Giáo án địa 6 - Pdf 43

Học kỳ II
Ngày 10 tháng 1 năm 2008
Tuần : 19 Tiết : 19
Bài 15 : CÁC MỎ KHOÁNG SẢN
I./ Mục tiêu :
- Hiểu các khái niệm : Khoáng vật, đá, khoáng sản, mỏ khoáng sản.
- Biết phân loại khoáng sản theo công dụng.
- Hiểu biết về khai thác hợp lý, bảo vệ tài nguyên khoang sản.
II./ Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ khoáng sản Việt Nam.
- Một số mẫu đá khoáng sản.
III./ Hoạt động lên lớp :
1./ Ổn đònh :
2./ Bài cũ :
a. Nêu đặc điểm của cao nguyên , bình nguyên , đồi? Tai sao gọi là bình nguyên bồi tụ ?
b. Lên bảng xác đònh vi trí các cao nguyên lớn , binh nguyên nổi tiếng trên bản đoè thế
giới và Việt nam?
3./ Bài mới :
Đặt vấn đề : Vỏ Trái Đất được cấu tạo bởi các loại khoáng vật và đá .Những khoáng vật có ích được con
người khai thác và sử dụng trong hoạt động kinh tế gọi là khoáng sản.Khoáng sản là nguồn tài nguyên có
giá trò lớn của mỗi quốc gia, là nguyên liệu đặc biệt cần thiết, rất quan trọng trong nghành công nghiệp.
Vậy khoáng sản là gì ? Chúng được Hình thành như thế nào ? Đó là nội dung bài học.
Phương pháp Nội dung
? Hãy cho biết thành phần cấu tạo nên lớp vỏ Trái Đất
gồm những vật chất gì ?
Thảo luận : Khoáng vật và đá.
Giáo viên : Khoáng vật và đá có loại có ích, có loại
không có ích. Những khoáng vật và đá có ích được
con người khai thác và sử dụng gọi là khoáng sản.
? Vậy khoáng sản là gì ?
? Khoáng sản có phân bố đều khắp mọi nơi không ?

? Thời gian H thành các mỏ trong bao lâu ?
Thảo luận : - 90% mỏ quặng sắt được H thành cách
đây 500 – 600 triệu năm.
- Than H thành cách đây :
+ 230 – 280 triệu năm.
+ 140 – 195 triệu năm.
- Dầu mỏ : Từ các sinh vật chuyển thành
dầu mỏ cách đây 2 – 5 triệu năm.
? Dựa vào bản đồ khoáng sản Việt Nam, đọc tên và
chỉ một số khoáng sản chính.
? Các mỏ khoáng sản có phải là nguồn tài nguyên vô
tận không ?
? Vậy con người phải khai thác và sử dụng như thế
nào ?
2./ Các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh.
- Mỏ nội sinh là những mỏ được H thành do nội
lực (Mắc ma được đưa lên gần mặt đất )
@./ Ví dụ : Đồng,chì ,kem, thiếc, bạc…
- Mỏ ngoại sinh được H thành do quá trình ngoại
lực (quá trình phong hoá ,tích tụ …)
@./ Ví dụ : Than ,cao lanh, đá vôi…
3./ Vấn đề khai thác sử dụng và bảo vệ.
- Khai thác hợp lí.
- Sử dụng tiết kiệm hiệu quả.
4./ Củng cố :
- Khoáng sản là gì ? Khi nào gọi là mỏ khoáng sản ?
- Quá trình H thành mỏ nội sinh và ngoại sinh.
- Học sinh tìm và chỉ trên bản đồ 3 nhóm khoáng sản khác nhau.
5./ Dặn dò :
- Ôn lại cách biểu hiện đòa H trên bản đồ.

2
, điểm B
1
, B
2
, B
3.
? Tính khoảng cách theo đường chim bay từ A
1
-
A
2
? Quan sát các đường đồng mức ở sườn phía đông
và phía tây của núi A
1
. Cho biết sườn nào dốc
hơn ?
1./ Đường đồng mức :
- Là những đường nối liền những điểm có cùng
một độ cao trên bản đồ.
- Vì đường đồng mức thể hiện được H dạng, độ
dốc, hướng nghiêng của đòa H.
2./ Các đặc điểm của đòa H trên lược đồ H
44
.
- Hướng từ đỉnh A
1
- A
2
: Đông.


Ngày 10/1/2008.
Tuần : 21 Tiết : 21
Bài 17 : LỚP VỎ KHÍ
I./ Mục tiêu :
- Học sinh biết thành phần của lớp vỏ khí. Biết vò trí,đặc điểm của các tầng trong lớp vỏ không khí.
Vai trò của lớp ozôn trong tầng bình lưu.
- Giải thích nguyên nhân H thành và tính chất của các khối khí nóng, lạnh, lục đòa và đại dương.
- Biết sử dụng hình vẽ để trình bày các tầng của lớp vỏ khí, vẽ biểu đồ tỉ lệ các thành phần của
không khí.
II./ Đồ dùng dạy học :
- Tranh vẽ các tầng của lớp vỏ khí.
- Bản đồ các khối khí và bản đồ tự nhiên thế giới.
III./ Hoạt động lên lớp :
1./ Ổn đònh :
2./ Bài cũ :
3./ Bài mới :
Đặt vấn đề : Trái Đất được bao bọc bởi lớp vỏ khí quyển có chiều dày trên 60000km. Đó chính là
một trong những đặc điểm quan trọng để Trái Đất là hành tinh duy nhất trong hệ mặt trời có sự sống.
Vậy khí quyển có những thành phần gì ? Cấu tạo của nó ra sao, vai trò quan trọng như thế nào trong đời
sống trên Trái Đất.
Phương pháp Nội dung
? Dựa vào biểu đồ H 45, cho biết thành phần của không
khí, tỉ lệ mỗi thành phần trong không khí ?
? Thành phần nào có tỉ lệ nhỏ nhất ?
? Nêu không có hơi nước trong không khí thì bầu khí quyển
của chúng ta có các hiện tượng khí tượng : Mây, mưa, …
không ?
Giáo viên : xung quanh Trái Đất có lớp không khí bao bọc
gọi là khí quyển. Khí quyển như một cỗ may thiên nhiên sử

như thế nào ?
? Nguyên nhân H thành các khối khí ?
? Dựa vào bảng các khối khí cho biết khối khí nóng, khối
khí lạnh H thành ở đâu ? Nêu tính chất của mỗi loại
? Khối khí lục đòa và Hải Dương H thành ở đâu ? Nêu tính
chất ?
? Tại sao có từng đợt gió mùa đông bắc vào mùa đông, gió
tây nam ?
Giáo viên : giới thiệu một số kí hiệu của các khôí khí :
E : khối khí xích đạo.
I : khối khí nhiệt đới.
Tm : khối khí đại dương.
Tc : khối khí lục đòa.
P : khối khí ôn đới hay cực đới.
Pm : khối khí ôn đới đại dương.
Pc : khối khí ôn đới lục đòa.
Không khí ở tầng này chuyển
động thành những dòng lên xuống
theo chiều thẳng đứng. Là nơi sinh
ra hầu hết các hiện tượng khí tượng.
@./ Ví dụ : Mây, mưa…
Nhiệt độ giảm dần theo chiều cao,
cứ lên cao 100m, nhiệt độ giảm
0.6
0
C.
- Tầng bình lưu : Cao đến 80km, có
lớp ôzon nên nhiệt độ

tăng theo

I./ Mục tiêu :
- Học sinh biết phân biệt và trình bày 2 khái niệm : thời tiết và khí hậu.
- Hiểu nhiệt độ không khí và nguyên nhân có yếu tố này.
- Biết đo tính nhiệt độ trung bình ngày, tháng, năm.
- Tập làm quen với dự báo thới tiết và ghi chép một số yếu tố thời tiết.
II./ Đồ dùng dạy học :
- Bảng thống kê về dự báo thời tiết.
- Nhiệt kế.
III./ Hoạt động lên lớp :
1./ Ổn đònh :
2./ Bài cũ :
Học sinh 1 : Lớp vỏ khí được chia ra làm mấy tầng ? Nêu vò trí đặc điểm của tầng đôí lưu ?
Học sinh 2 : Dựa vào đâu có sự phân loại các khối khí : Nóng, lạnh, đại dương, lục đòa ?
3./ Bài mới :
Đặt vấn đề : Thới tiết và khí hậu có ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày của con người từ ăn, mặc, ở
cho đến các hoạt động sản xuất. Vì vậy nghiên cứu thời tiết là một vấn đề hết sức cần thiết. Để nghiên
cứu thời tiết và khí hậu chúng ta cần nắm được các yếu tố chính là : Nhiệt đô, gió, mưa… để hiểu rõ hơn
thời tiết, khí hậu là gì hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài 18.
Phương pháp Nội dung
Giáo viên giới thiệu học sinh quan sát bảng thống kê tình H
thời tiết một số đòa phương.
Khu vực Ngày Nhiệt độ Nắng, mưa Gió
BRvó
tuyến
21/02 23 – 32
0
c Ngày nắng đêm
không mưa
ĐN cấp 2
Hà Nội 21/02 18 – 25

