HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LƯƠNG THỊ HUYỀN
ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ, ẨM ĐỘ VÀ THỨC ĂN
ĐẾN SỰ GIA TĂNG QUẦN THỂ CỦA NHỆN BẮT MỒI
Neoseiulus longispinosus Evans VÀ KHẢ NĂNG SỬ DỤNG
CHÚNG TRONG PHÒNG CHỐNG SINH HỌC NHỆN ĐỎ
CAM CHANH Panonychus citri McGregor
(Acari: Tetranychidae)
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NHÀ XUẤT BẢN NÔNG NGHIỆP - 2017
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LƯƠNG THỊ HUYỀN
ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ, ẨM ĐỘ VÀ THỨC ĂN
ĐẾN SỰ GIA TĂNG QUẦN THỂ CỦA NHỆN BẮT MỒI
Neoseiulus longispinosus Evans VÀ KHẢ NĂNG SỬ DỤNG
CHÚNG TRONG PHÒNG CHỐNG SINH HỌC NHỆN ĐỎ
CAM CHANH Panonychus citri McGregor
(Acari: Tetranychidae)
Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật
Mã số: 62.62.01.12
Người hướng dẫn khoa học: 1. GS. TS. Nguyễn Văn Đĩnh
2. TS. Lê Ngọc Anh
trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Trung tâm Nghiên cứu
và Phát triển Cây có múi, Viện Nghiên Cứu Rau Quả TW đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho
tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án./.
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 2017
Nghiên cứu sinh
Lương Thị Huyền
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục chữ viết tắt
Mục tiêu nghiên cứu
2
1.3
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2
1.4
Những đóng góp mới của đề tài
3
1.5
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
4
2.1
Cơ sở khoa học của đề tài
29
2.3.1
Những nghiên cứu về nhện nhỏ hại cây có múi
29
2.3.2
Những nghiên cứu về loài N. longispinosus
30
2.3.3
Những nghiên cứu về các loài nhện bắt mồi và thiên địch khác
33
2.3.4
Những nghiên cứu về biện pháp sinh học nhện nhỏ hại cây trồng
35
PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
37
3.4
Nội dung nghiên cứu
37
iii
3.5
Phương pháp nghiên cứu
3.5.1
Diễn biến mật độ nhện đỏ cam chanh và nhện bắt mồi trên cây bưởi Diễn
38
tại huyện Chương Mỹ, Hà Nội
38
3.5.2
Nhân nuôi nguồn nhện bắt mồi và nhện vật mồi
39
3.5.3
53
trên cây bưởi Diễn tại huyện Chương Mỹ, Hà Nội
4.1.2
Tỷ lệ gia tăng quần thể của loài N. longispinosus khi nuôi ở các mức
nhiệt độ khác nhau
4.1.3
65
Tỷ lệ gia tăng quần thể của loài N. longispinosus nuôi ở các mức ẩm độ
khác nhau
4.1.4
76
Tỷ lệ gia tăng quần thể của loài N. longispinosus nuôi trên các loại thức
ăn tự nhiên và thay thế
4.1.5
53
86
Khả năng sử dụng loài N. longispinosus trong phòng chống sinh học
nhện đỏ cam chanh P. citri
127
4.2.5
Ứng dụng loài N. longispinosus trong phòng chống sinh học
128
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
134
5.1
Kết luận
134
5.2
Đề nghị
135
Danh mục các công trình đã công bố
136
Tài liệu tham khảo
Đối chứng
DT
thời gian nhân đôi quần thể
et. al.
