Thu hút FDI Nhật Bản vào Việt Nam, thực trạng và giải pháp - Pdf 43

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU................................................................9
CHƯƠNG I..................................................................10
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ..............................10
I. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ..........................11
1. Khái niệm và vai trò của đầu tư và đầu tư phát triển 11
2. Vai trò của đầu tư phát triển ..................................11
2.1 Đầu tư vừa tác động tới tổng cung vừa tác động tới
tổng cầu....................................................................11
Về mặt cầu.............................................................................11
2.2 Đầu tư có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế .
.................................................................................12
2.3 Đầu tư tác động đến tốc độ phát triển và tăng trưởng
kinh tế.......................................................................13
2.4 Đầu tư và sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế................13
2.5 Đầu tư với việc tăng cường khả năng khoa học và
công nghệ của đất nước..............................................14
2.6 Đầu tư góp phần vào phát triển nguồn nhân lực ( NNL
)................................................................................15
II. KHÁI NIỆM VỀ VỐN VÀ VAI TRÒ CỦA VỐN ĐẦU TƯ....16
1. Khái niệm về vốn....................................................16
2. Vai trò của vốn đầu tư.............................................17
3. Các nguồn hình thành vốn đầu tư............................18
3.1 Vốn huy động trong nước......................................18
3.2 Vốn huy động từ nước ngoài..................................19
3.2.1 Viện trợ phát triển chính thức ODA.....................19
3.2.2 Vốn đầu tư trực tiếp FDI.....................................19
III. VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC
NÓI CHUNG VÀ VIỆT NAM NÓI RIÊNG............................20
1. Đối với chủ đầu tư..................................................20
2. Đối với nước tiếp nhận đầu tư..................................20

3. Kinh nghiệm của Indonexia.....................................33
CHƯƠNG II.................................................................35
THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA NHẬT
BẢN VÀO VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM QUA..............35
I- TÌNH HÌNH CHUNG VỀ QUAN HỆ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA
NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAM...........................................35
1 -Đặc điểm FDI của Nhật Bản tới Việt Nam.................35
1.1 Mục đích, nguyên tắc đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
của Nhật Bản.............................................................35
1.2 Phương thức đầu tư..............................................36
1.3 Phương pháp gây vốn FDI của Nhật Bản.................37
1.4 Phong cách quản lý kiểu Nhật Bản trong thực hiện
các dự án FDI.............................................................39
1.5 Quy mô các dự án đầu tư và vòng đời sản phẩm.....40
1.6 Quan hệ giữa FDI của Nhật Bản với ODA................41
2. Tình hình chung về quan hệ đầu tư trực tiếp của Nhật
Bản vào Việt Nam.......................................................43
II- THỰC TRẠNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA NHẬT BẢN
VÀO VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM QUA.....................46
1-Tổng quan về FDI của Nhật Bản vào Việt Nam giai đoạn
1989-2002..................................................................46
1.1-Quy mô và tốc độ đầu tư.......................................46
1.2- Cơ cấu vốn đầu tư................................................51
1.2.1 Cơ cấu vốn đầu tư theo ngành............................51
1.2.2- Cơ cấu vốn đầu tư theo vùng.............................57
1.3 Hình thức đầu tư...................................................60
III- ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÁC ĐỘNG CỦA FDI NHẬT BẢN
ĐẾN VIỆT NAM............................................................64
3.1 Những thành tựu đạt được và nguyên nhân............64
2

nước ngoài, xây dựng cơ cấu đầu tư hợp lý..................93
1.7 Xây dựng và phát triển hệ thống tài chính ngân hàng
.................................................................................95
1.9 Đào tạo và phát triển lực lượng lao động................97
1.10 Đẩy mạnh quá trình đổi mới phát triển kinh tế và
hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam........................98
2. Những giải pháp cụ thể đối với Nhật Bản.................99
2.1 Khuyến khích hình thức kinh doanh dưới dạng 100%
vốn đầu tư của Nhật Bản.............................................99
2.2 Điều chỉnh một cách hợp lý cơ cấu FDI của Nhật Bản
vào các ngành sản xuất............................................100
2.3 Cải tiến tiếp nhận và tổ chức thực hiện các dự án FDI
của Nhật Bản............................................................101
KẾT LUẬN....................................................................102
Tương lai cung như hiện tại , Nhật Bản , hơn bất
cứ nước nào khác , vẫn giữ vị trí là bạn hàng số 1
3


