TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
VŨ THỊ KHÁNH LINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CADIMI (Cd) ĐẾN
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA ỐC NHỘNG VOI
-Pollicaria rochebruni (Mabille, 1887)
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
VŨ THỊ KHÁNH LINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CADIMI (Cd) ĐẾN
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA ỐC NHỘNG VOI Pollicaria rochebruni (Mabille, 1887)
Ngành: Quản lý môi trường và môi trường
Mã ngành: 52850101
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS. Hoàng Ngọc Khắc
HÀ NỘI, 2017
2
Sinh viên
Vũ Thị Khánh Linh
4
MỤC LỤC
5
1. Đặt vấn đề
Quá trình phát triển công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ như y tế, du lịch,
thương mại… đã làm cho môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng, đặc biệt sự hiện diện
của kim loại nặng trong môi trường đất, đã và đang là vấn đề môi trường được cộng
đồng quan tâm. Sự tích tụ kim loại nặng sẽ ảnh hưởng đến đời sống của các sinh vật,
gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người thông qua chuỗi thức ăn. Đặc biệt là nhóm
kim loại độc bao gồm Hg, As, Pb, Zn, Cu, Ni, Cd, As, Co, Sn,…trong đó Cadimi được
coi là 1 trong 3 kim loại nguy hiểm nhất đối với con người và sinh vật.
Trong động vật không xương sống, ngành Thân mềm (Mollusca) chỉ xếp sau ngành
Chân khớp (Arthropoda) về số lượng các giống, loài và số lượng cá thể. Các động vật
thuộc ngành Thân mềm thích nghi với những môi trường sống khác nhau cả nước
mặn, nước ngọt và trên cạn. Do đó, chúng không chỉ đa dạng về hình dạng mà cả cấu
trúc bên trong cơ thể (Trương Cam Bảo, 1976; Thái Trần Bái, 2013). Hiện nay, ngành
Thân mềm đã được xác định có khoảng 130.000 loài, trong đó có 35.000 loài hóa đá.
Ngành Thân mềm không những giữ vai trò quan trọng trong các hệ sinh thái mà còn có
giá trị kinh tế (Thái Trần Bái, 2013; Thái Trần Bái, 2004).
Trong ngành Thân mềm, lớp Chân bụng (Gastropoda) là lớp phong phú nhất,
chiếm khoảng 75 - 80% số loài Thân mềm hiện nay. Lớp này có khoảng 90.000 loài,
của ốc nhộng voi - Pollicaria rochebruni (Mabille, 1887).
3. Nội dung nghiên cứu
Thu thập mẫu đất và mẫu ốc nhộng voi - Pollicaria rochebruni, xác định các
chỉ số ban đầu về hàm lượng Cadimi (Cd) có trong mẫu đất, và xác định một số đặc
điểm sinh học của mẫu ốc nhộng voi.
Bố trí thí nghiệm xác định ảnh hưởng của Cadimi tới đặc điểm sinh học và sinh
thái của ốc nhộng voi - Pollicaria rochebruni.
Chăm sóc, theo dõi, thu thập số liệu để xác định được mức độ ảnh hưởng của
Cadimi (Cd) tới từng đặc điểm sinh học và sinh thái của ốc nhộng voi.
7
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về Cadimi (Cd)
1.1.1. Khái niệm
Cadimi là kim loại thuộc nhóm IIB (cùng với Zn, Hg). Nó được phát hiện vào
năm 1817 bởi nhà khoa học người Đức. Đây là kim loại màu trắng bạc, mềm, dễ dát
mỏng và dễ mất ánh kim trong môi trường không khí do tạo màng oxit.
Trong tự nhiên, Cd có 8 đồng vị bền tuy nhiên lại là nhân tố kém phổ biến chỉ
chiếm 7,6x10-6% tổng số nguyên tử. Trang thái bền trong môi trường là Cd (2+).
Cd tạo hợp kim với nhiều nguyên tố, cà tồn tại trong các khoáng vật. Chủ yếu
nhất là khoáng Grenokit Cds, đặc biệt Cd hay có mặt trong khoáng vật của Zn. Ngoài
ra, Cd còn là sản phẩm phụ của quá trình tinh luyện của kim loại khác nên gây ra tình
trạng ô nhiễm.
