ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
VŨ XUÂN BIÊN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG BỆNH VIÊM TỬ CUNG TRÊN ĐÀN LỢN
NÁI NGOẠI NUÔI TẠI TRẠI CHĂN NUÔI TRẦN VĂN TUYÊN,
HUYỆN YÊN THỦY, TỈNH HÒA BÌNH VÀ THỬ NGHIỆM ĐIỀU TRỊ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Lớp
Khoa
Khóa học
: Chính quy
: Thú y
: K 44 - TY
: Chăn nuôi thú y
: 2012 - 2016
Thái Nguyên - năm 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
sắc tới Nhà trƣờng, các thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y. Đặc biệt tôi
xin gửi lời cảm ơn tới cô giáo TS. Nguyễn Thu Quyên, giảng viên Khoa Chăn
Nuôi Thú y - Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã nhiệt tình hƣớng
dẫn tôi trong suốt thời gian thực tập để tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ công nhân viên trại chăn nuôi Trần
Văn Tuyên xã Đoàn Kết, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình. Đã tạo điều kiện
giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài trong quá trình thực tập tại cơ sở.
Tôi xin cảm ơn bạn bè và ngƣời thân đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên
tôi trong suốt thời gian học tập, thực tập để hoàn thành đề tài này.
Trong quá trình thực tập, bản thân tôi không tránh khỏi những thiếu sót.
Kính mong đƣợc sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô để tôi đƣợc trƣởng
thành hơn trong cuộc sống sau này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2016
Sinh viên
Vũ Xuân Biên
ii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
cs
: Cộng sự
Nxb
: Nhà xuất bản
Bảng 4.4: Tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung theo giống lợn ..................... 42
Bảng 4.5: Tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung theo các tháng trong năm ... 43
Bảng 4.6 Tỷ lệ viêm tử cung ở từng giai đoạn (n = 114)................................ 44
Bảng 4.7: Tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung theo lứa đẻ .......................... 46
Bảng 4.8: Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung theo hai phác đồ điều trị ........ 49
Bảng 4.9: Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung và khả năng sinh sản của lợn nái
sau khi khỏi bệnh............................................................................................. 51
iv
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT................................................. ii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề .............................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài................................................................................... 2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học.............................................................................. 2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn .............................................................................. 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ...................................................................... 3
2.1.1. Cấu tạo cơ quan sinh sản và một số đặc điểm sinh lý sinh sản của lợn nái ..... 3
2.1.2. Những hiểu biết về bệnh viêm tử cung ở lợn nái ........................... 13
2.1.3. Các dạng viêm tử cung thƣờng gặp ............................................... 16
2.1.4. Biện pháp phòng và trị bệnh viêm tử cung .................................... 19
2.1.5. Một số loại thuốc kháng sinh và hóa dƣợc sử dụng điều trị bệnh
4.2.2. Tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung theo các tháng trong năm ... 43
4.2.3. Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo từng giai đoạn.... 44
4.2.4. Tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung theo lứa đẻ .......................... 46
4.3. So sánh hiệu lực điều trị bệnh viêm tử cung của hai phác đồ điều trị . 49
4.3.1. Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung theo hai phác đồ điều trị ........ 49
4.3.2. Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung và khả năng sinh sản của lợn
nái sau khi khỏi bệnh ................................................................................ 50
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 52
5.1. Kết luận ................................................................................................ 52
5.2. Đề nghị ................................................................................................. 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 54
PHỤ LỤC
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Viê ̣t Nam là mô ̣t nƣớc đi lên tƣ̀ nề n sản xuấ t nông nghiê ̣p và đây là mô ̣t
lĩnh vực chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân . Trong quá trình
công nghiê ̣p hóa, hiê ̣n đa ̣i hóa đấ t nƣớc thì nông nghiê ̣p nƣớc ta đã và đang có
nhƣ̃ng bƣớc phát triể n ma ̣nh mẽ , trong đó ngành chăn nuôi cũng có nhƣ̃ng
bƣớc phát triể n không ngƣ̀ng và đã trở thành ngành sản xuấ t hàng hóa quan
trọng trong. Chăn nuôi lơ ̣n đó ng vai trò rấ t lớn trong viê ̣c đáp ƣ́ng nhu cầ u
thƣ̣c phẩ m cho ngƣời tiêu dùng và xuấ t khẩ u , không nhƣ̃ng thế còn cung cấ p
nguyên liê ̣u cho sản xuấ t công nghiê ̣p , phân bón cho trồ ng tro ̣t và giải quyế t
viê ̣c làm , tăng thu nhâ ̣p và gi úp ngƣời dân thoát nghèo . Để cung cấp lợn
giống cho nhu cầu chăn nuôi của các trang trại và các nông hộ thì việc phát
triển đàn lợn nái sinh sản là việc làm cần thiết.