Những người khác
L:D
Sáng:tối
LN
Lớn nhất
n
Số lượng cá thể theo dõi
NBM
Nhện bắt mồi
NN
Nhỏ nhất
Trung bình
TG
Thời gian
TH
Thế hệ
to
Nhiệt độ
TT
Trưởng thành
λ
Giới hạn gia tăng quần thể
v
DANH MỤC BẢNG
Tên bảng
STT
Số lượng con mồi trung bình bị tiêu thụ bởi loài N.longispinosus ở mật
độ con mồi khác nhau
2.6
21
Các chỉ số sinh học của loài N. longispinosus nuôi bằng nhện đỏ hai
chấm T. urticae ở các nhiệt độ
4.1
32
Kích thước trứng của loài N. longispinosus nuôi bằng các loại vật mồi
tự nhiên (to = 27,5±1oC, RH = 85±5%)
4.2
55
Kích thước trưởng thành cái loài N. longispinosus nuôi bằng các loại vật
mồi tự nhiên (to = 27,5±1oC, RH = 85±5%)
4.3
16
57
Thời gian phát triển của nhện cái loài N. longispinosus ở các mức nhiệt
độ khác nhau nuôi bằng nhện đỏ cam chanh P. citri (RH = 75±5%)
4.9
67
Sức sinh sản và tỷ lệ giới tính của loài N. longispinosus nuôi bằng nhện
đỏ cam chanh P. citriở các mức nhiệt độ khác nhau (RH=75±5%)
vi
69
4.10
Tỷ lệ trứng nở của loài N. longispinosus nuôi bằng nhện đỏ cam chanh
P. citri ở các mức nhiệt độ khác nhau (RH = 75±5%)
4.11
69
Các chỉ số sinh học của loài N. longispinosus nuôi bằng nhện đỏ cam
chanh P. citri ở các mức nhiệt độ khác nhau (RH = 75±5%)
4.12
74
4.17
80
Thời gian các pha phát triển trước trưởng thành
85
của loài N.
longispinosus nuôi bằng các loại thức ăn tự nhiên (to = 27,5±1oC, RH =
85±5%)
4.18
87
Thời gian phát triển của loài N.longispinosus nuôi bằng các loại thức ăn
tự nhiên (to = 27,5±1oC, RH = 85±5%)
4.19
Sức sinh sản và tỷ lệ giới tính của loài N. longispinosus nuôi bằng các
loại thức ăn tự nhiên (to = 27,5±1oC, RH = 85±5%)
4.20
91
Tỷ lệ trứng nở của loài N. longispinosus nuôi bằng các loại thức ăn tự
nhiên (to = 27,5±1oC, RH = 85±5%)
101
vii
4.25
Sức ăn nhện non tuổi 3 các loài nhện hại cây trồng của trưởng thành cái
loài N. longispinosus
4.26
103
Sức ăn trưởng thành 5 loài nhện hại cây trồng của trưởng thành cái loài
N. longispinosus
4.27
104
Sức ăn trứng 5 loài nhện hại cây trồng của trưởng thành cái loài N.
longispinosus và N. californicus
4.28
105
Sức ăn nhện non tuổi 3 của 5 loài nhện hại cây trồng của trưởng thành
cái loài N. longispinosus và N. californicus
Các chỉ số sinh học của loài N. longispinosus ở các nhiệt độ và ẩm độ
nuôi khác nhau
4.37
110
Mật độ nhện đỏ cam chanh P. citri sau thời gian lây thả loài N.