Cd và hợp chất của nó được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như: Cd
dùng trong công nghiệp mạ để chống ăn mòn. Cadimi sunfit dùng trong công nghiệp
chất dẻo, gốm sứ... hay Cadimi stearat còn dùng như một chất làm bền PVC. Cadimi
phosphors dùng làm ống trong vô tuyến, làm đèn huỳnh quang, mà chắn tia X, ống
phát tia Catot...
• Cadimi oxit: CdO
CdO rất khó nóng chảy, có thể thăng hoa khi đun nóng. Hơi của nó rất độc,
CdO có các màu từ vàng tới nâu tùy thuộc vào quá trình chế hóa nhiệt.
CdO không tan trong nước và không tan trong dung dịch axit, CdO chỉ tan
trong kiềm nóng chảy.
CdO + 2KOH K2CdO2 + H2O
Có thể điều chế CdO bằng cách đốt cháy kim loại trong không khí hoặc nhiệt
phân hidroxit hoặc muối cacbonat, nitrat.
Cd(OH)2 CdO + H2O
CdCO2 CdO + CO2
• Cadimi hidroxit Cd(OH)2
Cd(OH)2 là kết tủa nhầy ít tan trong nước và có màu trắng. Cd(OH) 2 không thể
hiện rõ tính lưỡng tính, tan trong dung dịch axit, không tan trong dung dịch kiềm mà
tan trong kiềm nóng chảy.
Khi tan trong axit, nó tạo thành muối của cation Cd2+:
Cd(OH)2 +2HCl CdCl2 + 2H2O
Cd(OH)2 tan trong dung dịch NH3 tạo thành amoniacat.
Cd(OH)2 + 4NH3 {Cd(NH3)4(OH)}2
• Muối của Cd(II)
Các muối của halogen (trừ florua), nitrat, sunfat, pelorat và axetat, clorua của
Cd(II) đều dễ tan trong nước, còn các muối sunphat, cacbonat hay ortho photphat và
muối bazo ít tan. Những muối tan khi kết tinh từ dung dịch nước thường ở dạng hidrat.
9
Trong dung dịch nước các muối Cd2+ bị phân hủy:
Cd2+ + 2H2O Cd(OH)2 + 2H+
10
Sơ đồ 1.1: Sự chuyển hóa của Cd trong tự nhiên
Từ sơ đồ trên ta có thể thấy tất cả các chất thải trong tự nhiên đều được chuyển
hóa và tích tụ trở lại môi trường đất. Ốc cạn lại là loài sống chủ yếu trong môi trường
đất với đặc tính di chuyển chậm, nên ốc cạn bị ảnh hưởng nhiều bởi các nhân tố trong
môi trường đất, đặc biệt là kim loại nặng. Và Cadimi (Cd) là kim loại độc hại đứng thứ
ba, cho thấy sự ảnh hưởng của Cd lên đời sống sinh vật trong đất rất lớn.
1.1.6. Quy chuẩn về hàm lượng Cadimi (Cd) trong đất
Quy chuẩn QCVN 03-MT:2015/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới
hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất là quy chuẩn mới nhất thay thế
QCVN 03:2008/BTNMT do Tổng cục Môi trường ban hành.
Bảng 1.1: Bảng giới hạn tối đa hàm lượng Cadimi trong tầng đất mặt
Đơn vị: mg/kg đất khô
Thông số
Cd
Đất nông
nghiệp
1.5
Đất lâm
nghiệp
3
Đất dân sinh
Đất công
Đất thương
18: Bao sinh dục;
11: Diều ;
19: Chân;
12: Tuyến nước bọt;
20: Dạ dày;
13: Bộ phận sinh dục lỗ chân lông;
21: Thận;
14: Dương vật;
22: Niêm mạc;
15: Âm đạo;
23: Tim;
16: Tuyến nhầy;
24: Ống dẫn tinh.