Bên cạnh đó, chăn nuôi lợn vẫn còn có những trở ngại rất lớn do dịch
- Các kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học góp phần phục vụ
cho các nghiên cứu tiếp theo của trại.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả của đề tài sẽ giúp cho cơ sở nhận biết đƣợc mức độ mắc bệnh
viêm tử cung trên đàn lợn nuôi tại trại và đề xuất liệu trình điều trị hiệu quả
hơn đối với bệnh viêm tử cung cho cơ sở.
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cấu tạo cơ quan sinh sản và một số đặc điểm sinh lý sinh sản của lợn nái
2.1.1.1. Cấu tạo cơ quan sinh sản của lợn nái
* Buồng trứng (Ovarium)
Buồng trứng còn gọi là noãn sào. Nó có 2 chức năng là sản sinh ra tế
bào trứng và tiết ra Hormone sinh dục có ảnh hƣởng tới giới tính, tới chức
năng tử cung( đặc tính thứ cấp). Buồng trứng của heo gồm một đôi nằm dƣới
hông, trƣớc cửa xoang chậu và đƣợc giữ bởi dây chằng rộng. Bề mặt buồng
trứng có nhiều u nổi lên. Buồng trứng dài 1,5 - 2,5 cm, khối lƣợng 3 - 5 gam
(Đặng Quang Nam, 2002) [10].
- Cấu tạo: buồng trứng đƣợc bọc ở ngoài bởi màng liên kết sợi chắc tựa
nhƣ màng bọc của dịch hoàn, bên trong đƣợc chia làm 2 phần, cả 2 phần đều
phát triển một mô liên kết sợi xốp tạo nên một loại chất đệm.
+ Phần vỏ đặc biệt quan trọng với chức năng sinh dục. Quá trình tế bào
trứng chín xảy ra ở phần này.
+ Phần tủy nhiều mạch máu và mạch bạch huyết.
- Cấu tạo tử cung: ngoài cùng là tƣơng mạc đƣợc nối với dây chằng
rộng. Lớp cơ: cơ trơn rất phát triển, dày, khỏe có cấu tạo phức tạp phù hợp với
chức năng chứa thai phát triển và đẩy thai khi đẻ. Cơ dọc ở ngoài, cơ vòng ở
trong. Cơ vòng phát triển mạnh ở cổ tử cung tạo thành cơ thắt. Lớp niêm mạc
trong cùng có màu hồng nhạt, có nhiều nếp gấp, trong niêm mạc có nhiều
tuyến tiết ra chất nhờn. Niêm mạc đến cổ tử cung co thắt lại tùy thuộc vào loài
gia súc.
5
- Mạch quản, thần kinh:
+ Động mạch đến từ động mạch tử cung – buồng trứng và động mạch
tử cung.
+ Thần kinh đến từ đám rối treo tràng sau và đám rối hạ vị.
* Âm đạo (Vagina)
Âm đạo là đoạn nối tiếp sau cổ tử cung, trƣớc âm hộ. Đây là nơi tiếp
nhận dƣơng vật khi giao phối, phía trên là trực tràng, phía dƣới là bóng đái, nó
đƣợc ngăn cách với âm hộ bởi màng trinh.
Cấu tạo: lớp ngoài là tƣơng mạc phủ phần trƣớc âm đạo. Lớp cơ giữa là
lớp cơ trơn xếp theo các chiều khác nhau dính lẫn lộn với tổ chức liên kết bọc
ngoài. Lớp niêm mạc có nhiều gấp nếp nhăn nheo theo chiều dọc, trong đó có
nhiều chất nhờn. Âm đạo có khả năng co giãn rất lớn và là đƣờng đi của thai.
Mạch quản chi phối là động mạch tử cung âm đạo. Thần kinh phân
nhánh từ đám rối hạ vị.
* Âm hộ (Vulva)
Đây là doạn sau cùng của bộ máy sinh dục, sau âm đạo và ngăn cách âm
đạo bởi màng trinh. Âm hộ nằm dƣới hậu môn và đƣợc thông ra ngoài bởi một
khe thẳng đứng gọi là âm môn. Trong âm môn còn có lỗ thông với bóng đái,
tuyến tiền đình (Bartholin) và khí qua cƣơng cứng gọi là âm vật (Clitoris).
