Giáo án Tin học lớp 6 trọn bộ_CKTKN_Bộ 4 - Pdf 27

Trường THCS Tân Long
Trường THCS Tân Long
Giáo án Tin học 7, 8, 9
Giáo án Tin học 7, 8, 9
Chương I. LÀM QUEN VỚI TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm thông tin và hoạt động thông tin của con người.
- Có được khái niệm ban đầu về tin học và máy tính điện tử.
2. Kỹ năng:
- Thấy được lợi ích của máy tính điện tử trong hoạt động thông tin của con người và nhiệm vụ
chính của tin học.
3. Thái độ:
- Có ý thức học tập, rèn luyện tinh thần cần cù, ham thích tìm hiểu và tư duy khoa học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, hình ảnh liên quan.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, viết, vở, thước kẻ.
Xem trước nội dung bài mới trước khi đến lớp.
III. CÁC HOẠTĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hđ1: Giới môn học, giới thiệu bài mới (10’)
Hàng ngày em tiếp nhận được
nhiều thông tin từ nhiều nguồn
khác nhau như: các bài báo, đèn tín
hiệu giao thông, tấm biển chỉ
đường, Quá trình tiếp nhận và xử
lý thông tin của con người. Và để
hiểu rõ hơn về thông tin các em vào
bài mới “Thông tin và tin học”.
Hđ2: Tìm hiểu khái niệm về thông tin (20’)
1. Thông tin là gì?

Lưỡi: muối mặn, gừng cay,
chanh chua, đường ngọt…
Hđ3: Tìm hiểu hoạt động thông tin của con người (20’)
2. Hoạt động thông tin của
GV: Huỳnh Văn Nghiệm
GV: Huỳnh Văn Nghiệm 1
§1. THÔNG TIN VÀ TIN HỌC
Tuần: 01
Tiết : 1, 2
NS: 08.8.2014
Trường THCS Tân Long
Trường THCS Tân Long
Giáo án Tin học 7, 8, 9
Giáo án Tin học 7, 8, 9
con người:
- Hoạt động thông tin bao
gồm việc tiếp nhận, xử lí, lưu
trữ và truyền (trao đổi) thông
tin. (Mô hình quá trình xử lí thông
tin)
- Xử lí thông tin giữ vai trò
quan trọng vì nó đem lại sự
hiểu biết cho con người.
Con người có những hoạt động
thông tin nào?
+ Quan sát mô hình xử lí thông tin.
Cho biết mô hình quá trình xử lí

máy tính điện tử.
+ Con người dựa vào đâu để tiếp
nhận thông tin?
Hoạt động thông tin của con người
chủ yếu là nhờ các giác quan và bộ
não. Tuy nhiên khả năng hoạt động
thông tin của các giác quan và bộ
não có giới hạn
VD: Không thể nhìn thấy những
vật vô cùng nhỏ
- Làm thế nào ta có thể nhìn thấy
những vật rất nhỏ ?
- Để đáp ứng nhu cầu mở rộng khả
năng hoạt động thông tin của con
người, ngành tin học ra đời, đặc
biệt là sự trợ giúp của máy tính
điện tử.
- Các giác quan.
- Dùng kính hiển vi để quan sát
vật rất nhỏ.
Hđ5: Củng cố, hướng dẫn về nhà (15’)
1. Em lấy ví dụ về thông tin.
2. Mô hình quá trình xử lí thông tin
gồm mấy bước ?
- Tiếng trống trường.
- 3 bước: Thông tin vào, xử lí,
thông tin ra.
Những thay đổi cần bổ sung (điều chỉnh):
Xem trước nội dung bài mới trước khi đến lớp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hđ1: Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới (10’)
- Thơng tin là gì? Nêu các hoạt
động thơng tin của con người?
Cho ví dụ?
- Thơng tin là những gì đem lại
sự hiểu biết về thế giới xung
quanh và về chính con người.
- Hoạt động thơng tin của cong
người gồm: tiếp nhận, xử lí, lưu
trữ và truyền thơng tin.
Ví dụ: nghe tiếng trống, học sinh
vào lớp.
Hđ2: Tìm hiểu các dạng cơ bản của thơng tin (20’)
1. Các dạng thơng tin cơ
bản:
Có 3 dạng thơng tin cơ
bản:
- Dạng văn bản
VD: Những bài văn, quyển
truyện, tiểu thuyết, …
- Dạng hình ảnh
VD: Hình vẽ, tấm ảnh của
bạn,
- Dạng âm thanh
VD: Tiếng gọi cửa, tiếng
chim hót, …
- Ở tiết học trước các em đã