17: Noãn quản;
1Vỏ;
2: Gan;
3: Phổi;
4: Hậu môn;
5: Lỗ hô hấp;
6: Mắt;
7: Tua;
8: Não hạch;
9: Ống nước bọt;
Ốc cạn thường ăn thực vật, tuy nhiên có một số loài là loài ăn thịt săn mồi hoặc
động vật ăn tạp. Các chế độ ăn uống của hầu hết các ốc cạn có thể bao gồm lá, thân, vỏ
mềm, trái cây, rau, nấm và tảo. Một số loài có thể gây hại cho nông nghiệp, cây trồng
và vườn thực vật
1.2.2. Đặc điểm nhận dạng
Hầu hết các loài ốc cạn được phát hiện có thể xác định dựa vào các đặc điểm hình
rừng, núi đá vôi, hang động,... có rất nhiều yếu tố thuận lợi cho ốc cạn sinh sống.
Ngược lại, môi trường tác nhân như nương rẫy, khu dân cư, đất trồng trên nền rừng,
đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây ngắn ngày,... tính đa dạng sinh học giảm đi do tác
động của con người thường theo hướng bất lợi cho sinh vật, nhiều đặc tính của môi
trường bị biến đổi. Phân bố của ốc cạn giữa sinh cảnh tự nhiên và nhân tác có sự khác
nhau rõ rệt. Sự phát tán của ốc cạn thường mang tính chủ động, chúng di chuyển và
mở rộng khu vực sống và tìm môi trường thích hợp để sinh sống. Một số loài phát tán
thụ động nhờ con người như loài ốc sên hoa (Achatina fulica), loài có vùng phân bố
gốc là Ethiopi nhưng lại rất phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới. Trong tự nhiên, các loài
ốc cạn thường hoạt động mạnh vào ban đêm. Khẳng định này cũng được quan sát thấy
trong điều kiện nuôi thí nghiệm đối với 2 loài ốc Cyclophorus anamiticus và
Cyclophorus martensianus, một số cá thể hoạt động cả ban ngày khi môi trường nuôi
được tưới nước làm tăng độ ẩm hoặc có mưa liên tục.
13
Thức ăn của hầu hết các loài ốc cạn là thực vật, mùn bã, rêu, tảo, nấm,… chúng
sử dụng lưỡi bào (radula) để cạo và cuốn thức ăn vào miệng. Lưỡi bào (radula) là cấu
trúc đặc trưng của lớp Chân bụng (Gastropoda), đó là một tấm bằng kitin hoặc prôtêin
lát trên thành dưới thực quản. Mặt trên lưỡi bào có nhiều dãy răng kitin. Radula hình
thành từ bao lưỡi. Khi phần phía trước của radula bị mòn do thường xuyên cạo và
cuốn thức ăn, bao lưỡi hình thành phần sau để thay thế. Co duỗi cơ giúp lưỡi bào thò
ra, cạo và cuốn thức ăn vào miệng.
Cách sắp xếp của các dãy răng trên bề mặt lưỡi bào đặc trưng cho loài Thân
mềm Chân bụng và được sử dụng như một đặc điểm chẩn loại có giá trị. Cấu trúc của
lưỡi bào liên quan đến chế độ dinh dưỡng (cách lấy thức ăn, loại thức ăn, bề mặt môi
trường,…). Bên cạnh đó, một số ốc cạn (Họ Succinea) và sên trần có thể là vật chủ của
các loài ký sinh trùng (Sán lá Leucochloridium paradoxum) trong cơ thể ốc, ấu trùng
miracidium của sán được giải phóng khỏi trứng và chuyển thành sporocyst (chứa các
sán non) ký sinh trong gan nhưng phân nhánh trong đôi râu của ốc, các nhánh của
Hình 1.2: Ốc nhộng voi - Pollicaria rochebruni
Hình 1.3: Hoạt động của ốc ngoài tự nhiên
Đặc điểm nhận dạng: Ốc cỡ trung bình, dạng thon dài hơi mập. Vỏ ốc dầy và
chắc chắn, có màu nâu trắng hoặc nâu sẫm. Đỉnh vỏ hơi nhọn. Xoắn phải với 6 vòng
xoắn được tách nhau bởi các rãnh xoắn rõ ràng, vòng xoắn cuối phình to chiếm 2/3
chiều cao vỏ ốc. Mức độ phát triển của các vòng xoắn không đều. Miệng vỏ tròn, trên
vành miệng dày lên tạo nên thành miệng khá dày. Không có lỗ rốn.