longispinosus vụ thu năm 2016
4.34
108
Mật độ loài N. longispinosus và N. cailifornicus (con/lá) sau lây thả 5,
10, 15 và 20 ngày
4.32
107
Mật độ nhện đỏ cam chanh P. citri (con/lá) sau lây thả hai loài nhện bắt
mồi N. longispinosus và N. californicus
4.31
106
123
3.3
Nhân nuôi nhện đỏ son T. cinnabarinus và nhện đỏ hai chấm T. urticae
41
3.4
Nhân nuôi nhện đỏ nâu chè O. coffeae
42
3.5
Nuôi sinh học N. longispinosus bằng lồng Munger
45
3.6
Cây bưởi chua trong nhà lưới có mái che dùng để thả loài N. longispinosus
47
3.7
Cây bưởi Diễn ngoài đồng ruộng dùng để thả loài N. longispinosus
48
4.6
Nhịp điệu đẻ trứng của loài N. longispinosus nuôi bằng nhện đỏ cam
chanh P. citri ở các mức nhiệt độ khác nhau (RH = 75±5%)
4.7
73
Tỷ lệ sống sót (lx) và sức sinh sản (mx) của loài N. longispinosus nuôi
bằng nhện đỏ cam chanh P. citri ở 32,5±1oC (RH = 75±5%)
4.12
72
Tỷ lệ sống sót (lx) và sức sinh sản (mx) của loài N. longispinosus nuôi
bằng nhện đỏ cam chanh P. citri ở 30±1oC (RH = 75±5%)
4.11
72
Tỷ lệ sống sót (lx) và sức sinh sản (mx) của loài N. longispinosus nuôi
bằng nhện đỏ cam chanh P. citri ở 27,5±1oC (RH = 75±5%)
4.10
71
Tỷ lệ sống sót (lx) và sức sinh sản (mx) của loài N. longispinosus nuôi
bằng nhện đỏ cam chanh P. citri ở ẩm độ 65±5% (to = 27,5±1oC)
4.15
95
Tỷ lệ sống sót (lx) và sức sinh sản (mx) của loài N. longispinosus nuôi
bằng nhện đỏ tươi Brevipalpus sp. (to = 27,5±1oC, RH = 85±5%)
4.23
95
Tỷ lệ sống sót (lx) và sức sinh sản (mx) của loài N. longispinosus nuôi
bằng nhện đỏ nâu chè O. coffeae (to = 27,5±1oC, RH = 85±5%)
4.22
94
Tỷ lệ sống sót (lx) và sức sinh sản (mx) của loài N. longispinosus nuôi
bằng nhện đỏ cam chanh P. citri (to = 27,5±1oC, RH = 85±5%)
4.21
94
Tỷ lệ sống sót (lx) và sức sinh sản (mx) của loài N. longispinosus nuôi
4.16
82
96
Tỷ lệ sống sót (lx) và sức sinh sản (mx) của loài N. longispinosus nuôi
bằng nhện rám vàng P. oleivora (to = 27,5±1oC, RH = 85±5%)
x
96
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
1. Tên tác giả: Lương Thị Huyền
2. Tên luận án: “Ảnh hưởng của nhiệt độ, ẩm độ và thức ăn đến sự gia tăng quần thể
của nhện bắt mồi Neoseiulus longispinosus Evans và khả năng sử dụng chúng trong
phòng chống sinh học nhện đỏ cam chanh Panonychus citri McGregor (Acari:
Tetranychidae)”
3. Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật
Mã số: 62.62.10.12
4. Cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
5. Mục đích nghiên cứu của luận án
Xác định được điều kiện môi trường: nhiệt độ, ẩm độ và thức ăn nuôi nhện bắt
mồi Neoseiulus longispinosus Evans (NBM) phù hợp mà tại đó chúng có tỷ lệ tăng quần
thể cao nhất và khả năng sử dụng N. longispinosus trong phòng chống sinh học nhện đỏ
cam chanh Panonychus citri McGregor tại Hà Nội.
7. Các phương pháp nghiên cứu chính đã sử dụng
* Nội dung nghiên cứu
- Các nghiên cứu về đặc điểm hình thái và sinh học của NBM được thực hiện theo
phương pháp của Collyer (1982), Moraes et al. (2004), Oliveira et al. (2012), McMurtry
et al. (2013).
- Sử dụng phương pháp Abbott (1925) để đánh giá hiệu lực khống chế nhện đỏ
cam chanh P. citri của NBM N. longispinosus trong nhà lưới có mái che và phương
pháp của Henderson Tilton (1955) để đánh giá hiệu lực của NBM trên đồng ruộng.
- Xác định diễn biến mật độ NBM N. longispinosus và nhện đỏ cam chanh
P. citri theo QCVN 01-38 (BNN&PTNT, 2010) và QCVN 01–119: 2012/BNN&PTNT
(2012).
8. Các kết quả nghiên cứu chính đã đạt được
- Loài NBM N. longispinosus là thiên địch phổ biến của các loài nhện nhỏ hại trên
cây bưởi Diễn tại Chương Mỹ, Hà Nội. Mật độ của NBM N. longispinosus cao nhất là
tháng 5 (6,72 con/lá) và tháng 10 (6,42 con/lá), thấp nhất là vào tháng 1 (0,95 con/lá).
Nhện đỏ cam chanh P. citri có mật độ cao nhất là vào tháng 5 lên tới 65,33 con/lá và
tháng 6 là 41,44 con/lá, thấp nhất là vào tháng 1, 2,11 con/lá.
- Với nền ẩm độ 75%, trong 6 mức nhiệt độ thí nghiệm, loài N. longispinosus phát
triển tốt ở nhiệt độ từ 25oC đến 32,5oC, phát triển chậm ở 20oC. Riêng ở 35oC chúng chỉ
phát triển đến nhện non tuổi 2. Thời gian hoàn thành vòng đời của loài N. longispinosus
dài nhất ở 20oC là 13,48 ngày, ngắn nhất ở 30oC là 4,81 ngày và ở 27,5oC là 5,78 ngày.
Số trứng trung bình của nhện cái NBM N. longispinosus cao nhất ở 27,5oC là 43,76 quả,
ở 30oC là 33,22 quả; tỷ lệ tăng tự nhiên (rm) ở 27,5oC là 0,303 và ở 30oC là 0,323.
- Với nhiệt độ 27,5oC, các mức ẩm độ 55, 65, 75, 85 và 95%, loài N.
longispinosus phát triển tốt nhất trong khoảng 75-85%, phát triển kém ở ẩm độ 55% và
không sinh sản ở ẩm độ 95%. NBM N. longispinosus có thời gian hoàn thành vòng đời
ở ẩm độ 75% là 6,33 ngày và 85% là 5,58 ngày; số trứng trung bình của nhện cái là
27,30 quả ở ẩm độ 75% và 28,36 quả ở ẩm độ 85%; tỷ lệ tăng tự nhiên (rm) là 0,293 ở
75% và 0,318 ở 85%.
- Ở điều kiện 27,5oC, ẩm độ 85% và nuôi bằng 6 loài nhện hại cây trồng thì NBM
N. longispinosus phát triển bình thường và hoàn thành vòng đời. Khi nuôi bằng hai loài
nhện kho (T. putrescentiae, C. lactis) và phấn hoa Typha T. latifolia, NBM
* Research contents
- Reasearching of the development, behavior of the predatory mite
N. longispinosus and their population density change on Dien grapefruit at Chuong My
district, Ha Noi.
- Determining the growth rate of the predatory mite N. longispinosus at different
temperature levels.
- Determining the growth rate of the predatory mite N. longispinosus at relative
humidity levels.
- Determining the growth rate of the predatory mite N. longispinosus with various
preys.
- Reasearching of the ability of using them in biological control of citrus red
spider mite Panonychus citri
* Materials
- Dien grapefruit, Mallotus sp.
- Citrus red spider mite P. citri.
- The other mites: two spotted spider mite T. urticae, carmine spider mite
T. cinnabarinus, Red spider mite on tea O. coffeae, Scarlet mite Brevipalpus sp. and
citrus rust mite P. oleivora.
*Methods
- The intrinsic rate of natural increase in this study was based on the individual
rearing method in stable conditions of temperature and humidity, and unlimited food
source and space (Birch, 1948; Nguyen, 1992). According to the results of this study,
the basic biological parameters of predatory mite such as: The intrinsic rate of natural
increase (rm), the net reproductive rate (Ro), the generation time (T, Tc), the finite rate of
increase (λ) and the doubling time (DT) were determined. The predatory mite
N. longispinosus was reared by Munger cage.
xiii
completed. But reared on two stored mites (T. putrescentiae, C. lactis) and the pollen
Typha T. latifolia, the predatory mite N. longispinosus only developed to protonymph.