thơng tin.
- Chú ý lắng nghe
GV: Huỳnh Văn Nghiệm
GV: Huỳnh Văn Nghiệm 3
§2. THƠNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THƠNG TIN
Tuần: 02
Tiết : 3, 4
NS: 08.8.2014
Trường THCS Tân Long
Trường THCS Tân Long
Giáo án Tin học 7, 8, 9
Giáo án Tin học 7, 8, 9
Biểu diển thơng tin là
cách thể hiện thơng tin dưới
dạng cụ thể nào đó.
VD: Người ngun thủy dùng
sỏi để chỉ số lượng thú săn
được.
* Vai trò biểu diễn thơng tin:
- Biểu diễn thơng tin có vai
trò quyết định đối với mọi
hoạt động thơng tin của con
người.
- Ngồi cách thể hiện bằng văn
bản, hình ảnh, âm thanh thì
thơng tin còn được thể hiện bằng
nhiều cách khác nhau như: dùng
sỏi để tính, dàng nét mặt thể hiện
điều muốn nói
Vậy biểu diễn thơng tin là gì ?

Ví dụ: Người khiếm thính thì
khơng thể dùng âm thanh, với
người khiếm thị thì khơng thể
dùng hình ảnh.
- Đối với máy tính thơng dụng
hiện nay được biểu diễn với
dạng dãy bít và dùng dãy bit ta
có thể biểu diễn được tất cả các
dạng thơng tin cơ bản
- Thuật ngữ dãy bit có thể hiểu
nơm na rằng bit là đơn vị (vật lí)
có thể có một trong hai trạng thái
có hoặc khơng.
- Dữ liệu là dạng biểu diễn thơng
tin và được lưu giữ trong máy
tính.
- Thơng tin cần biến đổi như thế
nào để máy tính xử lý được?
- Theo em, tại sao thơng tin
trong máy tính được biểu diễn
thành dãy bit?
HS chú ý lắng nghe, cho vd
- Học sinh nghe và hiểu
- Học sinh trả lời. (thơng tin phải
được bdiễn dưới dạng các dãy
bit)
- Gọi HS trả lời (Vì máy tính có
thể lưu trữ & xử lý được các dãy
bit)
Hđ5: Củng cố, dặn dò (10’)

1. Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, hình ảnh liên quan.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, viết, vở, thước kẻ.
Xem trước nội dung bài mới trước khi đến lớp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hđ1: Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới (10’)
- Nêu các dạng thông tin cơ bản,
cho ví dụ?
- Thông tin trong máy tính được
biểu diễn như thế nào?
- Ba dạng thông tin cơ bản là văn
bản, hình ảnh và âm thanh. Ví
dụ:…
- Thông tin trong máy tính được
biễu diễn dưới dạng dãy bít chỉ
gồm 2 kí hiệu 0 và 1.
Hđ2: Tìm hiểu một số khả năng của máy tính (20’)
1. Một số khả năng của máy
tính
- Tính toán nhanh.
- Tính toán với độ chính xác
cao.
- Khả năng lưu trữ lớn.
- Làm việc không mệt mỏi.
Cho học sinh làm một phép tính.
- Khả năng tính toán nhanh
Các máy tính ngày nay có thể thực
hiện hàng tỉ phép tính trong một
giây
- Tính toán với độ chính xác cao.

Hđ4: Tìm hiểu máy tính và điều chưa thể (20’)
3. Máy tính và điều chưa - Những gì nêu ở trên cho em thấy
GV: Huỳnh Văn Nghiệm
GV: Huỳnh Văn Nghiệm 5
§3. EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ
NHỜ MÁY TÍNH
Tuần: 03
Tiết : 5, 6
NS: 15.8.2014
Trường THCS Tân Long
Trường THCS Tân Long
Giáo án Tin học 7, 8, 9
Giáo án Tin học 7, 8, 9
thể
- Hiện nay máy tính chưa
phân biệt được mùi vị, cảm
giác…và đặt biệt là chưa có
năng lực tư duy.
- Sức mạnh của máy tính phụ
thuộc vào con người và do
những hiểu biết của con
người quyết định
máy tính là công cụ tuyệt vời. và có
những khả năng to lớn
Tuy nhiên máy tính vẫn còn nhiều
điều chưa thể làm được
Hãy cho biết những điều mà máy
tính chưa thể làm được?
- Giáo viên kết luận và đưa ra nhận
xét

