TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA TRẮC ĐỊA – BẢN ĐỒ
NGUYỄN THANH HOÀI
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ TỶ LỆ 1:2000
BẰNG PHẦN MỀM ARCGIS, THÍ ĐIỂM VỚI GÓI
GIAO THÔNG KHU VỰC TỈNH BẮC GIANG
HÀ NỘI - 2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA TRẮC ĐỊA – BẢN ĐỒ
NGUYỄN THANH HOÀI
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ TỶ LỆ 1:2000
BẰNG PHẦN MỀM ARCGIS, THÍ ĐIỂM VỚI GÓI
GIAO THÔNG KHU VỰC TỈNH BẮC GIANG
Ngành
: Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ
Mã ngành : D520503
NGƯỜI HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN THỊ THÚY HẠNH
HÀ NỘI - 2017
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT.......................................................4
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ............................................................5
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ............................................................7
MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU....................3
1.1 Tổng quan về cơ sở dữ liệu và cơ sở dữ liệu nền địa lý...................................3
1.1.1 Cơ sở dữ liệu............................................................................................3
1.1.2 Cơ sở dữ liệu nền địa lý............................................................................4
1.2 Các phương pháp thu nhận dữ liệu nền địa lý..................................................7
1.3 Tổng quan về hệ thống thông tin địa lý...........................................................8
1.3.1 Khái niệm và chức năng...........................................................................8
1.3.2 Các thành phần cơ bản của GIS..............................................................10
1.3.3 Cấu trúc cơ sở dữ liệu GIS.....................................................................12
1.3.4 Ứng dụng của GIS..................................................................................14
1.4 Các quy định và văn bản pháp lý ở Việt Nam................................................14
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ
GÓI GIAO THÔNG........................................................................................17
2.1 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý..................................................17
2.1.1 Lựa chọn công nghệ...............................................................................17
2.1.2 Quá trình tổng quát xây dựng cơ sở dữ liệu trong GIS...........................18
2.1.3 Quy trình công nghệ xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý gói giao thông
với tỷ lệ 1:2000...............................................................................................26
2.2 Mô hình cấu trúc cơ sở dữ liệu nền địa lý gói giao thông và các chỉ tiêu......27
2.2.1 Quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu giao thông.......................................27
2.2.2 Cấu trúc và kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu giao thông.........................28
2.2.3 Chỉ tiêu kỹ thuật xây dựng dữ liệu liệu nền địa lý gói giao thông tỷ lệ
1:2000.............................................................................................................33
BTNMT
Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
CSDL
Cơ sở dữ liệu
CSDLNĐL
Cơ sở dữ liệu nền địa lý
ERSI
Tập đoàn nghiên cứu và phát triển phần mềm GIS
GIS
Hệ thống thông tin địa lý
GPS
Hệ thống định vị toàn cầu
TCĐC
Tổng cục địa chính
QCVN
2.2.1 Quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu giao thông.......................................27
2.2.2 Cấu trúc và kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu giao thông.........................28
2.2.3 Chỉ tiêu kỹ thuật xây dựng dữ liệu liệu nền địa lý gói giao thông tỷ lệ
1:2000.............................................................................................................33
2.2.4 Những nguyên tắc chung trong thu nhận dữ liệu nền địa lý gói giao
thông...............................................................................................................34
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA
LÝ GÓI GIAO THÔNG KHU VỰC TỈNH BẮC GIANG BẰNG PHẦN
MỀM ARCGIS................................................................................................37
3.1 Tổng quan về khu vực nghiên cứu.................................................................37
3.1.1 Vị trí địa lý.............................................................................................37
3.1.2 Điều kiện tự nhiên..................................................................................39
3.1.3 Kinh tế....................................................................................................42
3.1.4 Hệ thống giao thông tỉnh Bắc Giang......................................................43
3.2 Tư liệu sử dụng..............................................................................................44
3.2.1 Sử dụng tư liệu ảnh LiDAR....................................................................44