ở Việt Nam .Đánh giá những thành công trong mối
quan hệ kinh tế Việt- Nhật và xu hướng trong
tương lai chúng ta có thể nói rằng hiện nay Việt
Nam đang bước vào giai đoạn mới – công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước- đòi hỏi phải có một
lượng vốn đầu tư lớn. Việt Nam dự kiến sẽ thu hút
đầu tư trực tiếp nước ngoài khoảng 20 tỷ USD,
trong đó Nhật Bản là một trong những nước chúng
ta hy vọng có lượng vốn đầu tư lớn nhất. Tuy
nhiên bất cứ ai trong chúng ta cũng có thể nhận
thấy rằng ảnh hưởng của FDI vào từng nước là

Châu á và Thái Bình Dương............................104
8. Tạp chí Nhật Bản các số năm 2001...........104
9. Tạp chí thương mại 01/2001......................104
4


10. Thời báo tài chính Việt Nam – số 6
12/01/2001.....................................................104
11. Thời báo Kinh tế Việt Nam, số 62 ngày
04/08/2000.....................................................104
12. Tạp chí Tri thức thế giới, số 16 – 1999.....104
13. Vụ đầu tư nước ngoài : Báo cáo tổng quan
tình hình đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm
2001...............................................................104
14. Vụ đầu tư nước ngoài : Báo cáo tóm tắt hoạt
động hợp tác giữa trung tâm ASEAN và Bộ kế
hoạch và đầu tư.............................................104
15. Vụ đầu tư nước ngoài : Tình hình chính sách
thu hút đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, những
mong muốn đối với nhà đầu tư Nhật Bản......104
16. Vụ đầu tư nước ngoài : báo cáo tóm tắt tình
hình đầu tư của Nhật Bản tại Việt Nam..........104
.......................................................................104
LỜI NÓI ĐẦU................................................................9
CHƯƠNG I..................................................................10
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ..............................10
I. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ..........................11
1. Khái niệm và vai trò của đầu tư và đầu tư phát triển 11
2. Vai trò của đầu tư phát triển ..................................11
2.1 Đầu tư vừa tác động tới tổng cung vừa tác động tới

2. Doanh nghiệp liên doanh........................................25
3. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài..............26
4. Hợp đồng xây dựng kinh doanh chuyển giao BOT.....26
5. Hợp đồng xây dựng chuyển giao kinh doanh BTO.....26
6. Hợp đồng xây dựng chuyển giao..............................27
7. Khu chế xuất, khu công nghiệp...............................27
V. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
.................................................................................27
VI. XU HƯỚNG VẬN ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA FDI................28
1. Luồng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài chủ yếu đổ vào
các nước phát triển.....................................................28
2. Tính đa cực trong hoạt động đầu tư.........................29
3. Lĩnh vực đầu tư đã có nhiều thay đổi sâu sắc...........29
4. Hiện tượng hai chiều trong hợp tác đầu tư nước ngoài
.................................................................................30
5. Luồng FDI được thực hiện trước hết trong nội bộ khu
vực............................................................................31
6. Các Công ty đa quốc gia chủ thể của đầu tư trực tiếp
nước ngoài.................................................................31
VII. KINH NGHIỆM THU HÚT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI CỦA
MỘT SỐ NƯỚC ASEAN.................................................32
1. Kinh nghiệm của Thái Lan.......................................32
2. Kinh nghiệm của Malayxia.......................................32
3. Kinh nghiệm của Indonexia.....................................33
CHƯƠNG II.................................................................35
THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA NHẬT
BẢN VÀO VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM QUA..............35
I- TÌNH HÌNH CHUNG VỀ QUAN HỆ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA
NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAM...........................................35
1 -Đặc điểm FDI của Nhật Bản tới Việt Nam.................35