Những thay đổi cần bổ sung (điều chỉnh):
GV: Huỳnh Văn Nghiệm
GV: Huỳnh Văn Nghiệm 6
Trường THCS Tân Long
Trường THCS Tân Long
Giáo án Tin học 7, 8, 9
Giáo án Tin học 7, 8, 9
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết sơ lược cấu trúc chung của máy tính điện tử và một vài thành phần quan trọng nhất của máy
tính cá nhân.
- Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính.
- Biết được máy tính hoạt động theo chương trình
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính và tác phong làm việc khoa học, chuẩn xác.
3. Thái độ:
Nghiêm túc trong học tập, có tinh thần học hỏi, sáng tạo.
Có ý thức học tập, rèn luyện tinh thần cần cù, ham thích tìm hiểu và tư duy khoa học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, hình ảnh liên quan.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, viết, vở, thước kẻ.
Xem trước nội dung bài mới trước khi đến lớp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

trợ giúp xử lý tự động thông tin,
máy tính cần có các bộ phận đảm
nhận các chức năng tương ứng,
phù hợp với mô hình quá trình
ba bước.
- HS quan sát mô hình quá trình
ba bước và lắng nghe GV giải
thích.
- HS nêu 1 số ví dụ:
* Làm bài TLV
+ Đề bài GV cho (input).
+ Suy nghĩ, vân dụng kiến thức
đã học, liên hệ thực tế (xử lý).
+ Một bài văn hoàn chỉnh
(output).
* Giặt quần áo; pha trà mời
khách; giải toán;…
- HS lắng nghe.
Hđ2: Tìm hiểu cấu trúc chung của máy tính điện tử (25’)
GV: Huỳnh Văn Nghiệm
GV: Huỳnh Văn Nghiệm 7
§4. MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH
Nhập Xuất
Xử lý
Tuần: 04
Tiết : 7, 8
NS: 20.8.2014
Trường THCS Tân Long
Trường THCS Tân Long
Giáo án Tin học 7, 8, 9

* Thiết bị vào/ra
(Input/Output):
- Thiết bị vào/ra còn gọi là
thiết bị ngoại vi giúp máy tính
trao đổi thông tin với bên
ngoài, đảm bảo việc giao tiếp
với người sử dụng.
- Thiết bị vào/ra chia thành 2
loại chính:
+ Thiết bị nhập dữ liệu như:
bàn phím, chuột, máy quét,…
+ Thiết bị xuất dữ liệu như:
màn hình, máy in, loa…
- GV y/c HS đọc nội dung đoạn
thứ nhất trong SGK.
- GV giải thích và giới thiệu các
loại và thế hệ máy tính.
- GV y/c HS tìm hiểu nội dung
trong SGK và cho biết: Ai phát
minh ra cấu trúc cơ bản chung
của máy tính? Cấu trúc đó gồm
các khối chức năng nào?
- GV nhấn mạnh: Tất cả các máy
tính đều được xây dựng trên cơ
sở 1 cấu trúc cơ bản chung bao
gồm các khối chức năng: bộ xử
lý trung tâm, thiết bị vào/ra, bộ
nhớ.
- GV y/c HS đọc nội dung bộ xử
lý trung tâm. GV giải thích.

3. Máy tính là một công cụ
xử lý thông tin.
Nhờ cấu trúc như trên và
các chương trình mà máy tính
trở thành công cụ xử lí thông
tin hiệu quả.
- GV y/c HS đọc nội dung trong
SGK.
- GV giải thích và nhấn mạnh:
nhờ có các khối chức năng bộ xử
lý trung tâm (CPU), bộ nhớ các
thiết bị vào ra máy tính đã trở
thành 1 công cụ xử lý thông tin
hiệu quả.
- HS đọc nội dung trong SGK.
- HS lắng nghe.
GV: Huỳnh Văn Nghiệm
GV: Huỳnh Văn Nghiệm 8
Trường THCS Tân Long
Trường THCS Tân Long
Giáo án Tin học 7, 8, 9
Giáo án Tin học 7, 8, 9
- GV cho HS quan sát và giải
thích mô hình hoạt động 3 bước
của máy tính.
- HS lắng nghe.
Hđ4: Tìm hiểu phần mềm và phân loại phần mềm (20’)
4. Phần mềm và phân loại
phần mềm.
* Phần mềm là gì?

hơn về vai trò của phần mềm.
* Phân loại phần mềm:
- GV y/c dựa vào SGK và cho
biết: phần mềm được chia thành
mấy loại?
- GV nhận xét và kết luận.
- GV y/c HS nêu ý nghĩa của
phần mềm hệ thống.
- GV giải thích.
- GV y/c HS nêu ý nghĩa của
phần mềm ứng dụng.
- GV giải thích.
- HS đọc nội dung trong SGK.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời: Không có phần mềm
màn hình không hiển thị bất cứ
thứ gì, loa không phát ra âm
thanh, không thể gõ bàn phím
hay di chuyển chuột,… Nói cách
khác, phần mềm đưa sự sống đến
cho phần cứng.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời: phần mềm được chia
thành 2 loại chính: phần mềm hệ
thống và phần mềm ứng dụng.
- HS trả lời: Phần mềm hệ thống
là các chương trình tổ chức việc
quản lý, điều phối VD: Dos,
Windows 98,…
- HS trả lời: Phần mềm ứng dụng

