. CH
3
COOC
2
H
5
, CH
3
CH
2
CH
2

5
. D. CH
3
CH
2
CH
2
OH, CH
3
COOH, CH
3
COOC
2
H
5
.
Câu 14: Xà phòng hoá hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC
2
H
5
và CH
3
COOCH
3
bằng dung
dịch NaOH 1M (đun nóng). Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là
A. 400 ml. B. 150 ml. C. 200 ml. D. 300 ml.
Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn 1,5g một este đơn chức X thu được 1,12 lít khí CO
2
(đktc) và 0,9 g nước.

a) Các triglixerit đều có phản ứng cộng hiđro
b) Chỉ có các chất béo ở thể lỏng mới có phản ứng cộng hiđro
- 21 -
GV: Phan Văn Kế Trường THPT Chu Văn An
c) Các trigixerit có gốc axit béo no thường là chất rắn ở điều kiện thường
d) Có thể dùng nước để phân biệt este với ancol hoặc với axit tạo nên chính este đó
Những phát biểu đúng là
A. c, d B. a, b, c, d C. a, c, d D. a, b, d
Câu 19: Nếu dùng một tấn khoai chứa 25% tinh bột để sản xuất glucozơ thì khối lượng glucozơ sẽ thu được
là ( biết hiệu suất của cả quá trình là 75%)
A. 208,33kg B. 370,37kg C. 155,55kg D. 150,64kg
Câu 20: Để chứng minh trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ
phản ứng với
A. AgNO
3
/NH
3
, đun nóng B. Cu(OH)
2
trong NaOH, đun nóng
C. Cu(OH)
2
ở nhiệt độ thường D. NaOH

B/ PHẦN RIÊNG ( Học sinh học theo chương trình nào thì chỉ được làm phần dành riêng cho chương
trình đó, nếu làm không đúng hoặc làm nhiều phần thì sẽ không được chấm điểm)
I/ Dành cho lớp CB
Câu 21: Thuỷ phân saccarozơ, thu được 450g hỗn hợp glucozơ và fructozơ. Khối lượng saccarozơ đã thuỷ
phân là A. 513g B. 427,5g C. 42,75g D. 47,25g
Câu 22: Lên men một tấn khoai chứa 81% tinh bột để sản xuất ancol etylic, hiệu suất của quá trình sản xuất

. C. C
7
H
12
O
4
. D. C
7
H
10
O
4
.
Câu 25: Loại thực phẩm không chứa nhiều saccarozơ là
A. đường phèn B. mật mía C. mật ong D. đường kính
II/ Dành cho lớp NC
Câu 26: Cho một lượng tinh bột lên men để sản xuất ancol etylic, toàn bộ CO
2
sinh ra cho qua dung dịch
Ca(OH)
2
dư, thu được 675g kết tủa. Biết hiệu suất mỗi giai đoạn lên men là 75%. Khối lượng tinh bột phải
dùng là A. 927g B. 972g C. 729g D. 792g
Câu 27: 0,1 mol este E phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,3 mol NaOH, cho ra hỗn hợp gồm 3 muối
natri có công thức CHO
2
Na ; C
2
H
3

12
O
6
.
Câu 28: Một phân tử saccarozơ có
A. hai gốc α-glucozơ. B. một gốc α-glucozơ và một gốc α-fructozơ.
C. một gốc α-glucozơ và một gốc β-fructozơ. D. một gốc β-glucozơ và một gốc α-fructozơ.
Câu 29: Lên men b gam glucozơ, cho toàn bộ CO
2
sinh ra hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong tạo thành
15g kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 6,2g so với ban đầu. Biết hiệu suất quá trình lên men
đạt 80%. Giá trị của b là
A. 22,5 B. 14,4 C. 25 D. 25,2
Câu 30: Thuỷ phân hoàn toàn 95g dung dịch saccarozơ 18% trong môi trường axit (vừa đủ) ta thu được
dung dịch X. Cho AgNO
3
trong dd NH
3
vào dung dịch X và đun nhẹ thì khối lượng bạc thu được là
A. 18,0g B. 10,8g C. 21,6g D. 26,1g
(Cho C = 12, O = 16, H = 1, Na = 23, Ca = 40, Ag = 108)
HẾT
3. Thu bài, nhận xét và dặn dò
4. Đáp án
- 22 -
GV: Phan Văn Kế Trường THPT Chu Văn An
PHIẾU ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM MÔN HÓA HỌC 12
Mã đề: 132
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
A