Nhận xét: Ốc nhộng voi - Pollicaria rochebruni là loài khá phổ biến chúng
thường phân bố ở các vùng núi đá vôi, số lượng cá thể thu được nhiều. Sống dưới lớp
15
lá rụng, hoạt động mạnh khi có độ ẩm cao. Có giá trị kinh tế, dùng làm thực phẩm cho
người, thành phần thức ăn chủ yếu là mùn bã hữu cơ.
1.3.2. Đặc điểm điều kiện sống của ốc nhộng voi - Pollicaria rochebruni(Mabille,
1887)
Điều kiện khu vực thu mẫu ốc nhộng voi: khu vực núi đá vôi với độ cao thu mẫu
ốc từ 200m đến 250m. Điều kiện nhiệt độ 200C và độ ẩm là 89%, ốc nhộng voi rất nhát,
khi, di chuyển chậm, tất cả mẫu ốc được thu dưới tầng thảm mục ẩm ướt trên những phiến
đá.
Điều kiện sống thích hợp của ốc nhộng voi:
Nhiệt độ: Hoạt động của ốc cạn tăng lên khi nhiệt độ vào khoảng dưới 21 oC và
kéo dài tới 30oC.
Độ ẩm: Độ ẩm ảnh hưởng đến hoạt động di chuyển của ốc nhộng voi, chúng sẽ
hoạt động mạnh trong điều kiện độ ẩm trên 70%.
Ánh sáng: Ốc nhộng voi ưa bóng dâm, thường ẩn mình dưới lớp lá cây khô hay
thảm mục, dưới bóng cây, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mạnh.
Thức ăn: Lá cây Trai lý (tươi), lá cây khô và thảm mục được lấy tại khu vực thu
mẫu ốc.
chứa hàm lượng Pb và Zn cao. Năm 2009, Otitoloju và cộng sự đã nghiên cứu về sự
tích luỹ kim loại nặng (Cu, Pb) trong ốc sên khổng lồ (Archachatina marginata). Kết
quả cho thấy sự tiếp xúc và tích lũycác kim loại nặng gây ra các loại bệnh cho ốc như
biến đổi tế bào gan khi nhiễm Cu, viêm ống gan khi nhiễm Pb,… Sự kết hợp các đặc
điểm hình thái, bệnh lý, phân tích sự tích tụ kim loại nặng,... có thể coi là công cụ sử
dụng để cảnh báo sớm các vấn đề ô nhiễm môi trường [24].
Năm 2009, Otitoloju và cộng sự đã nghiên cứu về sự tích luỹ kim loại nặng
(Cu, Pb) trong ốc sên khổng lồ Archachatina marginata. Kết quả cho thấy sự tiếp xúc
và tích lũy các kim loại nặng gây ra các loại bệnh cho ốc như biến đổi tế bào gan khi
nhiễm Cu, viêm ống gan khi nhiễm Pb,… Sự kết hợp các đặc điểm hình thái, bệnh lý,
phân tích sự tích tụ kim loại nặng,... có thể coi là công cụ sử dụng để cảnh báo sớm các
vấn đề ô nhiễm môi trường [23].
Năm 2012, M. Shuhaimi-Othman và cộng sự đã nghiên cứu độc tính của kim
loại đến ốc sên nước ngọt, Melanoides tuberculata. Nghiên cứu này cho thấy
Melanoides tuberculata có độ nhạy cảm tương đương đối với kim loại so với các động
vật chân tay khác ở nước ngọt. Cu là kim loại độc nhất cho Melanoides tuberculata,
tiếp theo là Cd, Zn, Pb, Ni, Fe, Mn và Al. So sánh sự tập trung kim loại trong các mô
mềm của Melanoides tuberculata cho thấy trong số 8 kim loại được nghiên cứu Cu, Pb
và Zn tích lũy nhiều nhất và Al là ít nhất. Nghiên cứu này chỉ ra rằng M. tuberculata có
thể là một sinh vật tiềm năng sinh học gây ô nhiễm kim loại và trong kiểm tra độc tính.
Năm 2014, Dragos V. Nica và cộng sự đã nghiên cứu ảnh hưởng của Cadimi
trong đất đến ốc sên Helix Aspersatrong khoảng thời gian 3 tháng, các con ốc được thử
nghiệm đã được 3 tháng tuổi. Với 2 giai đoạn, giai đoạn đầu tiên - E1: chế độ ăn và
17
tiếp xúc đầu tiên với Cd ở nồng độ thấp; giai đoạn thứ hai - E2: tăng nồng độ Cadimi
trong đất lên cao hơn. Cho thấy sự khác biệt về tuần suất vỏ bị hư hỏng và Cd đóng
góp đáng kể vào sự tử vong của của ốc sên. Ốc có xu hướng tập trung Cd ở gan tụy,
đặc biệt là sau 60 ngay tiếp xúc với phương pháp điều trị Cd cao nhất.Hầu hết tác giả
+ Cadimi (Cd)
18
+ Ốc nhộng voi - Pollicaria rochebruni
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
+ Thu thập các tài liệu khoa học, cơ sở về ốc nhộng voi - Pollicaria rochebruni và sự
ảnh hưởng của hàm lượng Cadimi trong đất đến đặc điểm sinh học của ốc nhộng voi Pollicaria rochebruni
+ Tham vấn các chuyên gia có những hiểu biết nhất định về ốc nhộng voi tại địa phương
để hiểu rõ hơn về đặc điểm loài và có sự đánh giá khách quan vềốc nhộng voi
2.2.2. Quy trình thực hiện
Kế thừa “Quy trình xác định ảnh hưởng của Cadimi (Cd) đến một số đặ điểm
sinh học của ốc cạn” từ báo cáo thực tập đã làm để định hướng được rõ những công
việc cần phải làm từ tổng quan đến chi tiết để “Xác định ảnh hưởng của Cadimi (Cd)
đến một số đặc điểm sinh học của ốc nhộng voi - Pollicaria rochebruni (Mabille,
1887)”.
19
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình xác định ảnh hưởng của Cadimi đến một số đặc điểm sinh
học của ốc cạn
trình
2.2.2.1. Phương pháp nghiên cứuQuy
thực
địathực hiện
Phân tích mẫu đất
Quan sát bằng mắt thường các đặc điểm về sinh cảnh sống về các thông tin như:
nhiệt độ, độ ẩm, độ cao, thảm mục… của ốc cạn. Ghi chép đầy đủ các thông tin về thời
gian, đặc điểm
mẫu,
mẫu
vật vào sổ ghi chépChia
thực
địa.nghiệm
ô thí
Táchthời
mẫutiết, địa điểm thu Bố
trí thí
nghiệm
Tiến hành chụp ảnh mẫu ốc trong quá trình nghiên cứu và bố trí thí nghiệm, ảnh
phải phản ánh được các nội dung nghiên cứu như hình dạng, màu sắc, đặc điểm hình
dõi, chăm
sócđộng,
và ghi tập
chép,
thái, môi trường sống, bố trí thíTheo
nghiệm,
hoạt
tính của chúng. Ảnh được lưu
thu thập số liệu
giữ và có ghi chép đầy đủ về thời gian, địa điểm chụp.
