ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÙI TRỌNG TUẤN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÙI TRỌNG TUẤN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. THÁI BÁ CẨN
THÁI NGUYÊN - 2017
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Thái Bá Cẩn đã tận
tình hướng dẫn tác giả hoàn thành bản luận văn này.
Tác giả cũng xin chân thành cám ơn Ban Tổng Giám đốc, các Phòng,
Ban thuộc Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ
tác giả hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên,
khích lệ và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn.
Tác giả luận văn
Bùi Trọng Tuấn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN............................. vi
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................... vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ................................................................... viii
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 2
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp của luận văn ..................................... 2
6. Bố cục của luận văn ...................................................................................... 3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP ............... 4
1.1. Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp ................... 4
1.1.1. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp .......................................................... 4
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu định lượng ..................................................................... 29
Chương 3. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN ................... 30
3.1. Khái quát về Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên .......................... 30
3.1.1. Các thông tin về Công ty....................................................................... 30
3.1.2. Quá trình hình thành và phát triển ........................................................ 30
3.1.3. Cơ cấu sở hữu của Công ty ................................................................... 32
3.1.4. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty ..................................................... 34
3.1.5. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty ............................. 36
3.1.6. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong giai đoạn
2011 - 2015 ........................................................................................... 40
v
3.2. Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần Gang thép
Thái Nguyên .......................................................................................... 49
3.2.1. Thực trạng quản lý vốn của công ty ...................................................... 49
3.2.2. Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của công ty ....................... 55
3.3. Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Gang
thép Thái Nguyên .................................................................................. 68
3.3.1. Những kết quả đạt được ........................................................................ 68
3.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân .............................................................. 69
Chương 4. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP
THÁI NGUYÊN .................................................................................. 73
4.1. Những định hướng phát triển của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên ..... 73
4.1.1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
Công ty .................................................................................................. 73
4.1.2. Những định hướng của công ty trong thời gian tới............................... 73
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
3
CPSX
Chi phí sản xuất
4
CTCP
Công ty Cổ phần
5
CTHĐQT
Chủ tịch hội đồng quản trị
6
DAĐT
Dự án đầu tư
7
DNNN
Sản xuất kinh doanh
13
TCKT
Trung cấp kỹ thuật
14
TGĐ
Tổng Giám đốc
15
TISCO
Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên
16
TSCĐ
Tài sản cố định
17
TT
Vốn lưu động
23
VSMT
Vệ sinh môi trường
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1:
Cơ cấu cổ đông tính đế n 31/12/2015 .......................................... 33
Bảng 3.2:
Sản lượng sản xuất thực tế của TISCO....................................... 37
Bảng 3.3:
Hệ thống máy móc thiết bị của TISCO ...................................... 41
Bảng 3.4:
Cơ cấu vốn của Công ty giai đoạn 2011 - 2015 ......................... 49
Bảng 3.5:
Nhân lực của TISCO phân theo độ tuổi lao động................... 46
Biểu đồ 3.3:
Cơ cấu lao động của công ty phân theo giới tính ................... 47
Biểu đồ 3.4:
Cơ cấu sử dụng TSLĐ năm 2013 ........................................... 56
Biểu đồ 3.5:
Cơ cấu vốn đầu tư vào TSLĐ năm 2014 ................................ 57
Biểu đồ 3.6:
Sự thay đổi của các chỉ tiêu Hệ số đảm nhiệm VLĐ và hệ
số sinh lời VLĐ các năm từ 2011-2015.................................. 61
Sơ đồ:
Sơ đồ 3.1:
Sơ đồ bô ̣ máy tổ chức của Công ty Gang thép Thái Nguyên ...... 35
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang trong thời kỳ xây dựng và mở rộng nền kinh tế thị trường
sử dụng vốn của doanh nghiệp.
- Phân tích và đánh giá thực trạng sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Gang
thép Thái Nguyên.
- Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho Công ty cổ
phần Gang thép Thái Nguyên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Về phương diện lý thuyết: Nghiên cứu lý luận cơ bản về vốn kinh
doanh trong doanh nghiệp.
- Về phương diện thực trạng: Tình hình sử dụng vốn kinh doanh của
Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên từ năm 2011-2015.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu một số vấn đề về lý luận
và thực tiễn của công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công
ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên.
- Về không gian nghiên cứu: Chỉ nghiên cứu trong Công ty cổ phần
Gang thép Thái Nguyên.
- Về thời gian nghiên cứu: Để phục vụ đề tài nghiên cứu, tác giả thu thập
và khai thác số liệu từ năm 2011 - 2015.
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp của luận văn
Luận văn hoàn thành là một công trình có ý nghĩa khoa học và thực
tiễn, là tài liệu tham khảo quan trọng giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh cho Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên. Từ đó đề xuất giải
pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của TISCO
đế n năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020. Luận văn nghiên cứu thành công là
3
tài liệu tham khảo quan trọng cho lãnh đạo TISCO trong xây dựng chiến lược
phát triển công ty giai đoạn tới, có thể vận dụng cho một số công ty sản xuất
của thị trường rồi đem những thành phẩm hàng hoá này bán ra cho khách
hàng trên thị trường để thu được một lượng tiền tề lớn hơn số ban đầu bỏ ra.
Như vậy, theo quan điểm của C.Marx, vốn (tư bản) là giá trị đem lại giá
trị thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất. Định nghĩa này mang một
tầm khái quát lớn, nhưng do bị hạn chế bởi những điều kiện khách quan lúc
bấy giờ nên Marx đã quan niệm chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra
giá trị thặng dư cho nền kinh tế. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các
nhà khoa học đại diện cho các trường phái khác nhau đã bổ sung các yếu tố
mới cũng được coi là vốn. Nổi bật nhất là Paul.A.Samuelson - Nhà kinh tế
học theo trường phái “tân cổ điển” đã kế thừa các quan niệm của trường phái
“cổ điển” về yếu tố sản xuất để phân chia các yếu tố đầu vào của quá trình sản
5
xuất thành 3 bộ phận là đất đai, lao động và vốn. Theo ông, vốn là hàng hoá
được sản xuất ra để phục vụ cho quá trình sản xuất mới.
Sau đó, David Begg đã bổ sung thêm cho định nghĩa vốn của Samuelson,
theo ông vốn bao gồm có vốn hiện vật (các hàng hoá dự trữ, để sản xuất ra
hàng hoá khác) và vốn tài chính (tiền, các giấy tờ có giá trị của doanh
nghiệp). Nhìn chung, cả Samuelson và Begg đều có một quan điểm chung
thống nhất cơ bản là các vốn là một đầu vào của quá trình sản xuất kinh
doanh. Tuy nhiên, quan điểm này cho thấy vốn vẫn bị đồng nhất với tài sản
của doanh nghiệp.
Thực chất, vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền
của các nguồn lực dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp nhằm mục đích sinh lời.
Như vậy, muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp
nào cũng cần phải có một lượng vốn nhất định. Trong nền kinh tế thị trường,
vốn là điều kiện tiên quyết, có ý nghĩa quyết định tới mọi khâu trong quá trình
sản xuất kinh doanh. Vốn kinh doanh là điều kiện để duy trì sản xuất, đổi mới
Vậy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh chính là kết quả đem lại từ việc bỏ
vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức, sử dụng và quản lý số vốn
kinh doanh đó. Nó là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng vốn kinh
doanh của doanh nghiệp và được biểu hiện bởi mối quan hệ so sánh giữa kết
quả thu được với lượng vốn tương ứng bỏ ra để thu được kết quả đó.
Với bản chất của hiệu quả vốn kinh doanh ta có thể nhận thấy rằng hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh góp phần tạo nên hiệu quả của toàn bộ hoạt động
sản xuất kinh doanh, và nó chính là một mặt của hiệu quả kinh doanh do vốn
chỉ là một yếu tố của quá trình hoạt động kinh doanh.