1. Kiến thức:
- Học sinh nhận biết được một số bộ phận cấu thành cơ bản của máy tính cá nhân (loại máy tính
thông dụng nhất hiện nay).
- Biết cách bật/tắt máy tính.
- Biết các thao tác cơ bản với bàn phím, chuột.
2. Kỹ năng:
- Quan sát.
3. Thái độ:
Tính cẩn thận.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, hình ảnh liên quan.
2. Học sinh: Xem trước nội dung bài mới trước khi đến lớp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hđ1: Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới (15’)
- Nêu mô hình quá trình ba bước
và cho ví dụ tương ứng?
- Nêu cấu trúc máy tính theo
Von Neuman?
- Phần mềm là gì? Phân loại
phần mềm?
- Gọi học sinh lần lượt trả lời.
Hđ2: Giới thiệu mục đích bài thực hành (5’)
- Giáo viên nêu mục đích, yêu
cầu của bài thực hành.
- Học sinh nghe
Hđ3: Giới thiệu nội dung bài thực hành (15’)
- Cho học sinh đọc nội dung bài
thực hành.
- Học sinh đọc nội dung bài thực

- Hãy quan sát và tìm ra các thiết
bị xuất
Giới thiệu thiết bị xuất dữ liệu cơ
bản là màn hình và một số thiết
bị khác
- Hãy quan sát và tìm xem có các
- HS tìm các thiết bị
-HS tìm hiểu và quan sát theo sự
hướng dẫn của giáo viên
-HS quan sát và liên hệ với bài
học
- HS hoạt động nhóm và ghi
nhận các thiết bị xuất
- HS quan sát và ghi nhận
- HS quan sát và hoạt động nhóm
GV: Huỳnh Văn Nghiệm
GV: Huỳnh Văn Nghiệm 10
TH1: LÀM QUEN VỚI MỘT SỐ
THIẾT BỊ MÁY TÍNH
Tuần: 05
Tiết : 9 + 10
NS: 25.8.2014
Trường THCS Tân Long
Trường THCS Tân Long
Giáo án Tin học 7, 8, 9
Giáo án Tin học 7, 8, 9
2. Bật CPU và màn hình
3. Làm quen với bàn phím và
chuột
4. Tắt máy tính

- HS thực hành mở máy và làm
theo hướng dẫn của GV
- HS quan sát và phân biệt được
vùng phím
- HS thực hành theo và gõ một số
nội dung
- Phân biệt cách gõ tổ hợp phím
và gõ một phím, thực hành theo
hướng dẫn của giáo viên
Hđ5: Củng cố – Nhận xét – Dặn dò (10’)
Nêu các thiết bị nhập và xuất cơ
bản nhất.
- Kiểm tra cụ thể một vài nhóm
về cách sử dụng chuột và bàn
phím.
- Giáo viên nhận xét tiết thực
hành.
- Dặn dò: Về nhà xem lại nội
dung của cả chương, xem lại
cách sử dụng chuột và bàn phím,
xem trước bài 5.
Những thay đổi cần bổ sung (điều chỉnh):
GV: Huỳnh Văn Nghiệm
GV: Huỳnh Văn Nghiệm 11

- Gọi học sinh lần lượt trả lời.
Hđ2: Tìm hiểu các thao tác chính với chuột (20’)
1. Các thao tác chính với
chuột.
- Dùng tay phải giữ chuột,
ngón trỏ đặt lên nút trái chuột,
ngón giữa đặt lên nút phải
chuột.
- Các thao tác chính với
chuột:
+ Di chuyển chuột: giữ và di
chuyển chuột trên mặt phẳng
(không nhấn bất cứ nút chuột
nào).
+ Nháy chuột: nhấn nhanh
nút trái chuột và thả tay (a).
+ Nháy nút phải chuột: nhấn
nhanh nút phải chuột và thả
tay (b).
+ Nháy đúp chuột: nhấn
nhanh hai lần liên tiếp (c).
- GV y/c HS tìm hiểu nội dung
trong SGK và cho biết: chuột là
1 công cụ như thế nào đối với
máy tính?
- GV nhận xét và giải thích.
- GV lấy chuột vi tính giới thiệu
sơ lượt cho HS biết và hướng
dẫn cách sử dụng chuột khi điều
khiển: tay phải giữ chuột, ngón