CHƯƠNG III................................................................81
TRIỂN VỌNG, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG
CƯỜNG FDI NHẬT BẢN VÀO PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT
NAM..........................................................................81
I. TRIỂN VỌNG ĐẦU TƯ CỦA NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAM. .81
II. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐẦU TƯ CỦA NHẬT BẢN
VÀO VIỆT NAM............................................................83
1. Mục tiêu của hoạt động thu hút đầu tư nước ngoài...83
2. Định hướng về đầu tư Nhật Bản...............................84
III. CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT VÀ NÂNG CAO
HIỆU QUẢ FDI CỦA NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAM...............85
1. Những giải pháp cải thiện môi trường đầu tư ở Việt
Nam...........................................................................85
1.1 Cải thiện môi trường pháp lý về đầu tư..................85
1.2 Thực hiện đồng bộ chính sách khuyến khích đầu tư.
.................................................................................88
1.3 Tăng cường hoạt động xúc tiến vận động đầu tư kết
hợp với lựa chọn thẩm tra đối tác nước ngoài...............90
1.4 Tăng cường công tác quản lý dự án sau khi cấp phép
.................................................................................92
1.5 Hoàn thiện bổ sung công tác xây dựng quy hoạch và
ban hành các loại danh mục đầu tư.............................92
7


1.6 Huy động vốn trong nước để tăng cường hợp tác với
nước ngoài, xây dựng cơ cấu đầu tư hợp lý..................93
1.7 Xây dựng và phát triển hệ thống tài chính ngân hàng
.................................................................................95
1.9 Đào tạo và phát triển lực lượng lao động................97

các khu vực lãnh thổ một cách cơ bản theo hướng
phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Những
nơi được đầu tư thì kinh tế phát triển nhanh hơn,
nhưng bên cạnh những mặt tích cực đó vẫn song
song tồn tại những mặt trái của FDI. Mong muốn
của cá nhân người viết bài này là chỉ ra được
những tồn tại và từ đó có một vài giải pháp để
đóng góp vào qúa trình thu hút FDI của Nhật Bản
nói riêng và của nước ngoài nói chung có hiệu quả
8


hơn. Góp phần vào công cuộc công nghiệp hoá
hiện đại hoá đất nước........................................102
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................104
1. Báo đầu tư các số 2000, 2001...................104
2. Con số và sự kiện 1+2 / 2001....................104
3. 25 năm quan hệ Việt Nam Nhật Bản 1973 –
1998, NXB KHXH, Hà Nội 1999......................104
4. Hướng dẫn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại
Việt Nam........................................................104
5. Nghị định thông tư 82/1999 TT – BTC........104
6. Quan hệ kinh tế Việt Nam – Nhật Bản đang
phát triển – NXB KHXH HN – 1996.................104
7. Tạp chí nghiên cứu Nhật Bản, số 11 – 1995 :
sự gia tăng vai trò của Nhật Bản trong khu vực
Châu á và Thái Bình Dương............................104
8. Tạp chí Nhật Bản các số năm 2001...........104
9. Tạp chí thương mại 01/2001......................104
10. Thời báo tài chính Việt Nam – số 6