1.1.2. Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp là việc doanh nghiệp huy động
số vốn tiền mình hiện có, số tiền nhàn rỗi nằm phân tán, rải rác trong các tầng
lớp dân cư hoặc từ các doanh nghiệp hay các tổ chức tài chính khác... tập
7
trung lại thành nguồn tài chính to lớn để phục vụ cho hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp. Đây chính là nguồn tài chính của mỗi doanh nghiệp.
1.1.2.1. Căn cứ vào quan hệ sở hữu
Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp gồm 02 nguồn:
a. Nguồn vốn chủ sở hữu
Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, doanh nghiệp có
quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạn, bao gồm: vốn điều lệ, vốn tự bổ
sung, vốn doanh nghiệp nhà nước tài trợ (nếu có). Trong đó:
- Nguồn vốn điều lệ: Trong các doanh nghiệp tư nhân vốn đầu tư ban đầu
do chủ sở hữu đầu tư. Trong các doanh nghiệp Nhà nước vốn đầu tư ban đầu
do Nhà nước cấp một phần (hoặc toàn bộ)
- Nguồn vốn tự bổ sung: bao gồm tất cả các nguồn vốn mà doanh nghiệp
tự bổ sung từ nội bộ doanh nghiệp như từ lợi nhuận để lại, quỹ khấu hao, các
quỹ dự phòng tài chính và quỹ đầu tư phát triển.
đang hoạt động cũng như quyết định tài chính của người quản lý trên cơ sở
điều kiện thực tế của doanh nghiệp. Làm thế nào để lựa chọn được một cơ
cấu tài chính tối ưu? Đó là câu hỏi luôn làm trăn trở các nhà quản lý tài
chính doanh nghiệp bởi sự thành công hay thất bại của mỗi doanh nghiệp
phụ thuộc rất lớn vào sự khôn ngoan hay khờ dại của doanh nghiệp đó khi
lựa chọn cơ cấu tài chính.
1.1.2.2. Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn
a. Nguồn vốn thường xuyên
Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng
ổn định trong thời gian dài. Bao gồm:
Nguồn vốn
thường xuyên
=
Nguồn vốn
chủ sở hữu
+
Nợ trung, dài hạn
(trên 1 năm)
Nguồn vốn này thường được sử dụng để đầu tư TSCĐ và một bộ phận
TSLĐ thường xuyên, cần thiết.
9
b. Nguồn vốn tạm thời
Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm) mà doanh nghiệp có
ứng cho nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Nguồn
vốn bên ngoài bao gồm: vốn vay của Ngân hàng và các tổ chức tín dụng, nợ
người cung cấp, phát hành trái phiếu và các khoản nợ khác. Huy động nguồn
vốn bên ngoài tạo cho doanh nghiệp một cơ cấu tài chính linh hoạt hơn, mặt
khác có thể làm gia tăng doanh lợi vốn chủ sở hữu rất nhanh nếu mức doanh
lợi đạt được cao hơn chi phí sử dụng vốn và ngược lại.
10
1.2. Sự cần thiết phải nâng cao sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1. Vai trò quan trọng của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
Hoạt động của doanh nghiệp là hoạt động kinh tế nhằm mang lại lợi
nhuận thông qua sản xuất kinh doanh, thành bại của một doanh nghiệp phu
thuộc vào nhiều yếu tố trong đó quan trọng nhất là ba yếu tố khả năng cung
ứng tích luỹ, đổi mới sử dụng vốn, trình độ quản lý và thị trường. Kinh doanh
hiện đại ngày nay là sự tập hợp cả ba thế lực: Nhà kinh doanh, bạn hàngkhách hàng và các nhà khoa học gồm cả nhà làm luật về kinh doanh. Một giáo
sư trường Đại Học Ha Vớt cho rằng doanh nghiệp vừa là người bán vừa là
người mua. Khi mua họ bị giới hạn bởi nguồn lực tài chính. Ngồn lực tài
chính bao giờ cũng có giới hạn, do vậy vấn đề cốt tử là làm sao sử dụng
nguồn lực hiệu quả chứ không phải đòi thêm nguồn lực. Khi bán ra họ bị giới
hạn bởi nhu cầu sức mua, thị hiếu...Do vậy hàng họ không bán được, khó bán,
khó có khả năng tái tạo nguồn lực tài chính ban đầu. Do vậy hoạt động của
doanh nghiệp là hoạt động tạo ra và tái tạo lại nguồn lực tài chính là hoạt
động quan trọng nhất, đó là nguyên tắc.
