Tuần 1 / Tiết 1+2
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I.Mục tiêu:
1/Về kiến thức : ôn lại các khái niệm :
-Nguyên tử
-Nguyên tố hóa học (GV nhắc HS tự ôn tập)
-Hóa trị của 1 nguyên tố
-Định luật bảo toàn khối lượng
-Mol, khối lượng mol, khối lượng, thể tích.
-Tỉ khối của chất khí
- Nồng độ dd (%, mol).( Dung dịch, độ tan, những ảnh hưởng đến độ tan:GV nhắc
HS tự ôn tập)
-Sự phân loại các hợp chất vô cơ
-Bảng TH các nguyên tố hóa học (GV nhắc HS tự ôn tập)
2/Về kĩ năng: có kĩ năng giải BT có liên quan đến các kiến thức trên
3/Về GD tình cảm thái độ : hiểu rõ về hóa học hơn, thích học hóa hơn
II.Chuẩn bị:
-HS: Học lại kiến thức lớp 8,9
-GV:
+Hướng dẫn HS ôn tập trước những phần cần ôn tập
+Chuẩn bị câu hỏi & BT có liên quan
+ Phương pháp : vấn đáp
III.Họat động dạy học
1
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Ôn tập về nguyên tử
GV hỏi : Các em hãy nêu thành phần cấu tạo
của nguyên tử ?
GV nhận xét và kết luận.
Lớp vỏ : các e (-)
GV hỏi : Tính hóa trị của các nguyên tố:
nitơ trong các hợp chất: NH
3
, NO, NO
2
,N
2
O.
GV nhận xét và kết luận:Để tính được hóa trị
trên là ta phải nhớ hóa trị của H là I của O là II
và qui tắc về hóa trị là a.x=b.y với :
a b
A
x
B
y
GV hỏi :Hãy lập CTHH của :
IV II IV III I
C
x
H
y
C
x
O
y
C
x
O
y
, NO , NO
2
, N
2
O
(4 HS lên bảng 1 lượt )
HS trả lời và ghi: CH
4
CO CO
2
N
2
O
3
Cl
2
O
(5 HS lên bảng 1 lượt )
2
Hoạt động 3: Ôn tập về định luật bảo toàn
khối lương
GV hỏi :Khi nung m gam canxi cabonat (đá vôi)
thì được 5.6g canxi oxit (vôi sống) và 4.4g
cacbonic.Tính m ?
GV nhận xét và kết luận:Ta có được kết quả
trên là ta dựa vào ĐLBTKL “Trong 1
PƯHH,tổng khối lượng sản phẩm = tổng khối
lượng các chất tham gia phản ứng”.
Hoạt động 4: Ôn tập về mối quan hệ giữa
khối lượng, mol, khối lương mol, thể tích
dung dịch
GV hỏi :1. Tính nồng độ % của dd thu được khi
hòa tan 8g muối vào 42g nước.
GV hỏi :2. Tính nồng độ mol/lít của dd thu được
khi hòa tan 8g natri hidroxitvào nước được
800ml dd.
Hoạt động 7: Ôn tập về sự phân loại hợp
chất vô cơ:
GV hỏi :hợp chất vô cơ được chia làm mấy loại
hãy kể ra ?
GV hỏi :oxit được chia làm mấy loại ,kể ra ?
GV hỏi :Mỗi loại cho 2 ví dụ ?
GV hỏi :Nêu tính chất HH của từng loại chất
trên ?
GV nhận xét và kết luận:Tính chất HH các chất
được biếu diển bằng sơ đồ sau:
Oxit axit Oxit bazơ
Axit Bazơ
Muối Muối
Hoạt động 8: Ôn tập về PƯHH và tính theo
PTHH
GV hỏi :1.Sục 3.36l khí cabonic (đo ở đktc) vào
nước vôi trong dư sinh ra chất kết tủa trắng,
HS trả lời và ghi: Theo ĐLBTKL
m = 5.6+4.4=10 gam.
HS trả lời và ghi: 1. số mol của :
a/ 3.2g khí oxi là n=m:M=0.1mol
b/ 2.24 lít khí oxi là n=v:22.4= 0.1 mol
2.K lượng của 0.1 mol khí oxi là m=n.M= 3.2g.
3.Thể tích của 0.1 mol khí oxi (đo ở đktc) là
HS trả lời và ghi:
HS trả lời và ghi:
(2 HS lên bảng 1 lượt x 2 lần )
HS trả lời và ghi :
CO
2
+ Ca(OH)
2
CaCO
3
↓
+ H
2
O
3
Tính khối lượng kết tủa đó ?
2. Trung hòa 100ml dd H
2
SO
4
0.5M
bằng dd NaOH 10%. Tính khối lượng dd NaOH
đã dùng ?
3. 5,6g vôi sống tác dụng vừa đủ với 50g dd
axit clohdric C%.Tính C% của dd axit ?
4. Cho 500ml dd AgNO
của dd A?
b/ Tính thể tích dd axit sunfuric 20%
(d=1.14g/ml) cần dùng để trung hòa hết dd A ?
c/ Tính C
M
chất trong dd sau phản ứng trung
hòa ?
22.4l 100g
3.36l 15g
HS trả lời và ghi
H
2
SO
4
+ 2NaOH Na
2
SO
4
+ 2H
2
O
0.5x0,1mol 0.1mol
m
NaOH
= 0.1x40 =4g
m
ddNaOH
= 40g
HS trả lời và ghi
CaO + 2HCl CaCl
b/ d =
B
M
M
=0.7631 nhẹ hơn không khí
0.7631 lần
2. m
ct
=
dd
C%.m
100
=
12x700
100
= 84g
C% =
ct
dd
m .100
m
=
(84 5)100
700 300 5
−
− −
= 20%
3. a/ Na
2
O + H
0.25mol
→
0.25mol
m
axit
= 0.25x98 = 24.5g
m
dd
= 122.5g
v
dd
= 107.456ml
c/ C
M
=
n
v
=
0.25
0.5 0.107456+
= 0.4M
Tuần 2/ Tiết 3
4
Chương I: NGUYÊN TỬ
Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ (SGK : trang 4)
I. Mục tiêu :
1. Về kiến thức : HS
- Biết: thành phần cơ bản của nguyên tử gồm: vỏ nguyên tử và hạt nhân. Vỏ nguyên tử gồm các
hạt e. Hạt nhân gồm hạt proton và hạt nơtron. Khối lượng và điện tích của e, p, n . Kích thước và
khối lượng rất nhỏ của nguyên tử.