In six phytophagous mites, T. urticae, T. cinnabarinus and P.citri were the best preys on
which the predatory mite N. longispinosus had the highest intrinsic rate of natural
increase (rm) 0.2997, 0.2966, 0.298; the total of eggs of a female was 29.32, 32.09 and
28.97, respectively.
- In greenhouse, all treatments releasing of the predatory mite N. longispinosus at
predatory mite:citrus red spider mite ratio as 1:10, 1:20, 1:30, 1:40 and 1:50 were all
effective to control citrus red spider mite P. citri on grapefruit tree, but at treatments
with ratio 1:20 and 1:30 were the highest results of 90.98% and 89.81%, respectively. In
the field, the efficacy of the predatory mite N. longispinosus to control citrus red spider
mite P. citri was the highest (84,26-83,48%) after releasing 50 – 60 days at ratio 1:20.
xiv
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cây ăn quả có múi (Citrus) bao gồm các cây cam, bưởi, quýt, cam đường
canh, chanh, chấp,... Sản phẩm của chúng được người tiêu dùng rất ưa chuộng
không chỉ về khẩu vị mà còn về cả mặt giá trị dinh dưỡng. Về mặt dinh dưỡng, quả
của cây ăn quả có múi chứa nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể con người,
đặc biệt là vitamin C. Một số sản phẩm của cây quả ăn có múi có tác dụng chữa
bệnh như chanh đào hay có tác dụng làm gia vị như quả và lá chanh....
Hiện nay diện tích trồng cây ăn quả có múi luôn được mở rộng và phát triển
ở một số tỉnh trọng điểm của phía Bắc: Hưng Yên 1900 ha, Hà Giang 1600 ha,
Tuyên Quang 2700 ha, Nghệ An 2600 ha, Hà Tĩnh 2500 ha (Nguyễn Quang Huy,
2012), huyện Cao Phong - Hòa Bình riêng cam CS1 là 1200 ha (Vũ Đình Việt,
2014). Theo Cục Thống kê Hà Nội (2014) diện tích trồng cây bưởi là 2705,99 ha,
cam 746,87 ha, riêng huyện Chương Mỹ diện tích trồng bưởi Diễn là 138,49 ha.
Hiện nay ở Việt Nam chưa nhân nuôi công nghiệp bất cứ loài nhện bắt mồi
nào để phóng thích ra ngoài đồng ruộng phòng chống nhện đỏ cam chanh
P. citri. Xuất phát từ nhu cầu sản xuất cây ăn quả có múi và phòng chống tác hại
của nhện đỏ cam chanh P. citri, chúng tôi tiến hành các thí nghiệm về ảnh hưởng
của nhiệt độ, ẩm độ và thức ăn đến sự gia tăng quần thể của nhện bắt mồi
Neoseiulus longispinosus Evans trong phòng thí nghiệm và khả năng sử dụng
chúng trong phòng chống sinh học nhện đỏ cam chanh Panonychus citri
McGregor ngoài đồng ruộng.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Xác định được điều kiện môi trường: nhiệt độ, ẩm độ và thức ăn khi nuôi
nhện bắt mồi (NBM) Neoseiulus longispinosus Evans phù hợp mà tại đó chúng
có tỷ lệ tăng quần thể cao nhất và khả năng sử dụng N. longispinosus trong
phòng chống sinh học nhện đỏ cam chanh P. citri tại Hà Nội.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định tỷ lệ gia tăng quần thể của NBM N. longispinosus ở các mức
nhiệt độ khác nhau.
- Xác định tỷ lệ gia tăng quần thể của NBM N. longispinosus ở các mức
ẩm độ khác nhau.
- Xác định tỷ lệ gia tăng quần thể của NBM N. longispinosus với các thức
ăn tự nhiên và thức ăn thay thế khác nhau.
