Mã hóa: HS/7.5.1/01/02/KH-QT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
ĐỂ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
Tên đề tài: Nghiên cứu, đánh giá rủi ro của kim loại nặng Pb và Cd trong nước
đối với loài cá chép Cyprinus carpiro ở quy mô phòng thí nghiệm
Nhóm sinh viên thực hiện : Đỗ Thị Lụa
Đỗ Thị Luyến
Nguyễn Đức Quyết
Nguyễn Thị Hồng Ngọc
Lớp: ĐH4KM
Giảng viên hướng dẫn: Trịnh Thị Thủy
Tạ Thị Yến
HÀ NỘI - 9/2016
1
Mã hóa: HS/7.5.1/01/02/KH-QT
1.Đặt vấn đề (hiện trạng và tính cấp thiết của đề tài):
Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước mạnh
mẽ. Các khu công nghiệp (KCN) hình thành với số lượng ngày càng nhiều, quy mô
ngày càng lớn, thu hút đầu tư trong và ngoài nước và mang lại cho đất nước nhiều lợi
ích về kinh tế - xã hội. Bên cạnh đó, nó cũng kéo theo sự phát thải lượng lớn các chất
thải vào môi trường. Điều này gây những tác động nguy hại và những tiềm tàng cho
môi trường cũng như sức khỏe con người. Hàng ngày có khoảng hơn một triệu m 3
nước thải được sinh ra từ các khu công nghiệp, trong số đó chỉ có khoảng 30% là
Mã hóa: HS/7.5.1/01/02/KH-QT
huyết áp, tai biến não, nhiễm độc nặng có thể gây tử vong. Đặc tính nổi bật là sau khi
xâm nhập vào cơ thể, chì ít bị đào thải mà tích tụ theo thời gian rồi mới gây độc.
+ Chì đi vào cơ thể con người qua nước uống, không khí và thức ăn bị nhiễm chì.
+ Chì tích tụ ở xương, kìm hãm quá trình chuyển hoá canxi bằng cách kìm hãm sự
chuyển hoá vitamin D.
+ Tiêu chuẩn tối đa cho phép theo WHO nồng độ chì trong nước uống: £ 0,05 mg/ml.
- Cadimi là kim loại được sử dụng trong công nghiệp luyện kim, chế tạo đồ nhựa;
hợp chất cađimi được sử dụng để sản xuất pin.
+ Cađimi xâm nhập vào cơ thể người qua con đường hô hấp, thực phẩm. Theo nhiều
nghiên cứu thì người hút thuốc lá có nguy cơ bị nhiễm cađimi.
+ Cađimi xâm nhập vào cơ thể được tích tụ ở thận và xương; gây nhiễu hoạt động của
một số enzim, gây tăng huyết áp, ung thư phổi, thủng vách ngăn mũi, làm rối loạn
chức năng thận, phá huỷ tuỷ xương, gây ảnh hưởng đến nội tiết, máu, tim mạch.
+ Tiêu chuẩn theo WHO cho nước uống £=0,003 mg/l.
Độc tính cuả kim loại nặng đối với sinh vật là nó gây ra tác động trong một dải rộng,
từ giảm nhẹ tốc độ sinh trưởng đến tử vong.
Nhiều kim loại nặng có vai trò quan trọng cho dinh dưỡng của động vật và thực
vật. Chúng đóng vai trò thiết yếu trong biến dưỡng ở mô và sự phát triển. Nhu cầu
đối với kim loại nặng ở các sinh vật khác nhau thay đổi khác nhau những đều ở mức
vi lượng. Sự mất cân đối nghiêm trọng có thể dẫn đến tử vong, trong khi sự mất cân
bằng vượt qua mức cho phép làm cho sinh vật giảm sinh trưởng và yếu ớt. Một số
kim loại nặng như Pb, Cd có thể gây độc ở ngay nồng độ thường quan sát được trong
đất và nước.
2.2 Tổng quan về đánh giá rủi ro sinh thái
Theo UNEP, đánh giá rủi ro sinh thái là xác định khả năng xuất hiện những tác
động có hại đến một hệ sinh thái nhất định.
+ Đánh giá được độc tính cấp tính của KLN Pb và Cd tới loài cá chép
Cyprinus carpio
+ Mô tả rủi ro do KLN tới loài cá chép Cyprinus carpio
4. Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Phòng thí nghiệm
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10 năm 2016 đến tháng 4 năm 2017
- Đối tượng nghiên cứu: Dự kiến nước sông Hồng đoạn chảy qua quận Bắc Từ
Liêm, thành phố Hà Nội và loài cá chép Cyprinus carpio.
5. Nội dung nghiên cứu
- Khảo sát khu vực nghiên cứu
- Thử nghiệm độ độc cấp tính của một số kim loại nặng Pb, Cd đối với loài cá
chép Cyprinus carpio (xác định LC50 và EC50)
- Phân tích kim loại nặng tích lũy trong cá sau thời gian thử nghiệm
- Mô tả rủi ro do KLN trong nước sông đối với loài cá chép Cyprinus carpio
(định lượng qua thương số rủi ro ESQ, định tính qua EC50 và LD50)
6. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu.
6.1. Phương pháp điều tra và khảo sát thực địa, thu thập số liệu thứ cấp: Tiến hành
khảo sát chất lượng nước sông dùng làm thử nghiệm độc tính. Thu thập các tài liệu
liên quan đến độc tính KLN, rủi ro môi trường, rủi ro sinh thái liên quan tới khu vực
và đối tượng nghiên cứu.
6.2. Phương pháp thực nghiệm:
4
Mã hóa: HS/7.5.1/01/02/KH-QT
- Thực nghiệm xác định EC50 của Pb và Cd tới loài cá chép Cyprinus Carpio
- Thực nghiệm xác định LD50 của Pb và Cd tới loài cá chép Cyprinus Carpio
6.3. Phương pháp mô tả rủi ro:
Mô tả đặc trưng rủi ro được thực hiện thông qua xác định thương số rủi ro và tiềm
8. Kế hoạch thực hiện
Bảng kế hoạch thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học
5
Mã hóa: HS/7.5.1/01/02/KH-QT
Tháng
Nội dung
STT
9
Lựa chọn đề tài và xây dựng
1
đề tài nghiên cứu khoa học
Báo cáo và thông qua đề
2
cương nghiên cứu
10
11
12
Viết báo cáo
6
X
Báo cáo kết quả nghiên cứu
X
trước hội đồng
9. Phân chia trách nhiệm giữa thành viên của nhóm
10. Tài liệu tham khảo
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008) QCVN 08-2008 BTNMT Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
2. Lê Thị Hồng Trân (2008), Đánh giá rủ ro môi trường, nhà xuất bản Khoa học Kỹ
thuật.
3. Lê Thị Hồng Trân (2008), Đánh giá rủi ro sức khoẻ và rủi ro sinh thái, NXB Khoa
học và Kỹ thuật.
4. Anita Singhh, Rajesh kumar Sharma, Madhoolika Agrawal và Fiona M. Marshall
(2010), Risk assessment of heavy metal toxicity through contaminated vegetables
from waste water irrigated area of Varanasi, India, India
5. International Journal of Environmental and Rural Development (2010), Ecologital
risk assessment of using swine wastewater for agriculture, Tokyo University of
Agriculture, Tokyo, Janpan.
6. US EPA. 1998, Guidelines for Ecological Risk Assessment, EPA/630/R-95/002F,
6