- Âm môn là khe thẳng đứng dƣới hậu môn, có 2 môi nối với nhau bởi 2
Sinh sản là một đặc trƣng quan trọng vào loại bậc nhất của sinh vật
nhằm duy trì nòi giống, đảm bảo sự tiến hóa của loài gia súc nói chung và lợn
nói riêng, sinh sản mang một chức năng quan trọng có ý nghĩa tái sản xuất ra
sản phẩm phục vụ lợi ích của con ngƣời. Chính vì vậy sinh sản đƣợc con
ngƣời hết sức quan tâm nhằm mục đích là làm sao trong một thời gian ngắn
nhất gia súc đẻ đƣợc nhiều nhất, thế hệ sau có nhiều đặc tính tốt hơn thế hệ
trƣớc. Trong đó năng suất sinh sản đƣợc nâng cao thì sẽ mang lại hiệu quả
cho ngƣời chăn nuôi.
* Sự thành thục về tính
Sinh sản là một quá trình sinh lý cơ bản và quan trọng nhất của gia súc trong
7
việc duy trì nòi giống. Ở gia súc khi có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái để
tạo thành hợp tử, cũng có nghĩa là tạo thành một cá thể mới. Hoạt tính sinh dục của
gia súc chƣa đƣợc biểu hiện khi còn là bào thai và cả ngay khi mới sinh ra. Sự biểu
hiện về giới tính chỉ đƣợc thể hiện rõ ràng khi gia súc thành thục về tính, cơ thể có
những biến đổi sinh lý.
Theo Hoàng Toàn Thắng và cs (2006) [15], gia súc phát triển đến một
giai đoạn nhất định, thì có biểu hiện về tính dục. Con đực có khả năng sinh ra
tinh trùng, con cái có khả năng sinh ra tế bào trứng. Khi đấy gọi là gia súc đã
thành thục về tính.
Sự thành thục về tính của gia súc đƣợc đặc trƣng bởi hàng loạt những thay
đổi bên trong lẫn bên ngoài cơ thể, đặc biệt là sự thay đổi bên trong cơ quan sinh
dục. Cùng với sự biến đổi bên trong cơ quan sinh dục là sự biến đổi bên ngoài
mang tính chất qui luật, nó đặc trƣng cho từng loài gia súc. Sự thành thục về tính
có ý nghĩa rất lớn đối với quá trình sinh sản, gia súc chỉ có thể bƣớc vào giai
đoạn sinh sản khi đã có sự thành thục về tính, tuỳ theo các gia súc khác nhau mà
có sự thành thục về tính khác nhau.
Tuy nhiên, thành thục về tính sớm hay muộn phụ thuộc vào giống, tính
Tuy nhiên, một vấn đề cần lƣu ý là tuổi thành thục về tính thƣờng sớm hơn
tuổi thành thục về thể vóc. Vì vậy, để đảm bảo sự sinh trƣởng và phát triển bình
thƣờng của lợn mẹ và đảm bảo những phẩm chất giống của thế hệ sau nên cho gia
súc phối giống khi đã đạt một khối lƣợng nhất định tuỳ theo giống. Ngƣợc lại,
cũng không nên cho gia súc phối giống quá muộn vì ảnh hƣởng tới năng suất
sinh sản của một đời nái đồng thời ảnh hƣởng tới thế hệ sau của chúng.
* Chu kỳ tính
Gia súc cái khi thành thục về tính, cứ sau mỗi khoảng thời gian nhất định,
cơ quan sinh dục của nó có những biến đổi đặc biệt kèm theo đó là sự rụng trứng
và động dục. Hiện tƣợng này lặp đi lặp lại một cách có chu kỳ gọi là chu kỳ
9
động dục hay chu kỳ tính.
Chu kỳ tính ở những loài khác nhau là khác nhau và ở giai đoạn đầu
mới thành thục về tính thì chu kỳ chƣa ổn định mà phải 2 - 3 chu kỳ tiếp theo
mới ổn định. Một chu kỳ tính của lợn nái dao động trong khoảng từ 18 - 22
ngày, trung bình là 21 ngày và đƣợc chia thành 4 giai đoạn: giai đoạn trƣớc
động dục, giai đoạn động dục, giai đoạn sau động dục, giai đoạn nghỉ ngơi.