nhân tố quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế. Muốn phát triển nhanh các nước
cần phải lợi dụng ưu thế về vốn, công nghệ, thị trường lao động ..... của nhiều
nước. Song nguồn FDI trên thế giới là có hạn mà nhu cầu về nó ngày càng lớn.
Nó càng trở nên bức thiết trong điều kiện cách mạng khoa học công nghệ hiện
đại và phân công lao động quốc tế sâu rộng ngày nay.
Việt Nam đang trong quá trình đổi mới nền kinh tế của mình từ nền kinh tế
kế hoạch hóa tập trung chuyển sang nền kinh tế thị trường. Quá trình chuyển đổi
này, Việt Nam cần vốn đầu tư nước ngoài để bù đắp sự thiếu hụt về vốn, kỹ
thuật, kinh nghiệm quản lý.... nhằm tăng năng suất lao động, tạo công ăn việc
làm trong nước. Từ đó tạo tiền đề tăng thu nhập, tăng tích lũy cho sự phát triển
kinh tế xã hội.Chính vì sự cần thiết về vốn đó nên em chọn đề tài : “Thu hút
FDI Nhật Bản vào Việt Nam, thực trạng và giải pháp”. em xin chân thành cảm
ơn sự giúp đỡ của cô giáo hướng dẫn Phạm Thị Thêu, các giáo viên trong bộ
môn kinh tế đầu tư và các cô chú hướng dẫn ở Vụ đầu tư nước ngoài – Bộ kế
hoạch và đầu tư. Em rất mong sự đóng góp và nhận xét của mọi người để đề án
này được hoàn thiện thêm.
Em xin chân thành cám ơn.

CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ

10


I. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ
1. Khái niệm và vai trò của đầu tư và đầu tư phát triển
Đầu tư theo nghĩa chung nhất được hiểu là sự bỏ ra hoặc hy sinh các
nguồn lực hiện tại nhằm đạt được kết quả có lợi cho người đầu tư .
Đầu tư phát triển là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền ra để tiến
hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực


P0

E2

P2
11
Q0

Q1

Q2

Q


E0

D’
D

2.2 Đầu tư có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế .
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư đối với tổng cầu
và tổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư dù là tăng hay
giảm đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định của nền kinh tế vừa là
yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế mọi quốc gia.
Chẳng hạn khi tăng đầu tư làm cho cầu của các yếu tố có liên quan tăng do
đó sẽ kích thích tăng trưởng sản xuất phát triển, sản lượng tăng. Sản xuất được
phát triển quy mô sản xuất tăng thu hút thêm nhiều lao động, giảm tình trạng
thất nghiệp, giảm tệ nạn xã hội, thu nhập của người dân được cải thiện, đời sống

Từ đó suy ra:
Mức tăng GDP = vốn đầu tư / ICOR
Mức ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu
tư.
Ở các nước đang phát triển, ICOR thưởng lớn từ 5 – 7 do thừa vốn, thiếu
lao động, vốn được sử dụng nhiều thay thế cho lao động, do sử dụng công nghệ
hiện đại có giá cao. Còn ở các nước chậm phát triển ICOR thấp từ 2 – 3 do thiếu
vốn, thừa lao động nên có thể và cần phải sử dụng lao động để thay thế cho vốn,
do sử dụng công nghệ kém hiện đại, giá rẻ.
Kinh nghiệm các nước cho thấy, chỉ tiêu ICOR phụ thuộc mạnh vào cơ cấu
kinh tế và hiệu quả đầu tư trong các ngành, các vùng lãnh thổ cũng như phụ
thuộc vào hiệu quả chính sách kinh tế nói chung. Thông thường ICOR trong
nông nghiệp thấp hơn trong công nghiệp, ICOR trong giai đoạn chuyển đổi cơ
chế chủ yếu do tận dụng năng lực sản xuất. Do đó, ở các nước phát triển tỷ lệ
đầu tư thấp thường dẫn đến tốc độ tăng trưởng thấp.
Đối với các nước đang phát triển, phát triển về bản chất được coi là vấn đề
đảm bảo các nguồn vốn đầu tư đủ để đạt được một tỷ lệ tăng thêm sản phẩm
quốc dân dự kiến. Thực vậy, ở nhiều nước đầu tư đóng vai trò như một “ cái
hích ban đầu” tạo đà cho sự cất cánh của nền kinh tế ( các nước NICS, các nước
Đông Nam Á )
2.4 Đầu tư và sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế cho phù hợp với xu hướng phát triển của đất
nước là một vấn đề được liệt vào hàng quan trọng nhất trong công cuộc xây
13


dựng và phát triển đất nước ta hiện nay. Cơ cấu kinh tế chính là tổng thể hữu
quan có mối quan hệ giữa các ngành, các vùng các khu vực kinh tế, giảm thành
phần kinh tế, hợp thành cơ cấu kinh tế thể hiện ở các tỷ lệ cân đối kinh tế phản
ánh trạng thái cân đối nhân công lao động.

14


Mọi phương án đổi mới công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu tư sẽ là những
phương án không khả thi.
2.6 Đầu tư góp phần vào phát triển nguồn nhân lực ( NNL )
NNL là yếu tố tác động đến cả tổng cung và tổng cầu
- NNL là một yếu tố thuộc tổng cung
AS = f( K, L, T, R )
Như vậy, cả số lượng và chất lượng của nguồn lao động đều ảnh hưởng
đến tổng cung. Để nâng cao năng lực sản xuất, không thể không nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực
NNL cũng là một yếu tố trực tiếp tác động đến tổng cầu AD. Như chúng ta
đã biết:
AD = f( C, G, I, N X )
Khi chất lượng nguồn nhân lực được nâng cao thì lương tăng dẫn đến thu
nhập tăng, thu nhập tăng làm cho cầu tăng, kéo theo tăng trưởng kinh tế. Mặt
khác khi trình độ dân trí được nâng cao và nhu cầu hưởng thụ tăng theo tạo điều
kiện kích thích tăng tổng cầu.
Bên cạnh đó, khi chúng ta tận dụng được nguồn nhân lực thì thất nghiệp
giảm, thu nhập tăng, chi tiêu tăng, AD tăng, tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Đồng thời thu nhập tăng, thất nghiệp giảm, ta cũng giải quyết được các vấn đề
xã hội, đảm bảo cho nên kinh tế phát triển bền vững.
Trong xu thế toàn cầu hoá và khu vực hóa nền kinh tế. Việt Nam muốn
phát triển kinh tế thì không thể không hội nhập. Cùng với việc hội nhập với
khu vực tự do thương mại ASEAN, chương trình ưu đãi thuế quan chung cũng
như gia nhập APEC và WTO Việt Nam sẽ gia nhập thị trường đầu tư, dịch vụ và
lao động thế giới. Theo nhận định của nhiều chuyên gia nếu Việt Nam không
nhánh tróng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thì đây là một yếu tố làm suy
giảm sức cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam trên thị trường thế giới.

Quá trình sử dụng vốn đầu tư, xét về bản chất đó là quá trình thực hiện
việc chuyển vốn bằng tiền ( vốn đầu tư ) thành vốn sản xuất ( hiện vật ) để tạo
nên những yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh dịch vụ và sinh hoạt.
Trong nền sản xuất kinh tế quốc dân, vốn là một phần thu nhập dưới dạng
tài sản vật chất và tài sản tài chính được các cá nhân và các tổ chức bỏ ra tiến
hành sản xuất kinh doanh nhằm tìm kiếm các lợi ích về kinh tế và các lợi ích về
xã hội .
Trong quá trình hoạt động đầu tư để mở rộng quá trình đầu tư cả chiều
rộng lẫn chiều sâu nhà nước có thể tiến hành công tác đầu tư cơ bản mua sắm tài
sản cố định, tạo nên cơ sở vật chất và kỹ thuật để phục vụ cho quá trình sản xuất
kinh tế tăng hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. Vốn cho đầu tư cơ bản là bộ phận chi
phí để đạt được mục đích đầu tư nhất định, bao gồm : chí phí chuẩn bị đầu tư chi
phí mua sắm và lắp đặt thiết bị chi phí cho giai đoạn thực hiện đầu tư các chi phí
kiến thiết cơ bản khác. Vốn đầu tư cơ bản bao gồm: vốn cho ngân sách nhà nước
16


