67
KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN BẰNG
PHƯƠNG PHÁP CẢNH QUAN CHO PHÁT TRIỂN NÔNG - LÂM
NGHIỆP Ở HUYỆN HẢI LĂNG, TỈNH QUẢNG TRỊ
Hà Văn Hành, Phạm Bá
Thuấn
Trường Đại học Khoa học, Đại
học Huế
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong vài thập kỷ trở lại đây, cùng với sự gia tăng dân số và sự phát triển
nhanh chóng của kinh tế, khoa học - kỹ thuật, con người đã khai thác các nguồn tài
nguyên và làm hủy hoại môi trường tự nhiên. Thực tế đã có nhiều bài học về sử
dụng lãnh thổ không thành công do thiếu hiểu biết một cách toàn diện và tổng hợp
của con người gây ra. Nghiên cứu và đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên bằng
phương pháp cảnh quan đã và đang được tiến hành ở nhiều nơi, đặc biệt là các
nước tiên tiến. Bằng phương pháp này, trên mỗi đơn vị cảnh quan người ta có thể
đánh giá mức độ thích nghi cho một số loại hình sản xuất chủ yếu để làm cơ sở
khoa học cho việc đề xuất sử dụng hợp lý lãnh thổ theo quan điểm sinh thái và
phát triển lâu bền.
Hải Lăng là một huyện bán sơn địa của tỉnh Quảng Trị. Lãnh thổ này có sự
phân hóa phức tạp về điều kiện tự nhiên, đồng thời có điều kiện khí hậu khắc
nghiệt và đã chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh. Việc sử dụng tài nguyên tự
nhiên nhiều nơi còn mang tính chất tự phát, thiếu cơ sở khoa học và chưa được
hoạch định một cách rõ ràng nên đời sống nhân dân đang gặp nhiều khó khăn. Để 68
69
c. Khí hậu và thủy văn: Do nằm trọn trong vòng đai nhiệt đới nên hàng
năm lãnh thổ nhận được lượng bức xạ phong phú và có nền nhiệt cao. Lượng bức
xạ trung bình năm từ 125 - 130 kcal/cm
2
, tổng tích ôn đạt trên 8.500
0
C, trong đó
hơn 2/3 diện tích lãnh thổ nằm sát biển có tổng nhiệt độ năm trên 9.000
0
C.
Lượng mưa trung bình năm của huyện Hải Lăng từ 2.000 - 3.000 mm.
Với lượng mưa lớn nên Hải Lăng có một hệ thống mạng lưới sông ngòi khá
dày đặc và môđun dòng chảy năm đạt từ 40 - 50 l/s/km
2
. Đây
là những điều kiện
thuận lợi cho sản xuất nông - lâm nghiệp. Tuy nhiên, sự phân bố mưa không
đồng đều theo không gian và thời gian cùng với những cực đoan của thời tiết, khí
hậu như: hiệu ứng “phơn”, bão lụt, hạn hán cũng gây nhiều ảnh hưởng bất lợi
cho sản xuất và đời sống của nhân dân.
d. Thổ nhưỡng và sinh vật: Hải Lăng có lớp phủ thổ nhưỡng khá phức tạp
với 14 loại đất nằm trong 4 nhóm đất chủ yếu là: Nhóm đất đỏ vàng, đất phù sa,
đất cát và nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá. Trong 4 nhóm đất kể trên, nhóm đất đỏ
vàng có diện tích lớn nhất, chiếm tới 46,4% diện tích lãnh thổ.
Do đã bị khai thác từ lâu và việc khai thác không hợp lý nên nguồn tài
phân vị
Dấu hiệu phân loại
Tên gọi các đơn vị trong hệ thống
phân loại CQ huyện Hải Lăng
Hệ CQ Nền bức xạ chủ đạo, cân bằng nhiệt
ẩm quyết định tính đới.
- Hệ cảnh quan nhiệt đới gió mùa
Đông Nam Á. 71
Phụ hệ
CQ
Chế độ hoàn lưu gió mùa làm phân
phối lại nhiệt ẩm các đới.
- Phụ hệ CQ nhiệt đới gió mùa với
khí hậu chuyển tiếp Bắc - Nam.
Lớp
CQ
Đặc điểm cấu trúc hình thái các đơn
vị địa hình cấp lớn đã xác định kiểu
địa đới hay phi địa đới của lãnh thổ.
- Lớp cảnh quan đồi.
- Lớp cảnh quan đồng bằng.
Phụ lớp
CQ
Tính phân tầng của các điều kiện và
loại đất).
Trong tổng số 66 loại thì:
- Phụ lớp đồi trung bình: 5 loại
- Phụ lớp đồi thấp: 10 loại.
- Phụ lớp đồng bằng - đồi: 18 loại.
- Phụ lớp đồng bằng: 33 loại.
3. ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ PHÂN
HẠNG THÍCH NGHI CHO MỘT SỐ LOẠI HÌNH SẢN XUẤT CHỦ YẾU
3.1. Lựa chọn đơn vị cơ sở đánh giá.
Cảnh quan và các đơn vị trong hệ thống phân loại là đối tượng cơ bản của
việc nghiên cứu lãnh thổ. Trong cấu trúc tự nhiên, lãnh thổ được phân chia thành
những đơn vị theo các cấp khác nhau với những dấu hiệu xác định. Một trong
những tính chất cơ bản của loại cảnh quan là có sự đồng nhất về nguồn gốc thành
tạo, về cấu trúc bên trong và biểu hiện bên ngoài, tức là có sự đồng nhất tương
đối giữa nền tảng nhiệt - ẩm và nền tảng vật chất rắn. Với sự đồng nhất tương đối
đó đã tạo nên những khu vực khác nhau có điều kiện sinh thái riêng biệt, thích
hợp cho một số cây trồng và vật nuôi nhất định. Ngoài ra, các chỉ tiêu phân loại
của cấp loại cảnh quan có số lượng lớn, phản ánh được đặc điểm hiện tại của
cảnh quan trong mối liên hệ với tự nhiên và chịu sự tác động sâu sắc của con
người, đồng thời đây là cơ sở cho mọi đối tượng kinh tế phát triển trên nó. 73
Qua phân tích đặc điểm lãnh thổ nghiên cứu và theo mục tiêu đã đặt ra thì đối
tượng được lựa chọn để đánh giá tổng hợp là các đơn vị cảnh quan với đơn vị cơ
sở được chọn để đánh giá và phân hạng là cấp loại cảnh quan. Các bản đồ dùng
cho phân hạng mức độ thích nghi và đề xuất sử dụng đều có tỷ lệ 1: 50 000.
3.2. Nguyên tắc và phương pháp lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá.
1 + lg61
Như vậy, 0,71 là khoảng cách điểm trong mỗi hạng và trong phạm vi lãnh
thổ nghiên cứu được phân hóa thành 4 hạng:
- Hạng không thích nghi (N): Có điểm đánh giá là 0.
- Hạng ít thích nghi (S3): Có điểm đánh giá từ 1,00 - 1,71.
- Hạng thích nghi (S2): Có điểm đánh giá từ 1,72 - 2,43.
- Hạng rất thích nghi (S1): Có điểm đánh giá trên 2,43.
Trong tổng số 66 loại cảnh quan, có 61 loại được đưa vào đánh giá và phân
hạng nhưng không có loại cảnh quan nào được xếp loại rất thích nghi (S1). Diện 75
tích các hạng theo loại hình sử dụng được tính toán và tổng hợp ở bảng 2.
Bảng 2: Tổng hợp diện tích các hạng theo loại hình sử dụng.
Hạng
Loại hình sử dụng
Thích nghi (S2)
Ít thích nghi (S3)
Không thích nghi
(N)
Lúa nước 2 vụ có tưới.
11.373,95 ha 6.859,12 ha 30.923,88 ha
Hoa màu và cây CNNN.
11.730,87 ha 11.374,83 ha 26.077,68 ha
Cây CNDN và cây ăn
quả.
66.
10.705,0
2
Khai thác
kinh tế.
Thâm canh lúa 2 vụ ở những
nơi chủ động nước, kết hợp
trồng xen canh và tăng vụ cây
CNNN và hoa màu.
Nhóm II
18, 26, 39, 43, 53, 59, 63,
65.
4.914,13
Khai thác
kinh tế.
Thâm canh hoa màu và cây
công nghiệp ngắn ngày.
Nhóm III
6, 20, 25, 57.
5.550,72
Khai thác
kinh tế.
Phát triển cây công nghiệp
dài ngày và cây ăn quả.
Nhóm IV
khai thác gỗ. Gây trồng dược
liệu và cây đặc sản (Bời lời,
Trầm hương ).
4. KẾT LUẬN
- Đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên là cơ sở vững chắc cho việc
định hướng quy hoạch và sử dụng lãnh thổ một cách hợp lý trên quan điểm phát
triển bền vững.
- Trên lãnh thổ nghiên cứu, việc đánh giá tổng hợp theo quan điểm phát
triển bền vững được thực hiện trên 3 phương diện: kinh tế, xã hội và môi trường.
- Tiềm năng về các điều kiện tự nhiên trên lãnh thổ huyện Hải Lăng là
tương đối lớn cho phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp. Tuy vậy, tiềm năng đó
lại chưa được tận dụng khai thác triệt để cho các mục đích sản xuất nói trên. Đất
trống, đồi trọc chiếm diện tích rất lớn.
- Hiện trạng sử dụng các điều kiện tự nhiên vào mục đích sản xuất nông -
lâm nghiệp còn nhiều bất cập và chưa hợp lý. Nguồn tài nguyên thiên nhiên
nhiều nơi đã bị khai thác cạn kiệt.
79
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Cục thống kê tỉnh Quảng Trị, Niên giám thống kê tỉnh Quảng Trị năm
2001, Nxb Cục Thống kê, Đông Hà (2002).
2. Hà Văn Hành, Nghiên cứu và đánh giá tài nguyên phục vụ cho phát
triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững ở huyện vùng cao A Lưới, tỉnh
Thừa Thiên Huế, Luận án Tiến sĩ Địa lý, Hà Nội (2002).
3. Vũ Tự Lập , Cảnh quan Địa lý miền Bắc Việt Nam, NXB Khoa học và Kỹ
thuật, Hà Nội (1976).
4. Hoàng Đức Triêm và nnk, Đánh giá đánh giá tổng hợp các điều kiện