đề kiểm tra văn 9 học kì ii
Thời gian: 90 phút.
Đề1
Phần I. Trắc nghiệp khách quan.
Đọc kĩ đoạn văn và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn chữ cái ở đầu câu trả lời
đúng.
Trong cuộc đời đầy truân chuyên của mình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tiếp xúc với văn
hoá nhiều nớc, nhiều vùng trên thế giới, cả ở phơng Đông và phơng Tây. Trên những con
tầu vợt trùng dơng, Ngời đã ghé lại nhiều hải cảng, đã thăm các nớc châu Phi, châu á,
châu Mỹ. Ngời đã sống dài ngày ở Pháp, ở Anh. Ngời nói và viết thành thạo nhiều thứ
tiếng ngoại quốc: Pháp, Anh, Hoa, Nga .. và ngời đã làm nhiều nghề. Có thể nói ít có vị
lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hoá thế giới sâu sắc
nh Chủ tịch Hồ Chí Minh. Đến đâu Ngời cũng học hỏi, tìm hiểu văn hoá, nghệ thuật đến
một mức khá uyên thâm. Ngời cũng chịu ảnh hởng tất cả các nền văn hoá, đã tiếp thu mọi
cái đẹp và cái hay đồng thời với việc phê phán những tiêu cực của chủ nghĩa t bản. Nhng
điều kỳ lạ là tất cả những ảnh hởng quốc tế đó đã nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc
không gì lay chuyển đợc ở Ngời, để trở thành một nhân cách rất Việt Nam, một lối sống
rất bình dị, rất Việt Nam, rất phơng Đông, nhng cũng đồng thời rất mới, rất hiện đại
1. Đoạn văn trên trích từ văn bản nào?
A. Hồ Chí Minh: Niềm hy vọng lớn nhất.
B. Phong cách Hồ Chí Minh
C. Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
D. Hồ Chí Minh và văn hoá Việt Nam
2. Đoạn văn trên đợc viết theo phơng thức biểu đạt nào?
A. Tự sự. C. Biểu cảm.
B. Miêu tả. D. Lập luận.
3. Theo tác giả đoạn trích, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã qua những nơi ?
A. Châu Phi, châu á, châu Âu, châu Mĩ.
B. Châu á, châu Phi, châu Mĩ và nớc Anh.
C. Châu Mĩ, châu Phi, châu Âu và nớc Pháp.
D. Châu Âu, châu úc, châu Phi và nớc Pháp.
D. Một phong cách rất Việt Nam, rất phơng Đông nhng cũng rất mới rất hiện đại.
9. Trong câu: Trên những con tầu vợt trùng dơng, ngời đã ghé thăm nhiều hải cảng từ
trùng dơng đợc hiểu theo nghĩa nào?
A. Biển cả. C. Biển có sóng to gío lớn.
B. Biển cả liên tiếp nối tiếp nhau. D. Biển xanh.
10.Cụm từ nào trong câu (2)dùng để liên kết với câu (1)
Ngời cũng chịu ảnh hởng tất cả các nền văn hoá, đã tiếp thu mọi cái đẹp và cái hay đồng
thời với việc phê phán những tiêu cực của chủ nghĩa t bản. Nhng điều kỳ lạ là tất cả những
ảnh hởng quốc tế đó đã nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển đợc ở
Ngời, để trở thành một nhân cách rất Việt Nam
A. Nhng điều kỳ lạ là.
B. Tất cả những ảnh hởng quốc tế đó.
C. Đã nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc.
D. Cả A, B và C đều sai.
11. Điền tiếp một số từ vào khổ thơ sau cho hoàn chỉnh.
Một mùa xuân nho nhỏ
dâng cho đời
Dù là tuổi hai mơi
Dù là khi tóc bạc.
12. Khổ thơ là tấm lòng của nhà thơ nào sau đây,dâng tặng cho cuộc đời?
A. Viễn Phơng. C. Thanh Hải.
B. Nguyễn Duy. D. Huy Cận.
13. Trong khổ thơ trên tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
A. Hoán dụ so sánh - đảo trật tự cú pháp.
B. So sánh - điệp từ - đảo trật tự cú pháp.
C. ẩn dụ hoán dụ - đảo trật tự cú pháp.
D. ẩn dụ - điệp ngữ - hoán dụ
14. Từ nào trong những từ sau thể hiện sự tự nguyện hiến dâng âm thầm, mãnh liệt nhất.
A. Dâng. C. Dù là. E. Cả A, B, C.
B. Lặng lẽ. D. Mùa xuân. G. cả A, B, C, D.
Ngữ liệu 1.: Chàng đi chuyến này, thiếp chẳng mong đợc đeo ấn phong hầu, mặc áo ấn
trở về quê cũ, chỉ xin chàng ngày về mang theo đợc hai chữ bình yên, thế là đủ rồi (1). Chỉ
e việc quân khó liệu, thế giặc khôn lờng(2). Giặc cuồng còn lẩn lút, quân triều còn gian
lao, rồi thế trẻ tre cha có, mà mùa da chín quá kì, khiến cho tiện thiếp băn khoăn, mẹ hiền
lo lắng(3). Nhìn trăng soi thành cũ, lại sửa soạn áo rét, gửi ngời ải xa, trông liễu rủ bãi
hoang lại thổn thức tâm tình, thơng ngời đất thú(4). Dù có th tín nghìn hàng, cũng sợ
không có cánh hồng bay bổng(5).
Câu 1. Đọn văn trên trích tác phẩm:
A. Truyền kì mạn lục. C. Truyền ki tân phả.
B. Thánh Tông di tảo. D. Hoàng Lê nhất thống chí.
Câu 2. Tác giả của đoạn truyện là:
A. Đoàn Thị Điểm. C. Nguyễn Dữ.
B. Lê Thánh Tông. D. Nguyễn B ỉnh Kiêm.
Câu3. Nhận định nói đúng nhất nội dung của đoạn văn trên:
A. Là lời dặn dò của bà mẹ đối với Trơng Sinh.
B. Là lời dặn dò đây tình nghĩa của Vũ Nơng đối với chồng.
C. Thể hiện Vũ Nơng là ngời phụ nữ đảm đang, biết lo việc nhà.
Câu 4. Câu(4) của đoạn văn trên (thuộc kiểu câu) có sử dụng thành phần trạng ngữ là:
A. Đúng. B. Sai.
Câu 5. Từ "mà"trong câu (3) thuộc loại :
A. Danh từ. C. Động từ. C. Phó từ. D. Quan hệ từ.
Câu 6. Cụm từ "chẳng dám mong đợc đeo ấn phong hầu" là :
A. Cụm danh từ. B. Cụm động từ. C. Cụm tính từ
Câu 7. Câu(4) của đoạn văn trên thuộc kiểu câu:
A. Câu trần thuật. C. Câu cảm thán.
B. Câu nghi vấn. D. Câu cầu khiến.
Ngữ liệu 2. "Ngời đồng mình thơng lắm con ơi
Cao đo nỗi buồn
Xa nuôi chí lớn
Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn
Dù ở xa con,
Lên rừng xuống bể,
Cò sẽ tìm con,
Cò mãi yêu con.
Con dù lớn vẫn là con của mẹ
Đi hết đời, lòng mẹ vẫn theo con
à ơi!
Một con cò thôi
Con cò mẹ hát
1 Cũng là cuộc đời.
Vỗ cánh qua nôi.
Ngủ đi! Ngủ đi!
Cho cánh cò, cánh vạc,
Cho cả sắc trời
Đến hát
Quanh nôi.
( " Con cò" - Chế Lan Viên)