- Giai đoạn trƣớc động dục: đây là giai đoạn đầu tiên của chu kỳ tính,
kéo dài 1 - 2 ngày, là thời gian chuẩn bị đầy đủ cho đƣờng sinh dục của lợn
nái đón nhận tinh trùng, cũng nhƣ đảm bảo các điều kiện cho trứng và tinh
trùng gặp nhau để thụ thai. Là giai đoạn từ khi thể vàng tiêu huỷ tới lần động
dục tiếp theo. Giai đoạn này nang trứng phát triển nhanh, dẫn tới sự cảm thụ
sinh dục. Dƣới ảnh hƣởng của estrogen cơ quan sinh dục có nhiều biến đổi
nhƣ: tế bào vách ống dẫn trứng phát triển có nhiều nhung mao để chuẩn bị
đón trứng rụng. Màng nhầy tử cung âm đạo tăng sinh, đƣợc cung cấp nhiều
máu. Tử cung, âm đạo, âm hộ bắt đầu xung huyết. Biểu hiện về hành vi sinh
dục còn ít và khác nhau tuỳ loài, ví dụ: ở bò cái có những biểu hiện tìm ngửi
những con khác hoặc nhảy lên con khác, âm hộ chảy dịch nhầy, ƣớt và xung
Trong chăn nuôi lợn nái sinh sản, nắm đƣợc chu kỳ tính và các giai
đoạn của quá trình động dục sẽ giúp cho ngƣời chăn nuôi có chế độ nuôi
dƣỡng, chăm sóc cho phù hợp và phối giống kịp thời, đúng thời điểm, từ đó
góp phần nâng cao năng suất sinh sản của lợn nái.
* Cơ chế động dục
Chu kỳ động dục của lợn nái đƣợc điều khiển bởi 2 yếu tố thần kinh và
thể dịch. Khi các nhân tố ngoại cảnh nhƣ: ánh sáng, nhiệt độ, mùi con đực…
tác động và kích thích vùng dƣới đồi (Hypothalamus) giải phóng ra các yếu tố
tác động lên tuyến yên, kích thích thuỳ trƣớc tuyến yên tiết FSH (Folliculo
Stimulin Hormone) và LH (Lutein Hormone). FSH kích thích noãn bao phát
triển đồng thời cùng với LH làm cho noãn bao thành thục, chín và rụng trứng.
Khi noãn bao phát triển và thành thục, tế bào hạt trong thƣợng bì bao noãn tiết
11
ra Estrogen chứa đầy trong xoang bao noãn. Khi hàm lƣợng hormone này
trong máu đạt 64 - 112% sẽ kích thích con vật có những biểu hiện động dục.
Đồng thời dƣới tác động của Estrogen cơ quan sinh dục biến đổi: cổ tử cung
hé mở, âm hộ, âm đạo sung huyết, tiết niêm dịch, sừng tử cung và ống dẫn
trứng tăng sinh tạo điều kiện cho sự làm tổ của hợp tử sau này. Cuối chu kỳ
động dục thì Estrogen lại kích thích tuyến yên tiết ra LH và giảm tiết FSH.
Khi lƣợng LH/FSH đạt tỷ lệ 3/1 thì sẽ kích thích cho trứng chín và rụng
trứng. Sau khi trứng rụng thể vàng đƣợc hình thành ở bao noãn vỡ ra. Thể
vàng tiết Progesterone giúp cho quá trình chuẩn bị tiếp nhận hợp tử ở sừng tử
cung đồng thời ức chế tiết GSH (Gonado Stimulin Hormone) của tuyến yên
làm cho bao noãn trong buồng trứng của lợn nái không phát triển đƣợc và kết
thúc một chu kỳ động dục.
* Thời điểm phối giống thích hợp
Thời gian tinh trùng lợn sống trong tử cung lợn nái khoảng 45 – 48 giờ,
trong khi thời gian trứng của lợn nái tồn tại và thụ thai có hiệu quả là rất ngắn,
đã thành thục.
+ Về mặt cơ giới: Thai trong tử cung cơ thể mẹ sinh trƣởng và phát
triển một cách tối đa. Ở thời kỳ cuối, thai to tiếp giáp với tử cung, thai chèn
ép xoang bụng, đè mạnh vào cơ quan sinh dục, ép chặt mạch máu và đám rối
thần kinh hông – khum, làm kích thích truyền về thần kinh trung ƣơng, điều
tiết hormone gây đẻ. Mặt khác, thai chèn ép, co đạp vào tử cung làm kích
thích tử cung co bóp, sự co bóp tăng theo thời gian, kể cả cƣờng độ và tần số,
dẫn đến tử cung mở và thai thoát ra ngoài.