tay để kết thúc thao tác (d).
+ Di chuyển chuột:
+ Nháy chuột:
+ Nháy nút phải chuột:
+ Nháy đúp chuột:
+ Kéo thả chuột:
- GV y/c HS nhắc lại các thao
tác chính với chuột.
- GV nhận xét và chốt lại các ý
chính.
- HS nhắc lại các thao tác chính
với chuột.
- HS lắng nghe.
Hđ3: Tìm hiểu cách luyện tập sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills (10’)
2. Luyện tập sử dụng chuột
với phần mềm Muose Skills.
M1: Luyện thao tác di
chuyển.
M2: Luyện thao tác nháy
chuột.
M3: Luyện thao tác nháy nút
phải chuột.
M4: Luyện thao tác nháy đúp
chuột.
M5: Luyện thao tác kéo thả
chuột.
- Mỗi mức phần mềm cho
phép thực hiện 10 lần. Các bài
tập sẽ khó dần theo thời gian.
- GV y/c HS cho biết có bao

- GV nhận xét và nhắc lại thao
tác luyện tập chuột đối với mức
5.
- HS trả lời: có 5 thao tác chính
với chuột.
+ Di chuyển chuột:
+ Nháy chuột:
+ Nháy nút phải chuột:
+ Nháy đúp chuột:
+ Kéo thả chuột:
- HS lắng nghe.
- HS trả lời: có 5 mức.
- HS trả lời:
M1: Di chuyển.
M2: Nháy chuột.
M3: Nháy nút phải chuột.
M4: Nháy đúp chuột.
M5: Kéo thả chuột.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời: Mỗi mức thực hiện
10 lần, bài tập sẽ khó dần theo
thời gian.
- HS quan sát hình và lắng nghe
GV giải thích.
- HS trả lời: Đưa trỏ chuột đến
biểu tượng, nhấn và giữ lấy nút
trái chuột kéo vào khung cửa sổ
rồi thả tay.
- HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe.

y/c HS quan sát màn hình kết
quả.
 Luyện tập các thao tác sử
dụng…
- HS khác nhắc lại.
- HS lắng nghe.
- HS đọc nội dung lưu ý.
- HS lắng nghe và quan sát màn
hình kết quả.
Hđ5: Củng cố - Dặn dò (10’)
* Củng cố:
? Để luyện tập chuột với phần
mềm Muose Skills có bao nhiêu
mức.
? Mỗi mức tương ứng với những
thao tác nào.
? Khi luyện tập mỗi mức phần
mềm cho phép thực hiện bao
nhiêu lần.
? Để khởi động phần mềm
Muose Skills vào cửa sổ luyện
tập có bao nhiêu bước.
* Dặn dò và hướng dẫn về nhà:
Về nhà các em học bài và xem
tiếp “Bài 6. Học gõ mười ngón”
để tiết sau học tốt hơn.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.

1. Có bao nhiêu mức luyện tập
sử dụng chuột với phần mềm
Mouse Skill? Mỗi mức tương
ứng với những thao tác nào?
Để tiến hành luyện tập có
bao nhiêu bước thực hiện? Đó là
những bước nào?
- GV y/c HS khác nhận xét.
- GV nhận xét và cho điểm.
* Giới thiệu bài mới:
Ở tiết trước đã tìm hiểu thiết
bị nhập dữ liệu là chuột. Hôm
nay cô và các em cùng tìm hiểu
tiếp một thiết bị nhập dữ liệu
nữa đó là Bàn phím. Chúng ta
đi vào
“Bài 6. Học gõ mười ngón”.
- Báo cáo sĩ số.
- HS trả lời.
Có 5 mức:
+ M1: di chuyển chuột

+ M5: kéo thả chuột
Có 3 bước:
 Nháy đúp…
 Nhấn một…
 Luyện tập…
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.

Giáo án Tin học 7, 8, 9
Giáo án Tin học 7, 8, 9
Khu vực chính của bàn phím gồm
5 hàng phím.
- Hàng phím số.
- Hàng phím trên.
- Hàng phím cơ sở.
- Hàng phím dưới.
- Hàng phím chứa phím cách
(Spacebar).
* Hàng phím cơ sở là hàng phím
quan trọng nhất.
- Có hai phím có gai là F và J.
Đây là vị trí đặt hai ngón tay trỏ.
- Tám phím chính A, S, D, F, J,
K, L, ; còn gọi là các phím xuất
phát.
- Phải học cách đặt ngón tay và
gõ phím bắt đầu từ hàng phím này.
* Các phím điều khiển, phím đặc
biệt: Tap, Caps Lock, Shift, Ctrl,
Alt, Spacebar, Enter, Backspace.
cho biết: Khu vực chính của bàn
phím gồm bao nhiêu hàng
phím? Kể tên?
- GV nhận xét, giải thích cụ thể
về khu vực chính của bàn phím.
 Thảo luận: nhóm (2HS) trong
vòng 1' để trả lời câu hỏi sau:
? Trong 5 hàng phím trên hàng