cấp vốn của các doanh nghiệp nhà nước đầu tư, vốn tư nhân và dân cư, vốn đầu
tư nước ngoài.
Qua các khái niệm trên về vốn đầu tư, vốn giải quyết các nội dung sau :
* Trạng thái mà vốn kinh doanh tham gia vào quá trình sản xuất là : tài sản
vật chất ( tài sản cố định, tài sản lưu động ) và tài sản tài chính ( tiền mặt, tiền
gửi ngân hàng, các chứng khoán ....). Điều này rất quan trọng vì nó cho thấy
công cụ và đa dạng các loại vốn trong nền kinh tế.
* Vốn trong mối quan hệ với các nhân tố khác trong quá trình hoạt động
đầu tư. Vấn đề này cho thấy nếu tách rời các yếu tố lao động, đất đai thì vốn
không còn với tính cách là đồng vốn nữa. Điều này buộc các nhà quản lý phải
xem xét quá trình sử dụng vốn như thế nào để có hiệu quả và kết quả cao nhất.
* Phải thể hiện được mục đích sử dụng vốn, đó là tìm các lợi ích kinh tế,
lợi ích xã hội mà hiệu quả sử dụng vốn mang lại. Vấn đề này sẽ định hướng

ở một số mặt sau:
* Đối vơi doanh nghiệp, vốn là điều kiện để đổi mới công nghệ mở rộng
sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng việc làm tăng thu nhập cho người
lao động ... từ đó tạo điều kiện để đổi mới thiết bị công nghệ mở rộng sản xuất
nâng cao chất lượng sản phẩm , tăng việc làm tăng thu nhập cho người lao
động ... Từ đó tạo điều kiện để doanh nghiệp tăng sức cạnh tranh trên thị trường,
mở rộng xuất khẩu nâng cao hiệu quả về hoạt động sản xuất kinh doanh .
* Đối với toàn bộ nền kinh tế vốn được ví như máu trong một cơ thể sống,
vốn là điều kiện để nhà nước cơ cấu lại các ngành sản xuất nâng cao cơ sở hạ
tầng mở rộng đầu tư, tăng phúc lợi xã hội, mặt khác vốn là tiền đề để nhà nước
thực hiện phân công lao động xã hội, thu hút đầu tư nguồn vốn nước ngoài ổn
định chính sách vĩ mô, đảm bảo ổn định chính trị và tăng trưởng kinh tế.
Vốn đóng vai trò đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển
cân đối kinh tế các vùng, lãnh thổ ngành .... Vai trò này được phát huy trên cơ sở
chủ động tổ chức, sử dụng tốt đồng bộ vốn để nâng cao hiệu quả sản xuất và
kinh doanh.
3. Các nguồn hình thành vốn đầu tư
3.1 Vốn huy động trong nước
Đối với các nước nghèo để phát triển kinh tế và để từ đó thoát ra khỏi cảnh
đói nghèo thì đó là một vấn đề nan giải ngay từ đầu là thiếu vốn gay gắt và từ đó
dẫn tới thiếu nhiều các thứ khác cần thiết cho sự phát triển như công nghệ cơ sở
hạ tầng.... Do đó, trong những bước đi ban đầu, để tạo ra được “cú hích đầu
tiên” cho sự phát triển, để có được tích luỹ ban đầu từ trong nước cho đầu tư
phát triển kinh tế, không thể không huy động vốn đầu tư nước ngoài. Không
có một nước chậm phát triển nào trên con đường phát triển lại không tranh thủ
nguồn vốn đầu tư nước ngoài, nhất là trong điều kiện nền kinh tế mở
Tuy nhiên cơ sở vật chất – kỹ thuật để có thể phát huy tác dụng của vốn
đầu tư nước ngoài đối với sự phát triển kinh tế của đất nước ta lại chính là khối
18


Là vốn của các doanh nghiệp và các cá nhân nước ngoài đầu tư sang các
nước khác và trực tiếp quản lý hoặc tham gia quá trình quản lý sử dụng và thu
hồi vốn bỏ ra.
Đầu tư trực tiếp có đặc điểm cơ bản sau :

