TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 21, 2004
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT GÒ ĐỒI
HUYỆN HƯƠNG TRÀ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Hồ Kiệt, Huỳnh Văn Chương và CTV
Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế
1. MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài:
Thừa Thiên Huế là một tỉnh có tổng diện tích tự nhiên là 505.400 ha, trong
đó đất chưa sử dụng mà hầu hết là đất đồi núi chiếm tỷ lệ rất lớn (khoảng 39%).
Đây là khu vực có ý nghĩa hết sức quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã
hội cũng như việc quản lý sử dụng và bảo vệ các nguồn tài nguyên vùng đồi núi
của tỉnh. Những nghiên cứu này là hết sức quý giá nhằm khắc phục những điều
kiện tự nhiên kinh tế đang diễn ra bất lợi cho vùng, đồng thời đây cũng là những
cơ sở khoa học cho những nghiên cứu tiếp theo của vùng.
Để tiếp tục góp phần đánh giá hiện trạng quản lý và sử dụng đất đồi vùng
Tây Thừa Thiên Huế làm cơ sở cho việc định hướng các bước tiếp theo cho việc
6
khai thác tiềm năng vùng đất này trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, chúng
tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất
vùng gò đồi huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế".
1.2. Mục đích, nội dung, phương pháp nghiên cứu:
Mục đích: Đánh giá các yếu tố tác động đến việc quản lý và sử dụng đất
vùng gò đồi bước đầu làm cơ sở khoa học cho việc quy hoạch sử dụng đất và các
quy hoạch chuyên ngành, nhằm sử dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên vùng gò
đồi phía Tây Thừa Thiên Huế.
Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi lãnh thổ vùng nghiên cứu đó là vùng gò đồi
huyện Hương Trà là khu vực phía Tây tiếp giáp với thành phố Huế. Trong đó chủ
yếu nghiên cứu các đối tượng tác động, ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình quản lý
kê STAGRAF ver. 7.0
2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.1. Kết quả đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tiểu vùng gò
đồi Hương Trà:
Vùng đất gò đồi phía Tây tỉnh Thừa Thiên Huế có tiềm năng kinh tế và có
vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, phân bố trong
6 huyện: Nam Đông, Phú Lộc, Hương Thủy, Hương Trà, Phong Điền và A Lưới.
Có thể chia vùng gò đồi Thừa Thiên Huế thành những tiểu vùng bao gồm:
tiểu vùng Phong Điền, tiểu vùng Hương Trà, tiểu vùng Hương Thủy - Phú Lộc,
tiểu vùng Nam Đông.
Tổng diện tích vùng gò đồi Hương Trà là 31.628 ha (60,7% tổng diện tích
tự nhiên của huyện), bao gồm 5 xã: Hương Thọ, Bình Thành, Bình Điền, Hương
Bình và Hồng Tiến.
Tiểu vùng gò đồi Hương Trà có địa hình dốc, cao dần từ Đông sang Tây,
với chiều dài tới 20 km; có độ cao trung bình từ 100m đến 200m, độ dốc trung
bình từ 15
o
- 20
o
, cục bộ độ dốc lớn hơn 25
o
. Sự phân bố phức tạp của hệ thống
thủy văn làm cho địa hình của tiểu vùng bị phân cắt mạnh cả theo chiều đứng và
9
mặt bằng. Theo bản đồ thổ nhưỡng và kết quả đánh giá thực địa, ở vùng này
chiếm ưu thế là các loại đất phát triển trên đá sét, đá granit, phù sa cổ và đá cát.
Qua kết quả đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có thể nhận xét
chung như sau:
dụng đất đã được pháp luật quy định (thể hiện ở bảng 1).
Bảng 1: Trình độ văn hóa và hiểu biết luật đất đai của cư dân vùng nghiên cứu
Trình độ văn hóa Hiểu biết luật đất đai
11
Mức độ Tỷ lệ (%) Mức độ Tỷ lệ (%)
Không biết chữ 12,5 Không biết 44,2
Đến tiểu học 18,3 Biết ít 27,5
Đến THCS 45,8 Biết 25,8
Đến PTTH 17,5 Hiểu rõ 2,5
Tốt nghiệp PTTH 5,8
(Tổng số mẫu điều tra là 150; Trình độ văn hóa được xác định
là trình độ cao nhất của chồng hoặc vợ chủ hộ)
Như vậy, có thể thấy có đến trên 44% số hộ được điều tra hoàn toàn không
có hiểu biết về Luật Đất đai; 27,5% có biết chút ít về Luật Đất đai. Với số lượng
lớn người dân có rất ít hiểu biết về Luật Đất đai như vậy, có thể nói, đây là một
trong những nguyên nhân hết sức cơ bản ảnh hưởng tới việc thực hiện các chính
sách và pháp luật đất đai ở vùng nghiên cứu.