- Đánh giá được hiệu quả sử dụng loài NBM N. longispinosus trong phòng
chống sinh học nhện đỏ cam chanh P. citri.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Loài nhện bắt mồi (còn gọi là nhện nhỏ bắt mồi) Neoseiulus longispinosus
Evans, thuộc họ Phytoseiidae, bộ Ve bét (Acari).
2
3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
Nhện nhỏ hại cây trồng nông nghiệp rất đa dạng và phong phú về loài, mỗi
loài có thể hại rất nhiều cây trồng khác nhau. Nhiều loài đã trở thành nhưng loài
dịch hại chủ yếu trên cây trồng như: nhện đỏ hai chấm Tetranychus urticae Koch
hại đậu đỗ (Nguyễn Đức Tùng, 2009), hại bông (Mai Văn Hào và cs., 2008; Mai
Văn Hào, 2010), rau ăn quả (Nguyễn Thị Phương Thảo và cs., 2014), dưa lê
(Trần Văn Lâm và cs., 2015); nhện đỏ son Tetranychus cinnabarinus (Boisduval)
hại trên cây bông, sắn, đay, đậu đỗ, cà chua, ớt, lạc, hoa hồng, đào, mận …
(Nguyễn Văn Đĩnh, 2002, 2005); nhện đỏ nâu chè Oligonychus coffeae Nietner
hại chủ yếu trên cây chè, cà phê và một số cây khác như ổi, bông, điều, xoài
(Nguyễn Văn Đĩnh, 2002, 2005; Lê Thị Nhung, 2002); nhện đỏ tươi Brevipalpus
sp. hại chè, cây ăn quả có múi (Trần Xuân Dũng, 2003; Nguyễn Văn Đĩnh, 2002,
2005); nhện rám vàng Phyllocoptruta oleivora (Ashmead) hại các loài cây thuộc
giống cây quả có múi (Trần Xuân Dũng, 2003; Nguyễn Văn Đĩnh, 2002, 2005).
Trên thế giới nhện đỏ cam chanh Panonychus citri gây hại các giống cây quả
có múi, ngoài ra còn gây hại trên các cây trồng khác như cây táo, lê, đào, mận,
khế, đu đủ, mận Nhật, nho (Baker et al., 2008) và cây cảnh (Pratt and Croft, 1998).
Ở nước ta nhện đỏ cam chanh gây hại nặng trên cây ăn quả có múi (cam,
chanh, quýt, bưởi …) (Trần Xuân Dũng, 2003; Nguyễn Văn Đĩnh, 2002, 2005)
và là một trong các đối tượng dịch hại nghiêm trọng trên tất cả các khu vực thâm
canh cây ăn quả có múi. Nhện đỏ cam chanh xuất hiện rải rác vào các tháng trong
năm nhưng gây hại nặng vào các tháng 4, 5, 6 và tháng 10, 11, 12 hàng năm
(Trần Xuân Dũng, 2003; Phạm Thị Hiếu và cs., 2013). Nhện đỏ cam chanh đã trở
thành dịch hại chủ yếu và nghiêm trọng khi sử dụng các hóa chất trừ nhện
(Nguyễn Văn Đĩnh, 1991).
(Nguyễn Đức Tùng, 2009); về đặc điểm sinh học, sinh thái và khả năng tiêu diệt
nhện đỏ hai chấm hại bông (Mai Văn Hào, 2010); và về đặc điểm sinh vật học
dưới ảnh hưởng của nhiệt độ nuôi trên thức ăn là nhện đỏ hai chấm hại rau ăn
quả (bầu, bí, dưa, cà …) (Nguyễn Thị Phương Thảo và Nguyễn Thị Hồng Vân,
2013). Tuy vậy, trên các các loài nhện đỏ hại cây trồng khác nói chung và nhện
đỏ cam chanh nói riêng chưa có nghiên cứu nào được thực hiện.