?
Thảo luận : Thời tiết không giống nhau ở khắp mọi nơi và
luôn luôn thay đổi.
? Nguyên nhân nào làm cho thời tiết thay đổi ?
Thảo luận : do sự di chuyển của các khối khí và sự chuyển
động của Trái Đất quanh mặt trời.
? Hãy cho biết sự khác nhau cơ bản giữa thời tiết mùa đông
và thời tiết mùa hè ở miền bắc nước ta ?
? Thời tiết mùa đông ở các tỉnh phía bắc và các tỉnh phía
nam có gì khác biệt ?
? Sự khác biệt này có tính tạm thời hay lặp đi lặp lại ?
Giáo viên : đó là đặc điểm riêng của khí hậu hai miền.
? Khí hậu là gì ?
? Thời tiết khác khí hậu như thế nào ?
Giáo viên giới thiệu quy trình hấp thụ nhiệt của đất và nước
: khi mặt trời chiếu xuống bề mặt Trái Đất, các tia bức xạ
của mặt trời đi qua lớp không khí. Trong không khí có chúa
bụi và hơi nùc nên hấp thụ phần nhỏ năng lượng nhiệt mặt
trời. Phần lớn còn lại được mặt đất hấp thụ, rồi bức xạ vào
không khí. Lúc đó không khí với nóng lên. Độ nóng lạnh đó
gọi là nhiệt độ không khí.
? Nhiệt độ không khí là gì ?
Giáo viên : Lúc 12 giờ trưa là lúc bức xạ của mặt trời mạnh
nhất, lúc đó mặt đất cũng nóng nhất. Nhưng không khí lại
nóng nhất vào lúc 13 giờ nghóa là chậm hơn mặt đất khoảng
1 giờ.
- Là sự biểu hiện của các hiện tượng khí
tượng ở một đòa phương trong một thời
gian ngắn.
b./ Khí hậu.

cũng được hấp thụ nhiệt. Như vậy để nhiệt độả hết lượng
nhiệt hấp thụ được thì cũng cần một thời gian dài hơn so với
mặt đất.
- Do đặc tính hấp thụ nhiệt của đất và nước khác nhau dẫn
đến sự khác biệt về nhiệt độ của đất và nước làm cho nhiệt
độ không khí những miềm nằm gần biển và những miền
nằm sâu trong lục đòa cũng khác nhau.
? Tại sao về mùa hạ, những miền nằm gần biển có khí hậu
mát hơn trong đất liền ?
Giáo viên giới thiệu H 48.
? Dựa vào kiến thức đã biết, hãy tinh sự chênh lệch về độ
cao giữa 2 đòa điểm trong H 48.
? Qua bài tập trên có thể rút ra kết luận gì ? Vì sao ?
Gv : Ngoài sự thay đổi nhiệt độ theo vò trí gần biển hay xa
biển, nhiệt độ còn thay đổi theo độ cao. Chính vì vậy vào
những ngày hè người ta thường đi Đà Lạt để nghỉ mát.
Giáo viên giới thiệu H 49 :
? Em có nhận xét gì về sự thay đổi nhiệt độ từ xích đạo lên
cực ?
? Từ đó rút ra kết luận gì ?
b./ Cách đo nhiệt độ không khí :
- Để nhiệt kế trong bóng râm, cách mặt
đất 2m.
- T
0
TB ngày =
Tổng nhiệt độ các lần đo

Số lần đo
3./ Sự thay đổi nhiệt độ của không khí.

