Nâng cao năng lực tài chính tại công ty cổ phần tập đoàn vật liệu chịu lửa thái nguyên - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN BÌNH DƯƠNG

NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN VẬT LIỆU
CHỊU LỬA THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN BÌNH DƯƠNG

NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN VẬT LIỆU
CHỊU LỬA THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Thái Bá Cẩn


bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Trân trọng!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 3 năm 2017
Tác giả

Nguyễn Bình Dương


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ vi
BẢNG DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .................................................................vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ............................................................................ viii
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ....................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 2
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài .................................................................................... 2
5. Bố cục của luận văn ................................................................................................ 3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP VÀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP .............. 4
1.1. Doanh nghiệp và tài chính doanh nghiệp ............................................................. 4
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp và tài chính doanh nghiệp ......................................... 4
1.1.2. Bản chất của tài chính doanh nghiệp ................................................................ 5
1.1.3. Chức năng tài chính doanh nghiệp .................................................................... 6
1.1.4. Vai trò của tài chính doanh nghiệp ................................................................... 7
1.2. Năng lực tài chính của doanh nghiệp ................................................................. 10

3.2.2. Tình hình nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của Công ty 3 năm 2014-2016 ......... 63
3.2.3. Kết quả kinh doanh ......................................................................................... 67
3.3. Đánh giá năng lực tài chính tại CTCP tập đoàn Vật liệu chịu lửa TN ............... 90
3.3.1. Kết quả đạt được ............................................................................................. 90
3.3.2. Hạn chế ............................................................................................................ 92
3.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế .................................................................... 93
Chương 4. GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN VẬT LIỆU CHỊU LỬA THÁI NGUYÊN ............. 94

4.1. Định hướng phát triển của CTCP tập đoàn vật liệu chịu lửa Thái Nguyên ....... 94
4.1.1. Tầm nhìn ......................................................................................................... 94
4.1.2. Mục tiêu chiến lược......................................................................................... 94
4.1.3. Kế hoạch chủ yếu năm 2017 ........................................................................... 94


v
4.2. Giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại CTCP tập đoàn vật liệu chịu lửa
Thái Nguyên ..................................................................................................... 95
4.2.1. Nâng cao năng lực và trình độ quản trị doanh nghiệp .................................... 95
4.2.2. Cải thiện năng lực thanh toán.......................................................................... 96
4.2.3. Xây dựng cơ cấu nguồn vốn hợp lý ................................................................ 97
4.2.4. Nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn ................................................. 98
4.2.5. Nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn .................................................. 100
4.2.6. Tăng cường công tác quản lý chi phí ............................................................ 101
4.2.7. Thiết lập và tăng cường công tác quản trị rủi ro ........................................... 102
4.2.8. Tăng cường khả năng vận dụng các công cụ quản trị rủi ro tiên tiến ........... 103
4.3. Một số đề xuất, kiến nghị ................................................................................. 104
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 107



Công ty cổ phần

05

DA

Dự án

06

DAĐT

Dự án đầu tư

07

DNNN

Doanh nghiệp Nhà nước

08

DNNVV

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

09

HĐQT


Tỷ suất sinh lời của tài sản

15

ROAE

Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế

16

ROE

Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu

17

ROS

Tỷ suất sinh lời của doanh thu

18

TCTD

Tổ chức tín dụng

19

TNHH


Vốn cố định

25

VCTN

CTCP tập đoàn vật liệu chịu lửa Thái Nguyên

26

VLCL

Vật liệu chịu lửa

27

VLĐ

Vốn lưu động


vii
BẢNG DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1.

Cơ cấu cổ đông tại thời điểm 31/12/2016 ............................................. 44

Bảng 3.2.


Bảng 3.10. Tình hình nguồn vốn giai đoạn 2014-2016 ........................................... 64
Bảng 3.11. Danh sách nợ vay ngắn hạn và hạn mức tín dụng tại 31/12/2016 ......... 66
Bảng 3.12. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014-2016 ............................ 69
Bảng 3.13. Tỷ trọng các loại chi phí hoạt động trên tổng doanh thu ....................... 70
Bảng 3.14. Cơ cấu chi phí tài chính ......................................................................... 71
Bảng 3.15. Tình hình thực hiện các khoản phải thu ................................................ 72
Bảng 3.16. Tình hình thực hiện các khoản phải trả ................................................. 73
Bảng 3.17. Tình hình vốn bị chiếm dụng so với vốn chiếm dụng ........................... 75
Bảng 3.18. Phân tích khả năng thanh toán giai đoạn 2014 - 2016 .......................... 76
Bảng 3.19. Phân tích cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản giai đoạn 2014 - 2016 ... 78
Bảng 3.20. Phân tích hiệu suất hoạt động giai đoạn 2014 - 2016............................ 80
Bảng 3.21. Phân tích khả năng sinh lời giai đoạn 2014 - 2016 ............................... 83
Bảng 3.25. Đánh giá năng lực tài chính giai đoạn 2014 - 2016............................... 91


viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1.