- D oỏn c tớnh cht húa hc ca amin v anilin.
- Vit cỏc PTHH minh ha tớnh cht. Phõn bit anilin v phenol bng phng phỏp hoỏ hc.
- Xỏc nh cụng thc phõn t theo s liu ó cho.
B. Trng tõm
Cu to phõn t v cỏch gi tờn (theo danh phỏp thay th v gc chc)
Tớnh cht húa hc in hỡnh: tớnh baz v phn ng th brom vo nhõn thm .
II. CHUN B:
- Dng c: ng nghim, a thu tinh, ng nh git, kp thớ nghim.
- Hoỏ cht : metylamin, qu tớm, anilin, nc brom.
- Hỡnh v tranh nh liờn quan n bi hc.
III. PHNG PHP: Nờu vn + m thoi + hot ng nhúm.
IV. TIN TRèNH BY DY:
1. n nh lp:
2. Kim tra bi c: Khụng kim tra.
3. Bi mi:
HOT NG CA THY V TRề NI DUNG KIN THC
Hot ng 1
GV ly thớ d v CTCT ca amoniac v mt s
amin nh bờn v yờu cu HS so sỏnh CTCT ca
amoniac vi amin.
HS nghiờn cu SGK v nờu nh ngha amin
trờn c s so sỏnh cu to ca NH
3
v amin.
GV gii thiu cỏch tớnh bc ca amin v yờu cu
HS xỏc nh bc ca cỏc amin trờn.
HS nghiờn cu SGK bit c cỏc loi ng
phõn ca amin.
GV ly mt s thớ d bờn v yờu cu HS xỏc
nh loi ng phõn ca amin.

3
b thay th bi gc hirocacbon.
* Amin thng cú ng phõn v mch cacbon, v v
trớ nhúm chc v v bc ca amin.
Thớ d:
CH
3
CH
2
CH
2
CH
2
NH
2
CH
3
CH
CH
3
CH
2
NH
2
ẹong phaõn ve maùch cacbon
- 24 -
Bai
9
Tiờt: . . . . Tuõn : . . . . . . . . . . . . . . .
Ngay soan . . . . . . . Ngay day:. . . . . . . . . . . .

3
Đồng phân về bậc của amin
b. Phân loại
* Theo gốc hiđrocacbon: Amin béo như CH
3
NH
2
,
C
2
H
5
NH
2
,…, amin thơm như C
6
H
5
NH
2
,
CH
3
C
6
H
4
NH
2
,…

* Kinh nghiệm:…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
AMIN (tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
A. Chuẩn kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
Biết được:
- Khái niệm, phân loại, cách gọi tên (theo danh pháp thay thế và gốc - chức).
- Đặc điểm cấu tạo phân tử , tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, độ tan) của amin.
Hiểu được:
- Tính chất hóa học điển hình của amin là tính bazơ, anilin có phản ứng thế với brom trong nước.
Kĩ năng
- Viết cơng thức cấu tạo của các amin đơn chức, xác định được bậc của amin theo cơng thức cấu tạo.
- Quan sát mơ hình, thí nghiệm, rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất.
- Dự đốn được tính chất hóa học của amin và anilin.
- Viết các PTHH minh họa tính chất. Phân biệt anilin và phenol bằng phương pháp hố học.
- Xác định cơng thức phân tử theo số liệu đã cho.
B. Trọng tâm
- 25 -
Bài
9
Tiết: . . . . T̀n : . . . . . . . . . . . . . . .
Ngày soạn . . . . . . . Ngày dạy:. . . . . . . . . . . .


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status