19


* Đây là hình thức đầu tư bằng vốn của tư nhân do các chủ đầu tư quyết
định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi.
Không có ràng buộc về chính trị, không để gánh nặng nợ nần cho nền kinh tế.
* Thông qua đầu tư trực tiếp, nước chủ nhà có thể tiếp nhận được công
nghệ tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý .... là các mục tiêu mà các hình thức
đầu tư khác không giải quyết được.
* Nước nhận đầu tư trực tiếp phải chia sẻ lợi ích kinh tế do đầu tư đem lại
với người đầu tư theo mức độ góp vốn của họ. Vì vậy có quan điểm cho rằng
đầu tư trực tiếp sẽ làm cạn tài nguyên của nước nhận đầu tư.
III. VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC
NÓI CHUNG VÀ VIỆT NAM NÓI RIÊNG
1. Đối với chủ đầu tư
* Sử dụng có hiệu quả nguồn tư bản vốn đã dư thừa trong nước, do lợi
dụng được lợi thế so sánh của nước bản địa về : sức lao động, tài nguyên thiên
nhiên, vị trí địa lý.....
* Thiết lập thị trường cung cấp nguyên vật liệu ổn định với giá cả phải
chăng
* Cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường đồng thời tránh được xu thế bảo hộ
mậu dịch ở các nước tiếp nhận đầu tư.
* Có điều kiện để phát triển trình độ khoa học – công nghệ do đã chuyển
giao công nghệ được coi là lạc hậu sang các nước chậm và đang phát triển.
2. Đối với nước tiếp nhận đầu tư

thác sử dụng tiềm năng về vật tư nguyên liệu.
Như vậy, đầu tư nước ngoài là một nhu cầu không thể thiếu được đối với
các nước chậm phát triển và đang phát triển cũng như các nước phát triển. Hơn
nữa nó còn là hiện tượng phổ biến, mang tính quy luật của thế giới hiện đại do
sự phụ thuộc và hội nhập ngày cành gia tăng với nhau giữa các quốc gia, do quy
luật vận động của tiền tệ, của giá trị thăng dư, cũng như quy luật lợi thế so sánh
và quy luật cung cầu trên thị trường vốn thế giới.
3. Vai trò của đầu tư nước ngoài đối với việc phát triển kinh tế Việt
Nam
Trong những năm gần đây đầu tư nước ngoài đã và đang trở thành yếu tố
góp phần quan trọng cho sự tăng trưởng kinh tế của nhiều nước đang phát triển
trong đó có Việt Nam.
Kể từ khi luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được ban hành ( 12/1987)
đến nay đã được hơn 10 năm, một khoảng thời gian tuy chưa dài những cũng đủ
để bước đầu xem xét và đánh giá về hoạt động kinh tế đối ngoại mới mẻ này đối
với Việt Nam. Xuất phát từ những nhu cầu về vốn về khoa học kỹ thuật và công
nghệ nước ta còn thiếu chưa đủ sức khai thác những tiềm năng về tài nguyên và
sức lao động của mình. Do vậy nước ta chủ trương mở cửa cho nước ngoài đầu
tư vào Việt Nam. Hiện nay còn nhiều cách nhìn nhận và đánh giá khác nhau về
đầu tư nước ngoài ở nước ta trong 10 năm qua nhưng thực tế không thể phủ
21


nhận đó là ảnh hưởng tích cực của đầu tư nước ngoài đối với nền kinh tế nước ta
ngày càng rõ rệt.
Đầu tư nước ngoài bước đầu đã góp phần đáng kể trong đầu tư vốn của
toàn xã hội trong tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế đóng góp vào ngân
sách kim ngạch xuất khẩu và giải quyết việc làm. Nhiều chương trình quan trọng
đã đi vào hoạt động nhiều công nghệ khá hiện đại đang được chuyển giao đã tạo
ra động lực mới cho nền kinh tế phát triển. Cho tới nay các công ty nước ngoài