Quy mô tài sản giai đoạn 2014 - 2016 .............................................. 61

Biểu đồ 3.2.

Quy mô nguồn vốn giai đoạn 2014 - 2016........................................ 66

Sơ đồ:
Sơ đồ 3.1.

Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty ........................................................ 47

phù hợp cho tương lai và đồng thời đề xuất những giải pháp hữu hiệu để ổn định và
tăng cường tình hình tài chính giúp nâng cao chất lượng doanh nghiệp.


2

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, trong thời gian làm việc tại
công ty cổ phần tập đoàn Vật liệu chịu lửa Thái Nguyên, em quyết định nghiên cứu
đề tài: "Nâng cao năng lực tài chính tại công ty Cổ phần tập đoàn Vật liệu chịu
lửa Thái Nguyên".
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng công tác tài chính tại Công ty cổ phần tập đoàn Vật
liệu chịu lửa Thái Nguyên để từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả trong
quản lý, sử dụng tài chính đối với hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt hiệu
quả cao nhất, gia tăng lợi nhuận, giảm giá thành các sản phẩm, nâng cao khả
năng cạnh tranh của Công ty trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh
khốc liệt ngày nay.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Đề tài hướng vào nghiên cứu những mục tiêu chính sau:
Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động phân tích tài
chính doanh nghiệp.
Thứ hai, phân tích thực trạng, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến công tác
quản lý tài chính, sử dụng nguồn vốn tại Công ty cổ phần tập đoàn Vật liệu chịu
lửa Thái Nguyên nhằm rút ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của công
tác này.
Thứ ba, đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác tài
chính tại Công ty cổ phần tập đoàn Vật liệu chịu lửa Thái Nguyên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Nghiên cứu những vấn đề liên quan đến công tác tài chính, sử

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
VÀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Doanh nghiệp và tài chính doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp và tài chính doanh nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm Doanh nghiệp
Theo Luật Doanh nghiệp năm 2014 số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của
Quốc hội thì: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở
giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục
đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”. Trong đó, “Kinh doanh là việc thực hiện
liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến
tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi”.
1.1.1.2. Khái niệm tài chính doanh nghiệp
Xét về bản chất, tài chính doanh nghiệp là những quan hệ kinh tế giữa doanh
nghiệp với nhà nước và với các chủ thể kinh tế - xã hội trong và ngoài nước; còn xét
về hình thức là quan hệ tài chính - tiền tệ trong quá trình tạo lập và sử dụng các quĩ
tiền tệ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp là một khâu trong hệ thống tài chính của nền kinh tế
thị trường, là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với sự ra đời của nền kinh tế
hàng hóa - tiền tệ, tính chất và mức độ phát triển của tài chính doanh nghiệp cũng
phụ thuộc vào tính chất và nhịp độ phát triển của nền kinh tế hàng hóa. Trong nền
kinh tế thị trường, tài chính doanh nghiệp được đặc trưng bằng những nội dung chủ
yếu sau đây:
Thứ nhất, tài chính doanh nghiệp phản ánh những luồng chuyển dịch giá trị
trong nền kinh tế. Luồng chuyển dịch đó chính là sự vận động của các nguồn tài
chính gắn liền với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đó là sự vận động của
các nguồn tài chính được diễn ra trong nội bộ doanh nghiệp để tiến hành hoạt động
sản xuất kinh doanh và được diễn ra giữa doanh nghiệp với NSNN thông qua việc
nộp thuế hoặc tài trợ tài chính; giữa doanh nghiệp với thị trường: hàng hóa, sức lao
động, tài chính, thông tin, dịch vụ,… trong việc cung ứng các yếu tố sản xuất (đầu


dạng hóa hình thức sở hữu trong nền kinh tế thị trường, đã tạo ra các mối quan hệ
kinh tế giữa doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác (CTCP hay doanh nghiệp tư