Kết quả cho đến năm 2001 đã giao được 1472,93 ha đất nông nghiệp cho
hộ gia đình và cá nhân (chiếm 76,56% diện tích đất nông nghiệp). Kết quả đó đã
12
có tác dụng thiết thực trong việc nâng cao hiệu lực quản lý đất đai và hiệu quả
sản xuất nông nghiệp.
Việc đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất nông nghiệp theo nghị định 64/CP (ngày 27/9/1993 của Chính Phủ)
diễn ra rất chậm (đến năm 2001 mới chỉ thực hiện đối với khoảng 33% đất nông
nghiệp). Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp mới dừng
ở khâu kê khai, lập hồ sơ. (Riêng Hương Thọ, UBND xã đã xét đủ điều kiện cấp
giấy chứng nhận cho 703/913 hộ). Đối với đất lâm nghiệp và đất ở việc cấp giấy
quả.
- Các yếu tố chi phối chính ảnh hưởng đến công tác quản lý đất đai là mức
sống, trình độ văn hóa và mức độ hiểu biết pháp luật của dân cư địa phương.
2.3. Đánh giá tình hình sử dụng đất đai vùng gò đồi huyện Hương Trà
14
Cơ cấu sử dụng đất tự nhiên theo mục đích sử dụng
Tổng diện tích tự nhiên toàn vùng là 31628,0 ha, chiếm 12% diện tích vùng
gò đồi trọng điểm toàn tỉnh Thừa Thiên Huế, chiếm 60,7% so với tổng diện tích
tự nhiên của huyện Hương Trà. Cơ cấu các loại đất theo mục đích sử dụng được
trình bày trong bảng 2.
Bảng 2: Tình hình sử dụng đất phân theo mục đích sử dụng năm 2000
(ĐVT: ha)
Diện tích đất theo mục đích sử dụng
Tên xã
Tổng
DT
Đất
nông
nghiệp
Đất lâm
nghiệp
Đất
chuyên
dùng
Đất thổ
cư
Đất chưa
sử dụng
Hồng Tiến 2165,0 69,9 749,1 11,7 1,8 1332,4
Như vậy, trong vùng nghiên cứu, tiềm năng đất đai có thể khai thác cho
mục đích sản xuất nông lâm nghiệp là rất lớn. Tuy nhiên, diện tích đã khai thác
cho sản xuất nông nghiệp còn rất khiêm tốn. Đây là nguyên nhân của hiện tượng
nông dân sống chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp nhưng lại thiếu đất để sản xuất;
do vậy họ trở thành những người tham gia vào các hoạt động khai thác rừng thiếu
tổ chức và quy hoạch, làm ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng phòng hộ của cả hệ
thống rừng phòng hộ đầu nguồn rất quan trọng của cả tỉnh Thừa Thiên Huế.
Biến động các loại đất chính giai đoạn 1995 - 2000, 2001
Đất nông nghiệp năm 2001 là 2.114,5 ha, tăng 358,8 ha so với năm 1995 và
tăng 190,6 ha so với năm 2000. Đất nông nghiệp tăng chủ yếu từ đất chưa sử
dụng và đất lâm nghiệp.
16
Trong đất nông nghiệp, diện tích đất cây hàng năm năm 2001 là 2.114,5 ha
tăng so với năm 1995 là 262,5 ha (bình quân mỗi năm tăng 112,5 ha). Đất nông
nghiệp tăng khá nhanh trong giai đoạn này do mở rộng diện tích trồng mía. So
với năm 2000, đất trồng cây hàng năm tăng chậm hơn nhiều, chỉ có 11,2 ha.
Đối với đất lúa và lúa màu trong giai đoạn 1995 đến 2000 chỉ tăng 85,5 ha,
trong khi đó loại đất này tăng khá trong giai đoạn 2000 - 2001. Nguyên nhân là
do sau khi không thực hiện chương trình mía đường một số diện tích mía có điều
kiện sản xuất đã chuyển sang trồng lúa; một số diện tích lạc có điều kiện tưới
nước đã được chuyển thành đất trồng lúa.
Đất trồng cây lâu năm vào năm 2001 là 578,2 ha tăng so với năm 1995 là
353,7 ha và so với năm 2000 là 69,7 ha. Diện tích loại đất này tăng một phần do
thay đổi định mức diện tích đất ở nên diện tích đất vườn trồng cây lâu năm được
tách ra. Mặt khác, do chương trình định canh, định cư, các chương trình phát
triển kinh tế trang trại đã chuyển một phần đất lâm nghiệp thuận lợi cho sản xuất
thành diện tích trồng cây lâu năm (cao su, hồ tiêu ).