J, K, L, ; còn gọi là các phím
xuất phát.
+ Phải học cách đặt ngón tay
và gõ phím bắt đầu từ hàng phím
này.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời: Đó là các phím điều
khiển, phím đặc biệt.
- HS quan sát và lắng nghe.
Hđ3: Tìm hiểu lợi ích của việc gõ phím mười ngón (10’)
2. Ích lợi của việc gõ bàn phím
bằng mười ngón.
Gõ bàn phím đúng bằng mười
ngón có các lợi ích sau:
- Tốc độ gõ nhanh hơn.
- Gõ chính xác hơn.
- Thể hiện tác phong làm việc
chuyên nghiệp.
- GV y/c HS đọc nội dung trong
SGK.
- GV y/c HS quan sát bàn phím
máy chữ và máy tính, đồng thời
tìm hiểu thông tin trong SGK
trong 1' để trả lời các câu hỏi
sau:
- Bàn phím máy chữ có hình
dạng như thế nào so với bàn
phím máy tính?
- Quy tắc gõ bàn phím máy chữ

nhìn thẳng vào màn hình, có thể
nhìn chếch xuống. Bàn phím ở vị
trí trung tâm, hai tay để thả lỏng
trên bàn phím.
- GV y/c HS đọc nội dung trong
SGK.
- GV cho HS trả lời từng ý về tư
thế ngồi: Lưng, đầu, mắt, hai
tay, bàn phím như thế nào?
- GV nhận xét và nhấn mạnh
cho HS biết rõ về tư thế ngồi.
- HS đọc nội dung trong SGK.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
Hđ5: Luyện tập (40’)
4. Luyện tập.
a) Cách đặt tay và gõ phím:
Khi luyện gõ bàn phím em cần
chú ý:
- Đặt các ngón tay lên hàng phím
cơ sở.
- Nhìn thẳng vào màn hình, không
nhìn xuống bàn phím.
- Gõ phím nhẹ nhưng dứt khoát.
- Mỗi ngón tay chỉ gõ một số phím
nhất định.
b) Luyện gõ các phím hàng cơ sở:
c) Luyện gõ các phím hàng trên:
d) Luyện gõ các phím hàng dưới:
e) Luyện gõ kết hợp các phím:

- GV y/c HS tìm hiểu thông tin
trong SGK và cho biết: Sau khi
luyện gõ các phím hàng cơ sở,
hàng trên, hàng dưới. Các em
sẽ luyện gõ kết hợp các phím
như thế nào?
- GV cho HS quan sát hình để
nhận biết các ngón tay phụ trách
các phím ở hàng số.
- GV giải thích: trước hết phải
- HS đọc nội dung trong SGK.
- HS trả lời:
+ Đặt các ngón
+ Nhìn thẳng
+ Gõ phím nhẹ
+ Mỗi ngón tay
- HS nhận xét và nhắc lại nội
dung chú ý.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát, lắng nghe và cho
biết các ngón tay phụ trách các
phím trên hàng cơ sở.
- HS quan sát, lắng nghe và cho
biết các ngón tay phụ trách các
phím trên hàng trên.
- HS quan sát, lắng nghe và cho
biết các ngón tay phụ trách các
phím trên hàng dưới.
- HS trả lời:
+ Kết hợp các phím ở hàng cơ

Shift, ngón tay nào của chúng ta
sẽ phụ trách Shift.
- Khi gõ tên ví dụ Tan Long
Hoi. Vậy để gõ các chữ in hoa
T L, H ta phải làm như thế nào.
- GV nhận xét và giải thích.
- HS lắng nghe.
- HS đọc nội dung trong SGK.
- Có 2 phím Shift.
- Sử dụng ngón út của bàn tay
trái hoặc bàn tay phải.
- Ngón út (tay trái hoặc tay phải)
nhấn giữ phím Shift, đồng thời
gõ chữ T, L, H.
Hđ6: Củng cố - Dặn dò (5’)
* Củng cố:
- Khi luyện gõ bàn phím các em
cần chú ý những điều gì.
- Khi luyện gõ kết hợp với phím
Shift, ngón tay nào của chúng ta
sẽ phụ trách Shift.
- GV đưa ra một số ví dụ khác.
* Dặn dò và hướng dẫn về nhà:
Về nhà các em học bài và xem
tiếp “Bài 7. Sử dụng phần mềm
Mario để luyện gõ phím” để tiết
sau học tốt hơn.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.