+ Nội tiết: Trong thời gian mang thai, thể vàng và nhau thai cùng tiết ra
Progesterone, hàm lƣợng Progesterone trong máu tăng tạo nên trạng thái an
thai. Đến kỳ chửa cuối, thể vàng teo dần và mất hẳn nên lƣợng Progesterone
giảm (chỉ còn 0,22%). Đồng thời tuyến yên tiết Oxytocin, nhau thai tăng tiết
13
Relaxin làm giãn dây chằng xƣơng chậu và mở cổ tử cung, tăng tiết Estrogen
làm tăng độ mẫn cảm của cổ tử cung với Oxytocin trƣớc khi đẻ.
+ Biến đổi quan hệ giữa cơ thể mẹ và bào thai: Khi thai đã thành thục thì
quan hệ sinh lý giữa mẹ và nhau thai không còn cần thiết nữa, lúc này thai đã trở
thành một ngoại vật trong tử cung nên đƣợc đƣa ra ngoài bằng động tác đẻ.
Thời gian đẻ kéo dài hay ngắn tùy từng loài gia súc, ở lợn thƣờng từ 2 – 6h,
nó đƣợc tính từ khi cổ tử cung mở hoàn toàn đến khi bào thai cuối cùng ra ngoài.
2.1.2. Những hiểu biết về bệnh viêm tử cung ở lợn nái
2.1.2.1 Một số nguyên nhân gây viêm tử cung
Trần Tiến Dũng và cs (2002) [4] cho biết: Viêm tử cung là một quá
trình bệnh lý thƣờng xảy ra ở gia súc cái sinh sản sau đẻ. Quá trình viêm
thƣờng làm phá huỷ các tế bào tổ chức của các lớp hay các tầng tử cung gây
rối loạn sinh sản ở gia súc cái làm ảnh hƣởng lớn thậm chí làm mất khả năng
sinh sản ở gia súc cái.
Theo Nguyễn Đức Lƣu và cs (2004) [8], Bệnh viêm tử cung ở lợn nái
phát một số bệnh trong quá trình mang thai.
Khoáng chất, vitamin ảnh hƣởng đến viêm tử cung. Thiếu vitamin A
gây sƣng niêm mạc, sót nhau.
Chất khoáng đối với gia súc có chửa không kém gì protit, trong đó
Ca, P là hai nguyên tố đa lƣợng rất cần thiết để tạo bộ xƣơng của thai và
duy trì sức khoẻ của con mẹ. Đối với lợn thƣờng thiếu Ca, lƣợng Ca cần trung
bình 0,4% trong chất khô của khẩu phần (kỳ đầu 0,3%, kỳ cuối 0,5%). Đối
với trâu bò cần 0,12% Ca trong vật chất khô khẩu phần. Lƣợng Ca, P theo
tỷ lệ 1,3 - 2/1. Ngoài ra, cần cung cấp đủvitamin D và cho vật nuôi vận động,
tắm nắng hợp lý. Các chất khoáng đa lƣợng và vi lƣợng là: Na,Cl, Fe, Cu,
15
Co, I, Zn, Mg... cũng cần đƣợc bổ sung đầy đủ theo nhu cầu. Đặc biệt,
cần phải cung cấp đầy đủ Fe với số lƣợng gấp 2 - 3 lần so với duy trì.
* Chăm sóc nuôi dưỡng
Vệ sinh chuồng trại kém, vệ sinh bộ phận sinh dục lợn nái trƣớc khi đẻ
không tốt, khu vực chuồng trại có mầm bệnh. Do quá trình can thiệp khi lợn
đẻ, thủ thuật đỡ đẻ, thao tác và dụng cụ không đúng kỹ thuật làm tổn thƣơng
niêm mạc. Do tinh dịch bị nhiễm khuẩn và dụng cụ thụ tinh không vô trùng
đã đƣa vi khuẩn gây viêm nhiễm vào bộ phận sinh dục của lợn nái. Do lợn
đực bị viêm niệu quản và dƣơng vật khi nhảy trực tiếp sẽ truyền sang lợn nái.