phương pháp quản lý tiến bộ và một số kinh nghiệm và tổ chức kinh doanh, sản
xuất.
Khu vực đầu tư nước ngoài hiện đã trở thành một bộ phận hữu cơ năng
động và có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong các thành phần kinh tế ở Việt Nam
và ngày càng quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế của đất nước. Chiếm bình
quân trên 24% tổng vốn đầu tư toàn xã hội 10 năm qua, khu vực đầu tư nước
ngoài trở thành nguồn đầu tư phát triển lớn thứ hai sau vốn đầu tư của dân
doanh: bổ sung không chỉ nguồn vốn mà cả công nghệ kỹ thuật hiện đại, kinh
nghiệm quản lý tiên tiến tạo thêm nhiều ngành nghề mới, sản phẩm và việc làm
mới, qua đó góp phần khai thác các nguồn lực trong nước và thúc đẩy quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo chiều hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá.
Đến nay, khu vực đầu tư nước ngoài đã tạo ra trên 10% GDP, trên 35% giá
trị sản xuất công nghiệp, gần 7% nguồn thu ngân sách của nhà nước. Những tỷ
lệ này ở các địa phương như TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Hà Nội,
Hải Phòng, Quảng Ninh.... còn cao hơn nữa chính tỏ tác động tích cực của đầu
tư nước ngoài đối với việc phát triển các vùng kinh tế động lực ở Việt Nam.
Chính sách thu hút đầu tư nước ngoài hướng về xuất khẩu đang có những triển
vọng. Dự kiến kim ngạch xuất khẩu của khu vực đầu tư nước ngoài 5 năm từ
1996 – 2000 đạt 10,5% tỷ USD tăng 8 lần so với 5 năm trước và chiếm tới 23%
kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Khu vực đầu tư nước ngoài cũng đã tạo ra
việc làm mới cho gần 35 vạn lao động trực tiếp và vài trục vạn lao động gián
tiếp khác, tạo điều kiện cho người lao động được đào tạo nâng cao tay nghề, tiếp
thu công nghệ và kinh nghiệm quản lý, tác phong lao động công nghiệp .... trong
các bước tiến của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế với khu vực và cả
thế giới như gia nhập ASEAN ký hiệp định chung với EU bình thường hoá quan
hệ với Mỹ, gia nhập WTO v...v. có phần đóng góp nhất định của hoạt động đầu
tư nước ngoài nói chung và của nhiều doanh nghiệp đầu tư nước ngoài nói riêng.
Với tốc độ tăng trưởng bình quân chung trên 20% năm, khu vực đầu tư sẽ có
đóng góp nhiều hơn vào tăng trưởng kinh tế đất nước thời gian tới !
Những hạn chế

đầu tư nước ngoài.
Với quan điểm về vị trí và vai trò của vốn đầu tư nước ngoài như trên cho
phép chúng ta có cách đánh giá và nhìn nhận đúng về hoạt động này. Đồng thời
cũng có chiến lược lâu dài về vấn đề thu hút đầu tư nước ngoài giúp cho việc
hoạch định chính sách về kinh tế, xã hội có liên quan tới hoạt động đầu tư nước
ngoài được nhất quán và đúng hướng
IV. CÁC HÌNH THỨC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM
Trong thực tiễn, hoạt động đầu tư nước ngoài có nhiều hình thức tổ chức
cụ thể khác nhau tuỳ theo tính chất pháp lý và vai trò của mỗi bên trong qúa
trình hợp tác.
Những hình thức được áp dụng là :
24


1. Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Theo quy định tại khoản 1, điều 7, nghị định 12/ CP “ hợp đồng hợp tác
kinh doanh là văn bản ký kết giữa hai bên hay nhiều bên quy định trách nhiệm
và phân chia kết qua kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu tư kinh doanh ở
Việt Nam mà không cần thành lập pháp nhân mới”
Hình thức này có đặc điểm:
- Không cho ra đời một công ty ( doanh nghiệp ) mới nào
- Cơ sở của hình thức này là hợp đồng hợp tác kinh doanh, trong hợp đồng
nội dung chính phải phản ánh quyền lợi và trách nhiệm của mỗi bên .
- Thời hạn cần thiết của hợp đồng do các bên thoả thuận phù hợp với tính
chất và mục tiêu kinh doanh
- Hợp đồng phải do đại diện các bên ký.
- Trong qúa trình hợp tác kinh doanh , các bên giữ nguyên tư cách pháp
nhân của mình
2. Doanh nghiệp liên doanh
Theo khoản 7 điều 2 luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam quy định “ doanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status