6

nhân); giữa doanh nghiệp với các nhà đầu tư, cho vay, với bạn hàng và khách hàng
thông qua việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ trong hoạt động sản xuất kinh
doanh giữa các doanh nghiệp bao gồm các quan hệ thanh toán tiền mua bán vật tư,
hàng hóa, phí bảo hiểm, chi trả tiền công, cổ tức, tiền lãi trái phiếu; giữa doanh
nghiệp với NH, các TCTD phát sinh trong quá trình doanh nghiệp vay và hoàn trả
vốn, trả lãi cho NH, các TCTD.
Thứ ba, quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp: gồm quan hệ kinh tế giữa doanh
nghiệp với các phòng ban, phân xưởng và tổ đội sản xuất trong việc nhận tạm ứng,
thanh toán tài sản, vốn liếng. Gồm quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với cán bộ
công nhân viên trong quá trình phân phối thu nhập cho người lao động dưới hình thức
tiền lương, tiền thưởng, tiền phạt và lãi cổ phần.
Những quan hệ kinh tế trên được biểu hiện trong sự vận động của tiền tệ
thông qua việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ, vì vậy thường được xem là
các quan hệ tiền tệ. Những quan hệ này một mặt phản ánh rõ doanh nghiệp là một
đơn vị kinh tế độc lập, chiếm địa vị chủ thể trong quan hệ kinh tế, đồng thời phản
ánh rõ nét mối liên hệ giữa tài chính doanh nghiệp với các khâu khác trong hệ thống
tài chính nước ta.
1.1.3. Chức năng tài chính doanh nghiệp
1.1.3.1. Chức năng phân phối
Thu nhập bằng tiền của doanh nghiệp được tài chính doanh nghiệp phân
phối. Thu nhập bằng tiền mà doanh nghiệp đạt được trước tiên phải bù đắp các chi
phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh như: bù đắp các chi phí về tư liệu lao
động và đối tượng lao động đã bỏ ra, trả lương cho người lao động để tiếp tục chu
kỳ sản xuất kinh doanh mới, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước. Phần còn lại doanh

phối tài chính đúng đắn, đảm bảo các tỷ lệ phù hợp với quy mô sản xuất kinh
doanh, tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục. Việc phân
phối tốt sẽ khai thông cho các nguồn tài chính, thu hút mọi nguồn vốn khác nhau để
đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp và sử dụng có hiệu quả đồng vốn, tạo ra
nguồn tài chính dồi dào là điều kiện cho việc thực hiện chức năng giám đốc của tài
chính doanh nghiệp.
1.1.4. Vai trò của tài chính doanh nghiệp
a. Huy động vốn, đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
b. Sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả.


8

c. Là công cụ quan trọng điểm kiểm soát, chỉ đạo hoạt động kinh doanh.
Vai trò của tài chính doanh nghiệp sẽ trở lên tích cực hay thụ động, thậm
chí có thể tiêu cực đối với kinh doanh là do nhiều nhân tố tác động. Sở dĩ như vậy
là do tài chính không chỉ là một phạm trù kinh tế khách quan mà nó còn là công cụ
để quản lý kinh tế. Sự phát huy vai trò tác dụng của công cụ này không chỉ phụ
thuộc vào khả năng, trình độ của người quản lý, điều hành mà còn phụ thuộc vào
yếu tố khách quan như môi trường kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh và cơ chế
quản lý vĩ mô của Nhà nước. Trong điều kiện môi trường kinh doanh đã từng
bước được cải thiện, tài chính doanh nghiệp có đầy đủ điều kiện thuận lợi để phát
huy vai trò của mình trên những mặt cơ bản sau đây:
1.1.4.1. Tài chính doanh nghiệp là một công cụ khai thác, thu hút các nguồn tài
chính nhằm đảm bảo nhu cầu vốn cho đầu tư kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, sự hoạt động của quy luật cung cầu rất mạnh
mẽ. Ớ đâu. ở lĩnh vực nào có nhu cầu thì ở đó sẽ có nguồn cung cấp. Vì vậy, khi các
doanh nghiệp có nhu cầu vốn thì tất yếu thị trường vốn sẽ được hình thành với
những hình thức đa dạng của nó. Đây là môi trường hết sức thuận lợi để các doanh
nghiệp chủ động khai thác, thu hút các nguồn vốn trong xã hội (kể cả vốn nước