Đất lâm nghiệp có rừng năm 2001 là 13.532,4 ha, tăng 2.208,4 ha so với
hồ nhỏ ) là 19,55 ha, tập trung ở xã Bình Thành. Bảng 3: Khả năng khai thác đất chưa sử dụng trong vùng nghiên cứu
Dự kiến đưa vào khai thác cho mục đích
Nông nghiệp Lâm nghiệp
Loại đất
Chưa sử dụng
Diện
tích hiện
trạng
(ha)
Cây
hàng
năm
Cây
lâu
năm
Đồng
cỏ
Thủy
sản
Trồng
mới
K/nuôi
tái sinh
1. Đất bằng 99.52 99.52
2. Đất đồi núi 15453.8
2658.1
1
3.4.2. Định hướng sử dụng các loại đất chính:
Căn cứ vào các lớp thông tin về địa hình, thổ nhưỡng, lớp phủ thực vật,
hiện trạng sử dụng đất, các yêu cầu của các mục đích sử dụng đất, tiến hành xử lý
trên hệ thống thông tin GIS được kết quả định hướng sử dụng đất trong vùng. Kết
quả được trình bày trong bảng 4.
Bảng 4: Định hướng sử dụng đất 5 xã vùng gò đồi H
ương Trà
ĐVT: ha
Loại đất Hiện trạng Định hướng
20
theo mục đích sử dụng Diện tích Cơ cấu (%)
Diện tích Cơ cấu (%)
Tổng diện tích tự nhiên
31628 100 31628 100
1/ Đất nông nghiệp 2 114.5 6.68 2552.14 8.06
2/ Đất lâm nghiệp có
rừng
13 532.4 42.80 27757.43 87.76
3/ Đất chuyên dùng 454.2 1.44 373.81 1.18
4/ Đất ở 58.3 0.18 80.05 0.25
5/ Đất chưa sử dụng 15 468.6 48.91 864.57 2.73
3. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
3.1. Kết luận:
Khu vực 5 xã Hương Bình, Hương Thọ, Bình Điền, Bình Thành và Hồng
- Tỷ lệ sử dụng đất nông nghiệp chỉ đạt 6,69%. Trong khi đó tỷ lệ đất chưa
sử dụng lên tới 51,87%. Hiệu quả sản xuất thấp do điều kiện sản xuất khó khăn
và thiếu đầu tư. Một số chủ trương phát triển kinh tế xã hội không hợp lý cũng
làm giảm hiệu quả sử dụng đất.
c. Căn cứ vào các lớp thông tin bản đồ xây dựng được về khu vực
nghiên cứu và các yêu cầu của các mục đích sử dụng đất với sự hỗ trợ của
GIS đã đề xuất được các định hướng sử dụng đất. Theo đó, nếu có các biện pháp
sử dụng đất hợp lý có thể hình thành cơ cấu sử dụng đất tiến bộ hơn, cụ thể là: tỷ
lệ sử dụng đất 97,27%, cơ cấu đất nông nghiệp 8,06%, cơ cấu đất lâm nghiệp đạt
87,76%.
d. Bước đầu đã xây dựng được các lớp thông tin bản đồ về khu vực
nghiên cứu. Đây vừa là tài liệu chuyển tiếp sử dụng như công cụ trong quá trình
nghiên cứu, vừa là các kết quả quan trọng của đề tài.
23
3.2. Hn ch v xut:
Mc dự ti ó thc hin c c bn cỏc mc tiờu ra, song vn cũn
nhiu hn ch, c bit l vic kho sỏt ỏnh giỏ cht lng t cng nh b trớ
thớ nghim cỏc loi cõy trng ỏnh giỏ thớch nghi, phc v quy hoch. ti
ch mi xỏc nh mt s loi hỡnh s dng t ch yu, cú hiu qu thit thc i
vi i sng kinh t xó hi a phng.
Cn cú nhng nghiờn cu tip theo (c bit l tip tc hon thin cỏc lp
thụng tin bn mc chi tit hn, tin hnh cỏc nghiờn cu mang tớnh k
thut c th) cú th xut c cỏc loi hỡnh s dng t thớch hp, gúp
phn nõng cao hiu lc qun lý v hiu qu s dng t.
Tài liu tham khảo
1. D án đèu t xây dng rng phòng h đèu ngun sông Hơng. UBND tnh
Tha Thiên Hu, (1992).
2. K hoạch phát trin kinh t xã hi 1996 - 2000 tnh Tha Thiên Hu - UBND