Trước sự gây hại ngày một tăng của các loài nhện đỏ cam chanh việc
nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của NBM N. longispinosus để xác định
điều kiện sinh thái phù hợp nhất nhằm nhân nuôi tập trung và phóng thích chúng
ra ngoài đồng ruộng một cách hiệu quả là rất cần thiết.
2.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC
2.2.1. Những nghiên cứu về nhện đỏ cam chanh P. citri
Nhện đỏ cam chanh Panonychus citri McGregor thuộc họ Tetranychidae,
với các tên gọi khác là Tetranychus citri McGregor, Paratetranychus citri
McGregor, Metatetranuchus citri Pitchard and Baker, Paratetranychus
mytilaspidis Banks, Tetranychus mytilaspidis Banks.
5
Trưởng thành có màu đỏ hoặc tím đỏ, cơ thể có nhiều lông cứng, nhện đỏ
cam chanh P. citri được Ted Townsend tìm thấy ở Arizona tại Yuma và được xác
định bởi Tuttle. Chúng xuất hiện các giống cây ăn quả có múi như chanh, cam,
quýt, chanh Yên, và bưởi (Tuttle and Baker, 1968; McMurtry, 1985; Baker et al.,
2008; Zanardi et al., 2014), ngoài ra còn gây hại trên một số cây cảnh (Pratt and
Croft, 1998). Nhện đỏ cam chanh P. citri có 3 giai đoạn phát triển: trứng, nhện
non (tuổi 1, tuổi 2, tuổi 3) và trưởng thành (Zalom et al., 1985; Karaca, 1994;
Kasap et al., 2009; Zanardi et al., 2015).
Trong vườn ươm cây ăn quả có múi ở Kusuma Agrowisata Malang và Kebun
Pala, Indonesia giai đoạn đỉnh cao của mật độ nhện đỏ cam chanh là vào từ tháng 5
của Karaca (1994) là 11,20 ngày, Ragusa et al. (1983) là 10,12 ngày. Theo
Delhiro and Monagheddu (1986) ở 30oC là 7,86 ngày và 33oC là 8,17 ngày.
Thời gian đẻ trứng của trưởng thành cái nhện đỏ cam chanh ở 15, 20, 25 và
30oC là 22,1; 10,80; 9,90 và 9,40 ngày, ở 35oC trưởng thành cái nhện đỏ cam
chanh không đẻ trứng, có tỷ lệ chết là 75,80% và thời gian sống của trưởng thành
cái là 4,30 ngày (Kasap, 2009). Theo nghiên cứu của Karaca (1994), thời gian đẻ
trứng của trưởng thành cái nhện đỏ cam chanh là 8,90 ngày và Ragusa et al.
(1983) là 14,56 ngày đều ở 26oC và trong nghiên cứu của Childers (1983) là 1114 ngày ở 24/25oC.
Số trứng đẻ của con cái nhện đỏ cam chanh ở 15, 20, 25 và 30oC lần lượt là
16,50; 22,10; 25,60 và 16,60 quả (Kasap, 2009). Theo nghiên cứu của Childers
(1983) là 17-37 quả ở 24/25oC; Karaca (1994) là 35,40 quả và và Ragusa et al.
(1983) là 72 quả đều ở 26oC; Delhiro and Monagheddu (1986) là 37 quả ở 30oC.
Khi gây hại trên cây ký chủ là các giống cây ăn quả có múi khác nhau,
nhện đỏ cam chanh P. citri có giai đoạn phát triển, chỉ số sinh sản, chỉ số sinh
học trong điều kiện nhiệt độ 25±1oC, ẩm độ 60±10% (Zanardi et al., 2015) thể
hiện ở bảng 2.1.