Hđ1: Kiểm tra bài cũ -Giới thiệu bài mới (10’)
* Ổn định lớp:
- Yêu cầu HS báo cáo sĩ số.
* Kiểm tra bài cũ:
1. Khu vực chính của bàn phím
có những hàng phím nào? Khi
luyện gõ bàn phím các em cần
chú ý những điều gì?
- GV y/c HS khác nhận xét.
- GV nhận xét và cho điểm.
* Giới thiệu bài mới:
Ở tiết trước chúng ta đã học
gõ mười ngón trên mô hình bàn
phím. Hôm nay chúng ta luyện
gõ phím với phần mềm Mario.
“Bài 7. Sử dụng phần mềm
Mario để luyện gõ phím”.
- Báo cáo sĩ số.
- HS trả lời:
Khu vực chính của bàn phím
gồm 5 hàng phím.
+ Hàng phím số.
+ Hàng phím trên.

Khi luyện gõ bàn phím cần
chú ý:
+ Đặt các ngón tay…
+ Nhìn thẳng vào…
+ Gõ phím nhẹ nhưng…
+ Mỗi ngón tay chỉ gõ…

Tuần: 08
Tiết : 15, 16
NS: 17.9.2014
Trường THCS Tân Long
Trường THCS Tân Long
Giáo án Tin học 7, 8, 9
Giáo án Tin học 7, 8, 9
* Các mức luyện tập:
1. Dễ.
2. Trung bình.
3. Khó.
4. Mức luyện tập tự do.
* Các bài luyện tập khác nhau
trong phần mềm Mario.
- Home Row Only:
- Add Top Row:
- Add Bottom Row:
- Add Numbers:
- Add Symbols:
- All Keyboard:
mềm Mario.
+ File: Các lệnh hệ thống.
+ Student: Cài đặt thông tin
học sinh.
+ Lessons: Lựa chọn các bài
học để luyện gõ phím.
- Trong phần mềm Mario có
bao nhiêu mức luyện tập.
- Khi sử dụng phần mềm Mario
có bao nhiêu bài luyện tập khác

 Nháy chuột tại vị trí Done để
đóng cửa sổ.
- GV y/c HS đọc thông tin trong
SGK.
- GV cho HS biết: nếu lần đầu
tiên chạy chương trình, ta nên
đăng ký tên của mình để phần
mềm Mario theo dõi.
? Để đăng ký người luyện tập
chúng ta có bao nhiêu bước
thực hiện.
- GV y/c HS theo dõi nội dung
các bước đăng ký tên trong SGK
và nghe GV hướng dẫn cụ thể
từng bước.
 Khởi động chương trình…
 Gõ phím W hoặc nháy…
 Nhập tên (không dấu)…
 Nháy chuột tại vị trí Done…
- GV y/c HS nhắc lại các bước
đăng ký tên người luyện tập.
- HS đọc thông tin trong SGK.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời: có 4 bước.
- HS theo dõi nội dung trong
SGK và lắng nghe.
- HS nhắc lại các bước đăng ký
người luyện tập.
b) Nạp tên người luyện tập.
 Gõ phím L hoặc nháy chuột tại

Giáo án Tin học 7, 8, 9
mục Student, chọn dòng Edit.
 Nháy chuột tại Goal WPM để
sửa giá trị, nhấn Enter để xác nhận
việc thay đổi giá trị.
 Chọn người dẫn đường (có 3
hình ảnh minh họa).
 Nháy Done để xác nhận và đóng
cửa sổ.
nghĩa là từ viết tắt của Word
Per Minute.
+ WPM là số lượng từ gõ đúng
trung bình trong 1 phút.
+ WPM có 3 mức đánh giá cụ
thể sau:
5 → 10 : chưa tốt.
10 → 20 : khá
trên 30 : rất tốt.
- Khi thiết đặt các lựa chọn để
luyện tập có bao nhiêu bước.
- GV giải thích cụ thể từng bước
cho HS hiểu.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời: có 4 bước.
- HS lắng nghe.
d) Lựa chọn bài học và mức luyện
gõ bàn phím.
 Nháy Lessons và dùng chuột
chọn bài học đầu tiên.
 Chọn mức luyện tập bằng cách

bài tập mẫu mà phần mềm đưa
ra.
- GV y/c HS quan sát màn hình
kết quả trong SGK – trang 34,
đồng thời GV giải thích nội
dung Lưu ý.
? Để thoát khỏi phần mềm
Mario chúng ta làm như thế
nào.
- GV nhấn mạnh cho HS biết
thao tác thoát khỏi phần mềm.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát và lắng nghe.
- HS trả lời: Nhấn phím Q hoặc
chọn File → Quit.
- HS lắng nghe.
Hđ4: Củng cố - Dặn dò (10’)
- Nạp tên người luyện tập là
chúng ta nạp lại tên đã đăng ký
hay tên tên mới? Có bao nhiêu
bước thực hiện.
- Khi thiết đặt các lựa chọn để
luyện tập có bao nhiêu bước.
- HS trả lời.
GV: Huỳnh Văn Nghiệm
GV: Huỳnh Văn Nghiệm 21
Trường THCS Tân Long
Trường THCS Tân Long
Giáo án Tin học 7, 8, 9
Giáo án Tin học 7, 8, 9