1.2.2. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong
các doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh là một trong những nguyên
nhân trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận,đến quyền lợi đến mục đích cao nhất
của doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng có nghĩa là nâng cao
triển được thì điều kiện tiên quyết không thể thiếu được là doanh nghiệp phải
xem xét vấn đề chất lượng sản phẩm, mẫu mã sản phẩm và phải quan tâm đến
hiệu quả sản xuất kinh doanh, vấn đề này quyết định lớn đến khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp.
Thứ tư: Tình hình chung trong các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh
doanh ở nước ta thì hiệu qủa sử dụng vốn sản xuất kinh doanh còn chưa cao.
Thậm chí ngày càng giảm. Năm 1995, một đồng vốn của nhà nước tạo ra
12
được 3.46 đồng doanh thu và 0.19 đồng lợi nhuận, đến năm 2000, các tỉ lệ
tương ứng chỉ là 2.9 và 0.14. số doanh nghiệp làm ăn thua lỗ là 17%, số
doanh nghiệp làm ăn thực sự có hiệu quả chỉ chiếm khoảng 21% tổng số
doanh nghiệp. Do đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh là
một yêu cầu chung đối với các doanh nghiệp không riêng trong giai đoạn hiện
nay. Việc sử dụng vốn có hiệu quả trở thành một yêu cầu khách quan của cơ
chế hạch toán đó là: kinh doanh tiết kiệm, có hiệu quả trên cơ sở tự chủ về
mặt tài chính.
Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một tất yếu trong cơ chế
thị trường cạnh tranh gay gắt. Nó góp phần nâng cao khả năng hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mở rộng quy mô hoạt động sản xuất, tăng
nhanh tốc độ hoạt động của doanh nghiệp nhằm đem lại cho doanh nghiệp lợi
nhuận và lợi nhuận ngày càng cao, góp phần tăng trưởng kinh tế xã hội.
1.3. Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp
1.3.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả chung vốn kinh doanh
- Hiệu suất sử dụng vốn:
Chỉ tiêu này phản ánh vốn của doanh nghiệp trong một kỳ quay được
bao nhiêu vòng. Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá được khả năng sử dụng tài
nhuận. Khả năng sinh lời của vốn cố định càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn
càng tốt.
1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn lưu động
- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động:
Vòng quay vốn lưu động phản ánh trong kỳ vốn lưu động quay được
mấy vòng. Qua đó cho biết một đồng lưu động bỏ vào sản xuất kinh doanh
đem lại bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này tỷ lệ thuận với hiệu quả sử
dụng vốn lưu động.
- Tỷ lệ doanh lợi trên vốn lưu động:
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động bỏ vào sản xuất kinh doanh
đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ lệ này phản ánh hiệu qủa sử dụng vốn
lưu động.
- Kỳ luân chuyển vốn lưu động:
360
K=
L
K: kỳ luân chuyển vốn lưu động.
L: số lần luân chuyển (số vòng quay) của vốn lưu động trong kỳ.
Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để thực hiện một vòng quay vốn
lưu động. Vòng quay của vốn càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn càng được
rút ngắn và chứng tỏ vốn lưu động càng được sử dụng có hiệu quả.
15
- Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động:
Hệ số này càng thấp thì hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao và