A. Mục tiêu: Giúp học sinh
- Biết các phơng pháp bảo vệ kim loại
- Hiểu nguyên tắc bảo vệ kim loại
- Gỉai thích đợc cách bảo vệ kim loại trong thực tiễn.
B. Chuẩn bị:
* GV: Các mẫu vật, bảng phụ
* Học sinh: học bài cũ.
C. Tổ chức hoạt động dạy và học
1. ổn định lớp
2. Bài cũ: BT6 SGK/101
HS lên bảng
GV: nhận xét, cho điểm
3. Bài mới:
a: Tổ chức tình huống: ngời ta tráng Sn hoặc Zn lên Fe nhằm mục đích gì?
HS phỏng đoán, GV dẫn dắt vào bài.
b. Giảng bài mới
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
T.2:
c) cơ chế của ăn mòn điện
hoá.
Kim loại có tính chất mạnh
hơn.
(cực -)
e
(cực +)
(kl yếu hơn, phi kim, h/c)
Cực (-):
GV treo bảng phụ hình 19
gsk/98
GV nhận xét, chốt ý
(inoc)
SGK/100
GV giới thiệu các vật làm
bằng inox
Thực hiện yêu cầu GV
3. Dùng chất kìm hãm
GV hớng dẫn HS đọc SGK
4. Dùng phơng pháp điện
hoá
Kim loại mạnh hơn (-) bị ăn
mòn
Kim loại cần bảo vệ (+) đợc
bảo vệ
GV nêu vấn đề: BT 7
SGK/101
- Dùng Zn tráng Fe hay Sn
tráng Fe thì tốt hơn
Suy nghĩ trả lời
4. Cũng cố: Dùng cách nào có thể bảo vệ đợc dây sắt phơi ngoài trời:
A. Luồn vào trong ống nhựa
B. Cuốn một sợi đồng vào đầu dây
C. Cuốn một sợi kẻm vào đầu dây chọn C
D. Cả ba cách trên
5. Hớng dẫn về nhà:
- Học bài phần 4
- Làm BT 3, 4, 5, 6 SGK/101
- Xem trớc bài: Điều chế kim loại
Khối: 12
Ban: Bài:
Tiết: 41 ĐIềU CHế KIM L OạI
Ion kim loại trong dung dịch
muối: M
n+
Chất khử: M' > M
Điều kiện: M' không tác
dụng với H
2
O
M sau Al
2. Phơng pháp nhiệt luyện:
SGK
GV treo bảng phụ:
1. có những phơng pháp điều
chế kim loại nào?
So sánh các phơng pháp đó
theo các mặt:
- Trạng thái ion kim loại
- Điều kiện phản ứng
- Điều kiện kim loại cần đ/c
3. trong các phơng pháp trên
phơng pháp nào là phổ biến,
phơng pháp nào là tiên tiến?
- GV chốt ý, bổ sung
HS chia thành 5 nhóm,
nghiên cứu sgk, thảo luận
đại diện nhóm trả lời
3. Phơng pháp điện phân
* Kim loại mạnh: điện phân
nóng chảy.
- Ion kim loại: muối clorua,
Cu
CuCl
2
Cl
(+)
Vai trò của H
2
O trong điện
phân dung dịch là gì?
GV giảng giải
HS suy nghĩ trả lời
3. Cũng cố: BT 5 SGK/103
4. Hớng dẫn về nhà: + Học bài kỹ
+ Làm BT 3, 4, 6, SGK/103
+ Hoàn thành các bài tập, chuẩn bị ôn tập.
A. Mục tiêu: Giúp học sinh
- Cũng cố kiến thức về cấu tạo nguyên tử kim loại, cấu tạo đơn chất kim loại
- Cũng cố kiến thức về tính chất vật lý, tính chất hoá học, dãy điện hoá, ăn mòn và đ/c kim
loại.
- Rèn luyện kỹ năng giải toán đ/c kim loại.
B. Chuẩn bị: GV: bảng phụ, bài tập, phiếu học tập
C. Tổ chức hoạt động dạy và học.
1. ổn định lớp.
2. Ôn tập
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Kiến thức cần nắm
vững
+ ăn mòn hoá học
+ ăn mòn điện hoá
Hãy trình bày hai cơ chế ăn
mòn kim loại, điều kiện của
hai cơ chế đó có gì khác
nhau
GV nhận xét, chốt ý.
Suy nghĩ trả lời
5. Điều chế kim loại
- Nguyên tắc: M
n+
+nc
M
Về nguyên tắc thì ăn mòn
kim loại và điều chế kim loại Trả lời cá nhân
Khối: 12
Ban: Bài:
Tiết: 42 ôn tập chơng vii
Ngày soạn: 24/01/2008
- Nhiệt luyên
- Thuỷ luyện
- Điện phân: + nóng cháy
+ dung dịch
là hai quá trình ngợc nhau.
có những hơng pháp điều
chế kim loại nào? Dựa trên
tiêu chí nào để phân loại.
C. Tổ chức kiểm tra - đánh giá
1. ổn định lớp
2. phát đề. Xem đề kèm theo
3. xem kiểm tra
GV kẻ sơ đồ lớp lên bảng, quan sát, xử lý các trờng hợp vi phạm nội quy.
4. Thu bài - chấm bài.
5. Tổng kết - đánh giá.
GV trả bài, đánh giá những mặt kiến thức, kỹ năng mà học sinh còn yếu.
GV phân tích kết quả - có điều chỉnh về ôn tập.
Khối: 12
Ban: Bài:
Tiết: 44 kim loại phân nhóm chính nhóm i (t1)
Ngày soạn: 01/02/2008