1. Kiến thức:
- Sử dụng được phần mềm Solar System 3D Simulator. Kề tên được các hành tinh trong hệ mặt trời và
các thông tin liên quan.
- Sử dụng các lệnh điều khiển quan sát để tìm hiểu về hệ mặt trời.
2. Kỹ năng: Sử dụng phần mềm, quan sát, mô tả.
3. Thái độ: Tính cẩn thận, yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Chuẩn bị phòng máy.
2. Học sinh: Xem trước nội dung bài mới trước khi đến lớp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY CHỦ YẾU:
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hđ1: Kiểm tra bài cũ -Giới thiệu bài mới (10’)
* Ổn định lớp:
- Yêu cầu HS báo cáo sĩ số.
* Kiểm tra bài cũ:
1. Để nạp tên người luyện tập có
bao nhiêu bước thực hiện? Kể
ra.
2. Khi thiết đặt các lựa chọn để
luyện tập, ta thực hiện những
bước nào?
- GV y/c HS khác nhận xét.
- GV nhận xét và cho điểm.
* Giới thiệu bài mới:
Các em đã biết Trái đất của
chúng ta quay xung quanh Mặt
trời, tuy nhiên chúng quay như
thế nào? Vì sao lại có hiện
tượng nhật thực, nguyệt thực?
Hệ Mặt trời của chúng ta có

Tiết : 17, 18
NS: 26.9.2014
Trường THCS Tân Long
Trường THCS Tân Long
Giáo án Tin học 7, 8, 9
Giáo án Tin học 7, 8, 9
- GV hướng dẫn HS quan sát
màn hình khởi động Solar
System 3D Simulator và giải
thích.
- Hệ mặt trời của chúng ta có
những hành tinh nào.
- GV y/c HS khác nhận xét.
- GV nhận xét và kết luận.
- HS trả lời: Mặt trời, Mặt trăng,
Trái đất, sao Thủy, sao Mộc, sao
Kim, sao Hỏa, sao Thổ.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
Hđ3: Tìm hiểu các nút điều khiển (15’)
1. Các nút lệnh điều khiển quan
sát.
- Nút ORBITS : để hiện (hoặc làm
ẩn) quỹ đạo chuyển động.
- Nút VIEW: cho phép chọn vị trí
quan sát thích hợp.
- Thanh cuốn ngang Zoo: để phóng
to hoặc thu nhỏ khung nhìn.
- Thanh cuốn ngang Speed: để thay
đổi vận tốc chuyển động.

nghĩa của từng nút lệnh.
- HS đọc nội dung trong SGK.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát, tìm hiểu thông tin
để trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát, theo dõi thông tin
trong SGK và đồng thời nghe
GV hướng dẫn.
- HS quan sát và lắng nghe.
- HS nhắc lại chức năng của các
nút lệnh.
- HS lắng nghe.
Hđ4: Thực hành (55’)
2. Thực hành:
- Khởi động phần mềm bằng cách
nháy đúp chuột vào biểu tượng trên
màn hình.
- Điều khiển khung nhìn cho thích
hợp để quan sát hệ Mặt trời.
- GV y/c HS đọc mục  
trong phần 2.
- GV hướng dẫn HS khởi động
phần mềm bằng cách: nháy đúp
chuột vào biểu tượng trên màn
hình.
- GV treo bảng phụ (hoặc hình
trong SGK), y/c HS quan sát và
cho biết: vị trí của các vì sao.
- HS đọc nội dung trong SGK.

như thế nào? Mặt trăng nằme ở
vị trí nào.
- GV yêu cầu HS đọc mục 
trong phần 2.
- Hiện tượng nguyệt thực là
hiện tượng như thế nào?
- Trái đất, Mặt trăng, Mặt trời
như thế nào? Trái đất nằm ở vị
trí nào.
- GV nhận xét và giải thích từng
hiện tượng cụ thể.
- HS đọc nội dung trong SGK.
- HS trả lời.
- HS trả lời:
Trái đất, Mặt trăng, Mặt trời
thẳng hàng.
Mặt trăng nằm giữa Mặt trời
và Trái đất.
- HS đọc nội dung.
- HS trả lời.
- HS trả lời:
Trái đất, Mặt trăng, Mặt trời
thẳng hàng.
Trái đất nằm giữa Mặt trời và
Mặt trăng.
Những thay đổi cần bổ sung (điều chỉnh):


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status