đẩy sản xuất kinh doanh
Khác với nền kinh tế tập trung, trong nền kinh tế thị trường các quan hệ tài
chính doanh nghiệp được mở ra trên một phạm vi rộng lớn. Đó là những quan hệ
với hệ thống ngân hàng thương mại, với các tổ chức tài chính trung gian khác, các
thành viên góp vốn đầu tư liên doanh, các cổ đông, các khách hàng mua bán sản
phẩm dịch vụ và những quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp…Những quan
hệ tài chính trên đây có thể diễn ra khi cả hai bên cùng có lợi và trong khuôn khổ
của pháp luật. Dựa vào khả năng này, nhà quản lý có thể sử dụng các công cụ tài
chính như đầu tư, xác định lãi suất, cổ tức, giá bán hoặc mua sản phẩm dịch vụ, tiền
lương, tiền thưởng… để kích thích tăng năng suất lao động, kích thích tiêu dùng,
kích thích thu hút vốn… nhằm thúc đẩy sự tăng trưởng trong hoạt động kinh doanh.
Trong những biện pháp sử dụng các công cụ tài chính nêu trên, việc sử dụng
công cụ tài chính thường đem lại hiệu quả kinh tế cao và vững chắc nhất. Đầu tư đổi
mới kỹ thuật, đặc biệt đầu tư vào yếu tố con người (như nâng cao trình độ của người
lao động, quan tâm tới thu nhập và phúc lợi của người lao động…) sẽ tạo ra khả
năng rộng lớn để tăng năng suất lao động. Đây là nhân tố hết sức quan trọng nhằm
gia tăng khả năng cạnh tranh và kéo dài chu kỳ sống của doanh nghiệp.


10

1.1.4.4. Tài chính doanh nghiệp là một công cụ quan trọng để kiểm tra các hoạt
động sản xuất của doanh nghiệp
Tình hình tài chính doanh nghiệp là tấm gương phản ánh trung thực mọi hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. Thông qua các số liệu kế toán, các chỉ tiêu tài
chính như hệ số thanh toán, hiệu quả sử dụng vốn, hệ số sinh lời, cơ cấu các nguồn
vốn và cơ cấu sử dụng vốn… người quản lý có thể dễ dàng nhận biết thực trạng tốt
xấu trong các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Với khả năng đó, người quản
lý có thể kịp thời phát hiện các khuyết tật và các nguyên nhân của nó để điều chỉnh
quá trình kinh doanh nhằm đạt các mục tiêu đã được dự định. Để sử dụng có hiệu

sản phẩm, dịch vụ, tạo được uy tín đối với nhà cung cấp, khách hàng từ đó nhận
được những ưu đãi từ nhà cung cấp, thị trường tiêu thụ mở rộng lại góp phần tăng
hiệu quả kinh doanh. Khi đó, mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp được thực hiện,
giá trị của doanh nghiệp ngày càng tăng lên và cũng đồng nghĩa với việc doanh
nghiệp đạt được mục tiêu tăng trưởng.
1.2.2.2. Tăng cường khả năng đối phó với những biến động của nền kinh tế
Nền kinh tế luôn biến động, tính phức tạp của biến động kinh tế ngày càng
tăng lên khi quy mô hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đã tăng từ cấp khu vực
lên toàn cầu. Những biến động đó có thể tạo ra cơ hội và cả những thách thức không
nhỏ đối với doanh nghiệp. Hiện nay, sự sàng lọc khốc liệt của thị trường, cộng với
những khó khăn chung của nền kinh tế trong thời kỳ lạm phát đã khiến các doanh
nghiệp ở hầu hết các lĩnh vực đều phải đối mặt với tình trạng đình trệ và có nguy cơ
phá sản. Khó khăn chính mà doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt là tình trạng thiếu
vốn, giá nguyên liệu đầu vào tăng, sức tiêu thụ giảm. Bên cạnh đó, ảnh hưởng của
giá cả thị trường khiến cho đời sống người lao động gặp nhiều khó khăn và đã gây
áp lực trực tiếp lên doanh nghiệp. Việc nâng cao năng lực tài chính sẽ giúp doanh
nghiệp đối phó tốt với những khó khăn hiện nay.
1.2.2.3. Đáp ứng được yêu cầu hội nhập tài chính quốc tế
Nền kinh tế Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập với nền kinh tế thế giới.
Đặc biệt là từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới - WTO (Việt
Nam gia nhập WTO vào ngày 11 tháng 07 năm 2006) đã đặt ra cho các doanh
nghiệp Việt Nam rất nhiều những cơ hội lớn, hướng tới sự hội nhập và phát triển
toàn diện, sánh vai cùng với các cường quốc trên thế giới hiện nay. Nhưng đồng
thời với các cơ hội đó, các doanh nghiệp Việt Nam cũng gặp rất nhiều thách thức.
Trong không ít những thách thức mà các doanh nghiệp Việt Nam gặp phải đó
chúng ta phải kể đến ở đây đó là sự xâm nhập của các công ty nước ngoài vào nước