Trong phòng thí nghiệm, khi xử lý chất Oxamyl lên lá có nhện đỏ cam
chanh P. citri, chỉ số sinh sản của chúng đều thấp hơn so với công thức xử lý
bằng nước lã. Cụ thể: hệ số nhân của một thế hệ (Ro) ở công thức xử lý chất
Oxamyl là 11,74 trong khi ở công thức xử lý bằng nước lã là 23,4. Ở công thức
xử lý Oxamyl có tỷ lệ giới tính cái là 43,6%, tuổi thọ trung bình là 7,0 ngày, thời
gian đẻ trứng trung bình 3,8 ngày đều thấp hơn công thức không xử lý có tỷ lệ
giới tính cái là 63,9%, tuổi thọ trung bình 8,6 ngày và thời gian đẻ trứng là 7,1
ngày. Với hoạt chất Permethrin, các chỉ số về bảng sống đều cao hơn so với công
thức xử lý bằng nước lã, chỉ có thời gian đẻ trứng là thấp hơn nhưng không có sự
sai khác có ý nghĩa. Cụ thể, hệ số nhân của một thế hệ (Ro) là 30,31, tỷ lệ giới
tính cái là 67,1%, thời gian vòng đời là 8,6 ngày và thời gian đẻ trứng trung bình
là 6,6 ngày. Với hoạt chất Malathion, hệ số nhân của một thế hệ (Ro) là 29,6, tỷ
lệ giới tính cái là 70,6% và thời gian vòng đời là 8,5 ngày cao hơn so với công
Cam (Citrus sinensis)
Valencia
Pera
6,6
1,9
1,8
1,9
12,5
78
69
1,1
11,4
45,0
13,4
27,8
17,6
0,19
1,21
6,7
2,0
2,2
2,0
12,8
76,8
66
1,2
10,1
2,5
13,5
70,2
68
1,3
8,7
31,3
10,7
17,0
19,2
0,15
1,16
Chanh
Quýt
(C.limon (C. reticulata
Sicilian)
Ponkan)
6,6
1,9
1,9
1,9
12,4
80,7
67
1,2
11,0
46,4
13,6
29,1
Sabelis, 1985). Các loài NBM có kích thước tương đương với nhện hại cây trồng
(nhện vật mồi - NVM), sống tự do trên cạn, xuất hiện trên lá, vỏ cây và đất mùn
trên toàn thế giới (Helle and Sabelis, 1985). Trưởng thành NBM họ Phytoseiidae
có hình oval hoặc hình trái lê, có chiều dài xấp xỉ 0.3-0.5 mm và chiều rộng xấp
8
xỉ 0.3 mm. Màu sắc cơ thể rất khác nhau và phụ thuộc vào màu sắc con mồi mà
chúng tiêu thụ, nhưng nhìn chung có màu vàng đục đến đỏ. NBM thuộc họ
Phytoseiidae gồm có 3 giai đoạn phát triển: trứng, nhện non (tuổi 1, tuổi 2 và tuổi
3) và trưởng thành. Nhện tuổi 1 có 3 đôi chân, nhện tuổi 2 và 3 có 4 đôi chân.
Giai đoạn trưởng thành, trưởng thành đực thường nhỏ hơn trưởng thành cái
(Helle and Sabelis, 1985).
Họ Phytoseiidae gồm hai phân họ Amblyseiinae và Phytoseiinae. Trong
phân họ Amblyseiinae gồm có các giống Amblyseius Berlese, Indoseiulus,
Iphiseius, Paraamblyseius và Platyseiella. Giống Amblyseius Berlese gồm có các
phân giống Amblyseius Berlese, Asperoseius, Euseus, Neoseiulus Hughes,
Paraphytoseius, Phytoscutella, Proprioseius, Proprioseiopsis, Typhlodromalus,
Typhlodromips. Phân họ Phytoseiinae gồm có các giống Phytoseius,
Typhlodromus. Phân giống Neoseiulus Hughes gồm có các loài Amblyseius
(Neoseiulus)
(Neoseiulus)
(Neoseiulus)
aceriae, Amblyseius (Neoseiulus) assamensis,
cynodonae, Amblyseius (Neoseiulus) dhooriai,
fallacis, Amblyseius (Neoseiulus) fraterculus,
Amblyseius