Chăm sóc, quản lý, vệ sinh là khâu rất quan trọng. Vệ sinh trang trại, cơ
sở chăn nuôi, vệ sinh cơ thể lợn nái đồng thời quản lý tốt sẽ làm giảm tỷ lệ
viêm tử cung.
* Tiểu khí hậu chuồng nuôi
Thời tiết khí hậu quá nóng hoặc quá lạnh trong thời gian đẻ, dễ làm cho
lợn nái bị viêm tử cung. Vì vậy, chúng ta phải tạo tiểu khí hậu phù hợp đối
với lợn nái khi đẻ để làm hạn chế viêm tử cung.
* Tuổi, lứa đẻ, tình trạng sức khỏe
nhẫn bên trong của cổ tử cung sung huyết. Lối vào của lỗ cổ tử cung biến dạng
và niêm mạc trở nên đỏ hoặc đỏ tía. Mủ chảy ra từ miệng cổ tử cung.
2.1.2.2. Viêm tử cung
Tử cung là bộ phận quan trọng của cơ quan sinh dục, nơi thai làm tổ
đƣợc đảm bảo mọi điều kiện để thai phát triển. Mọi quá trình bệnh lý ở tử cung
đều ảnh hƣởng trực tiếp đến khả năng sinh sản (Nguyễn Văn Thanh, 2003 [13]).
Chính vì vậy, bệnh viêm tử cung ở lợn đã đƣợc nhiều tác giả nghiên
cứu. Theo tác giả Trần Tiến Dũng và cs (2002) [4] thì viêm tử cung chia làm 3
thể: viêm nội mạc tử cung, viêm cơ tử cung và viêm tƣơng mạc tử cung.
a. Viêm nội mạc tử cung (Endomestritis)
17
Nguyên nhân: Khi gia súc sinh đẻ, nhất là trong những trƣờng hợp đẻ
khó phải can thiệp bằng tay hoặc dụng cụ, niêm mạc tử cung bị xây sát, tổn
thƣơng, vi khuẩn nhƣ: Streptococcus, Staphylococcus, E.coli, Salmonella,
Brucella, trùng roi... xâm nhập vào và phát triển gây viêm nội mạc tử cung.
Mặt khác, trong một số bệnh truyền nhiễm nhƣ sảy thai truyền nhiễm, phó
thƣơng hàn, bệnh lao… thƣờng gây ra viêm nội mạc tử cung. Căn cứ vào tính
chất, trạng thái của quá trình bệnh lý, viêm nội mạc tử cung có thể chia ra làm
hai loại:
Viêm nội mạc tử cung thể cata cấp tính có mủ.
Viêm nội mạc tử cung có màng giả.
* Viêm nội mạc tử cung cata cấp tính có mủ (Endomestritis puerperalis
Catarhalis purulenta acuta)
Nguyên nhân: Bệnh này xuất hiện trên tất cả các loài gia súc, gặp nhiều ở
bò, trâu và lợn. Sau khi sinh đẻ, niêm mạc cổ tử cung và âm đạo bị tổn thƣơng,
xây sát, nhiễm khuẩn, nhất là khi gia súc bị sát nhau, đẻ khó phải can thiệp.
Triệu chứng: Thân nhiệt hơi cao, ăn uống giảm, lƣợng sữa giảm. Con vật
có trạng thái đau đớn nhẹ, đôi khi cong lƣng rặn, tỏ vẻ không yên tĩnh. Từ cơ
tổn thƣơng mạch quản và lâm ba quản. Từ đó làm cho các lớp cơ và một ít
lớp tƣơng mạc tử cung bị hoại tử. Trƣờng hợp này có thể dẫn đến hiện tƣợng
nhiễm trùng toàn thân, huyết nhiễm trùng hoặc huyết nhiễm mủ, có khi vì lớp
cơ và lớp tƣơng mạc tử cung bị phân giải, bị hoại tử mà tử cung bị thủng hay
hoại tử từng đám (trích Nguyễn Văn Thanh, 2002 [13]).
Triệu chứng toàn thân : Thân nhiệt lên cao, mệt mỏi, ủ rũ, ăn uống
giảm, sản lƣợng sữa giảm hay mất hẳn. Gia súc biểu hiện trạng thái đau đớn,
rặn liên tục. Từ đó cơ quan sinh dục luôn thải ra ngoài hỗn dịch màu đỏ nâu
có lẫn mủ và những mảnh tổ chức thối rữa nên có mùi tanh, thối.