12


hữu, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp


13

trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp. Chủ sở hữu Công ty TNHH một
thành viên là cá nhân chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của
công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty; Công ty TNHH một thành viên có
tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công
ty TNHH một thành viên không được quyền phát hành cổ phần. Ưu điểm của Công
ty TNHH là các thành viên của Công ty chỉ chịu trách nhiệm giới hạn trên phần vốn
góp của họ và không phải chia sẻ quyền kiểm soát cũng như lợi nhuận của công ty.
Khả năng huy động vốn của công ty cũng dễ dàng hơn công ty hợp danh và doanh
nghiệp tư nhân.
Công ty cổ phần là một loại hình doanh nghiệp hình thành tồn tại và phát
triển bởi sự góp vốn của nhiều cổ đông. Trong CTCP, số vốn điều lệ của công ty
được chia nhỏ thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần. Các cá nhân hay tổ chức
sở hữu cổ phần được gọi là cổ đông. Cổ đông được cấp một giấy chứng nhận sở
hữu cổ phần gọi là cổ phiếu. CTCP là dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn,
được thành lập và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó. Chỉ có CTCP
mới được phát hành cổ phiếu, cổ phiếu chính là một bằng chứng xác nhận quyền sở
hữu của một cổ đông đối với một CTCP.
Cũng giống như công ty TNHH, các cổ đông của CTCP chỉ chịu TNHH trên
phần vốn góp của họ. Ngoài ra, lợi thế lớn nhất của CTCP là có thể dễ dàng thâm
nhập thị trường vốn để huy động nguồn vốn phục vụ kinh doanh; CTCP có thể hoạt
động mà không bị giới hạn về tuổi thọ của chủ sở hữu. Nhược điểm lớn nhất của
loại hình này là bị đánh thuế hai lần. Lần thứ nhất là khi công ty nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp trước khi chia cho các cổ đông. Lần thứ hai là sau nhận được lợi tức
cổ phần, tùy vào mức thu nhập các cổ đông có thể phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
Công ty hợp danh là doanh nghiệp phải có ít nhất hai thành viên hợp danh,

riêng có ảnh hưởng không nhỏ đến năng lực tài chính của doanh nghiệp. Do những
đặc điểm đó chi phối đến tỷ trọng đầu tư cho các loại tài sản trong doanh nghiệp,
nhu cầu VLĐ… Bên cạnh đó, mỗi ngành nghề kinh doanh lại chịu tác động khác
nhau trước những biến động của nền kinh tế vĩ mô. Đối với những doanh nghiệp
sản xuất những sản phẩm có chu kỳ kinh doanh ngắn thì nhu cầu vốn lưu động giũa
các thời kỳ trong năm không có những biến động lớn, doanh nghiệp cũng thường
xuyên thu được tiền bán hàng nên dễ dàng đảm bảo cân đối thu chi, cũng như đảm
bảo nhu cầu VLĐ. Còn đối với những doanh nghiệp sản xuất sản phẩm có chu kỳ
kinh doanh dài thì nhu cầu VLĐ lớn hơn. Những doanh nghiệp hoạt động trong


15

ngành thương mại, dịch vụ thì VLĐ chiếm tỷ trọng cao hơn, tốc độ chu chuyển
VLĐ cũng nhanh hơn so với ngành công nghiệp, nông nghiệp…
c. Trình độ tổ chức quản lý
Bên cạnh hai yếu tố trên, một yếu tố bên trong doanh nghiệp có ý nghĩa
quyết định đến năng lực tài chính của doanh nghiệp là trình độ tổ chức quản lý của
các nhà quản trị trong doanh nghiệp. Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần
vận hành theo cơ chế thị trường, bất kỳ một doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh nào
đều phải lựa chon cho doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh của mình một cơ cấu tổ
chức quản lý riêng. Thực tế cho thấy, nhiều doanh nghiệp, tổ chức làm ăn thua lỗ,
phá sản, phát triển chậm đều là do cơ cấu quản lý chưa hợp lý, chưa phù hợp với
thực tiễn. Vì vậy vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp, tổ chức là làm sao tìm cho
mình một cơ cấu tổ chức quản lý hợp lý. Bởi lẽ khi có một cơ cấu tổ chức quản lý
hợp lý mới cho phép sử dụng tốt các nguồn lực, giúp cho việc ra các quyết định
đúng đắn và tổ chức thực hiện có hiệu quả các quyết định đó, điều hòa phối hợp các
hoạt động nhằm đạt được mục đích chung đề ra.
Doanh nghiệp có quy càng lớn, càng phức tạp thì hoạt động của doanh
nghiệp cũng phức tạp theo. Do đó các nhà quản lý cần phải đưa ra một mô hình cơ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status