- Hình 50, 51 phóng nhiệt độ.
III./ Hoạt động lên lớp :
1./ Ổn đònh :
2./ Bài cũ :
Học sinh 1 : Thời tiết khác khí hậu như thế nào ?
Học sinh 2 : t
0
không khí thay đổi phụ thuộc vào những yếu tố nào ? Hãy nói nguyên nhân sự thay đổi
nhiệt độ

không khí theo vó độ
3./ Bài mới :
9
Phương pháp Nội dung
? Lớp vỏ khí quyển có chiều dày là bao nhiêu ?
Thảo luận : Trên 60000km.
Giáo viên : Như vậy khí quyền rất dày nên cũng tạo ra
một sức ép rất lớn lên bề mặt Trái Đất. Sức ép đó gọi là
khí áp.
? Khí áp là gì ?
? Dụng cụ nào dùng để đo khí áp ?
Giáo viên : giới thiệu khí áp kế : trước kia người ta
thường dùng khí áp kế thuỷ ngân để đo khí áp.
Trên mặt biển trong điều kiện nhiệt độ

không khí là
0
0
C thì sức nén của không khí bằng trọng lượng của một
cột thuỷ ngân cao 760mm áp lực đó được coi là khí áp

nam).
- Ở hai vùng cực bắc và nam quanh năm lạnh,không
khí co lại, chìm xuống. Do đó sinh ra hai khu khí áp cao
ở cực.
Luồng không khí từ cực và luồng không từ đai cao àp
chí tuyến lên sau khi gặp nhau ở vó tuyến 60
0
bắc và
nam.
- Như vậy là trên Trái Đất có tất cả ba vành đai khí áp
thấp : một ở xích đạo và hai ở khu vực vó tuyến 60
0
bắc
và nam.
- Bốn vành đai khí áp cao : Hai ở vó tuyến 30
0
B vàN,
1./ Khí áp các đai khí áp trên Trái Đất.
a./ Khí áp : là sức ép của khí quyển lên
bề mặt Trái Đất .
- Dùng khí áp kế đo khí áp.
b./ Các vành đai khí áp trên bề mặt
Trái Đất.
- Khí áp được phân bố trên bề mặt Trái
Đất thành các đai khí áp thấp, cao từ xích
đạo lên cực.
học sinh vẽ H 50.
2./ Gió và các vành đai khí quyển.
- Gió là sự chuyển động của không khí từ
nơi có khí áp cao về nơi có khí áp thấp.

? Trong thành phần của không khí : hơi nước chiếm bao
nhiêu phần trăm ?
? Nguồn cung cấp chính hơi nước của không khí ?
? Ngoài biển và đại dương còn có nguồn nào cung
cấp ?
? Tại sao trong không khí có độ ẩm ?
? Muốn biết độ ẩm không khí nhiều hay ít người ta làm
như thế nào ?
Thảo luận : m kế.
1./ Hơi nước độ ẩm của không khí.
- Trong không khí có chứa một lượng hơi
nước nhất đònh.
- Nguồn cung cấp chính hơi nước trong
không khí là nước trong các biển và đại
dương.
- Do có nhiều hơi nước nên không khí có
độ ẩm
11
? Quan sát bảng lượng hơi nước nhiệt độái đa, em có
nhận xét gì về mối quan hệ giữa nhiệt độ và lượng hơi
nước có trong không khí.
Thảo luận : Tỉ lệ thuận.
? Vậy yếu tố nào quyết đònh khẳ năng chứa hơi nước
của không khí ?
? Không khí trong tầng đối lưu chứa nhiều hơi nước nên
sinh ra hiện tượng gì ?
Thảo luận : Mây, mưa, sương mù….
? Số hơi nước trong không khí ngưng tụ thành mây phải
có điều kiện gì ?
Thảo luận : Nhiệt độ thấp.

hơi nước trong không khí ngưng tụ ở độ
cao 2 – 10km,tạo thành mây, gặp điều
kiện thuận lợi hạt nước nhiệt độ dần do
hơi nước tiếp tục ngưng tụ và rơi xuống
thành mưa.
b./ Sự phân bố lượng mưa trên thế
giới.
- Lượng mưa phân bố không đều từ xích
đạo lên cực .
- Ở haio bên xích đạo có lượng mưa lớn.
- Ở những vùng vó độ cao có lượng mưa
ít.
4./ Củng cố :
- Độ bão hoà của hơi nước trong không khí phụ thuộc vào yếu tố nào ?Cho ví dụ.
- Những nơi có lượng mưa lớn thường có những điều kiện gì ?
5./ Dặn dò :
12

Trích đoạn Baứi 27 : LễÙP VỎ SINH VẬT – CÁC NHÂN TỐ ẢNH HệễÛNG ẹẾN Sệẽ PHÂNBỐ THệẽC VẬT, ẹỘNG VẬT TRÊN TRÁI ẹẤT
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status