2.2.2.2. Lấy mẫu
a. Phương pháp thu mẫu ốc
Phương pháp phân tích mẫu đất
21
• Xác định hệ số khô kiệt của đất theo TCVN 4048:2011
-
Quy trình phân tích
Tất cả các mẫu ở các thùng mẫu đều xác định hệ số khô kiệt với quy trình như sau:
Chuẩn bị cốc nhôm sấy ở 1050C đến khối lượng không đổi
Cho cốc vào bình hút ẩm, để ở nhiệt độ phòng (tối thiểu 45 phút)
Cân chính xác khối lượng cốc (mo)
Dùng thìa cân 10g đất khô không khí vào cốc, cân khối lượng cốc và đất (m1)
Cho cốc đựng đất vào tủ sấy ở nhiệt độ 1050C đến khối lượng không đổi
Lấy cốc đựng mẫu để vào bình hút ẩm (ít nhất 45 phút). Xác định khối lượng (m2)
• Xác định hàm lượng kim loại nặng Cadimi theo EPA - 3050b
Dụng cụ
-
Cân phân tích
Bếp đun
Giấy lọc
Các dụng cụ thủy tinh
Hóa chất
- Dung dịch
- Dung dịch 30%
Quy trình tiến hành
- Cân chính xác 1g mẫu đất khô vào cốc chịu nhiệt
1 (chiếc)
22
Mục đích
Tạo môi trường sống có không
gian rộng để ốc di chuyển tìm
kiếm thức ăn.
Duy trì nhiệt độ thích hợp để ốc
sinh trưởng và phát triển
Duy trì độ ẩm phù hợp để ốc sinh
STT
Tên dụng cụ, hóa chất
Số lượng
4
Đất nông nghiệp
40 (kg)
5
Thuốc diệt dán, diệt chuột
mất
Để ốc không bò ra ngoài
Nguồn lương thực cho ốc
Thêm vào trong 4 thùng xốp
được bố trí như nhau về mọi điều
kiện với hàm lượng Cd là khác
nhau.
Phục vụ cho quá trình nuôi ốc,
tạo cho ốc có điều kiện sống gần
giống ngoài thiên nhiên nhất
- Bố trí thí nghiệm:
Tất cả mẫu ốc thu được sẽ được nuôi thuần trong vòng 1 tuần trong cùng điều kiện
môi trường sống tại mẫu trắng (ô thí nghiệm 1). Như vậy thì chúng mới có sự tương
đồng và kết quả mới có ý nghĩa, cũng như tính đúng đắn.
• Mô tả bố trí thí nghiệm giai đoạn 1 (từ ngày 03/04/2017 đến 10/04/2017):
Số lượng ốc: 25 con chưa trưởng thành và 31 con trưởng thành
Môi trường đất: 10 kg, đảm bảo tạo chiều dày tầng đất trong mỗi ô thí nghiệm từ 10
đến 12 cm
Trồng cây: Trồng 2 cây Chè khánh tạo lớp phủ thực vật
Thức ăn: 70 (g) thức ăn, sau 3 ngày lại kiểm tra lượng thức ăn tiêp thụ và bổ sung như
lượng ban đầu.
Ánh sáng: Che đậy bằng lưới để chúng không bò ra khỏi thùng khó kiểm soát và để
nơi dâm mát không tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời
Độ ẩm: Sử dụng bình phun sương tưới 40 (ml) nước với tần suất 2 ngày/lần
Ô thí nghiệm 1 (đối chứng)
Hàm lượng Cadimi (Cd): 0,1 mg/kg đất
khô
23
khô
Ô thí nghiệm 4 (TN4)
Hàm lượng Cd: 3 mg/kg đất khô
Bảng 2.2: Bảng nông độ Cadimi (Cd) trong các ô thí nghiệm
Ô thí nghiệm
Hàm lượng Cd
24
ĐC1
0.1
TN2
0,75
TN3
1.5
TN4
3
(mg/kg đất khô)
- Mẫu trắng: Là mẫu đất tự nhiện không cho thêm bất kỳ hóa chất nào
- Theo quy chuẩn VN 03-MT:2015/BTNMT quy định về giới hạn cho phép của
một số kim loại nặng trong đất, giới hạn hàm lượng Cd đối với đất nông nghiệp là 1.5
mg/kg đất khô. Từ đó làm cơ sở để lựa chọn hàm lượng Cd trong bố trí thí nghiệm tại
các ô thí nghiệm TN2, TN3, TN4 lần lượt là 0.75 mg/kg, 1.5 mg/kg, 3 mg/kg. Các ô
thí nghiệm có hàm lượng Cd cách biệt nhau để so sánh được sự ảnh hưởng của Cd đến