3.2.2 Phần mềm ArcGIS trong xây dựng CSDL nền.......................................45
3.3 Các bước thực nghiệm chủ đề gói giao thông................................................47
3.5 Đánh giá........................................................................................................54
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.........................................................................55
1. Kết luận...........................................................................................................55
2. Kiến Nghị........................................................................................................55
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................56
1:2000.............................................................................................................33
2.2.4 Những nguyên tắc chung trong thu nhận dữ liệu nền địa lý gói giao
thông...............................................................................................................34
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA
LÝ GÓI GIAO THÔNG KHU VỰC TỈNH BẮC GIANG BẰNG PHẦN
MỀM ARCGIS................................................................................................37
3.1 Tổng quan về khu vực nghiên cứu.................................................................37
3.1.1 Vị trí địa lý.............................................................................................37
3.1.2 Điều kiện tự nhiên..................................................................................39
3.1.3 Kinh tế....................................................................................................42
3.1.4 Hệ thống giao thông tỉnh Bắc Giang......................................................43
3.2 Tư liệu sử dụng..............................................................................................44
3.2.1 Sử dụng tư liệu ảnh LiDAR....................................................................44
3.2.2 Phần mềm ArcGIS trong xây dựng CSDL nền.......................................45
3.3 Các bước thực nghiệm chủ đề gói giao thông................................................47
3.5 Đánh giá........................................................................................................54
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.........................................................................55
1. Kết luận...........................................................................................................55
2. Kiến Nghị........................................................................................................55
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................56
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết đề tài:
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ
cơ sở dữ liệu nền địa lý giao thông, Quy định kỹ thuật,…
- Thực nghiệm xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:2000 gói giao thông
bằng phần mềm ArcGIS.
4. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu tổng hợp tài liệu: Nghiên cứu các tài liệu, lý luận
khác nhau bằng cách phân tích chúng thành từng bộ phận để tìm hiểu sâu sắc về đối
tượng. Tổng hợp từng bộ phận thông tin đã được nghiên cứu tạo ra một hệ thông tài
liệu đầy đủ và sâu sắc về đối tượng;
- Phương pháp GIS: Sử dụng chức năng phân tích không gian bao gồm từ việc
xây dựng,trình bày, hỏi đáp đến truy vấn dữ liệu và sử dụng chức năng chuyển đổi
dữ liệu;
- Phương pháp viễn thám: Sử dụng ảnh LiDAR để phục vụ cho việc xây dựng
cơ sở dữ liệu nền địa lý gói giao thông;
- Phương pháp kiểm chứng thực địa: Phương pháp này được sử dụng nhằm thu
thập các số liệu về đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, thu thập tài liệu có
liên quan tới khu vực nghiên cứu;
- Phương pháp trình bày bản đồ: Trình bày và chia sẻ những thông tin được
thể hiện trên bản đồ.
5. Cơ sở dữ liệu:
- Các quy phạm, quy định kỹ thuật về cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý và nghị
định xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý;
- Các tư liệu ảnh quét LiDAR về quản lý gói giao thông khu vực tỉnh Bắc Giang.
6. Cấu trúc của đồ án bao gồm:
Ngoài phần mở đầu, kết luận kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, đồ án
gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu;
Chương 2: Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý gói giao thông;
Chương 3: Thực nghiệm xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý gói giao thông khu
- Giảm bớt dư thừa dữ liệu trong lưu trữ: Trong các ứng dụng lập trình truyền
thống, phương pháp tổ chức lưu trữ dữ liệu vừa tốn kém, lãng phí bộ nhớ và các
thiết bị lưu trữ, vừa dư thừa thông tin lưu trữ. Nhiều chương trình ứng dụng khác
nhau cùng xử lý trên các dữ liệu như nhau dẫn đến sự dư thừa đáng kể về dữ liệu.
Nếu tổ chức lưu trữ theo lý thuyết CSDL thì có thể hợp nhất các tệp lưu trữ của các
3
bài toán, các chương trình ứng dụng có thể cùng chia sẻ tài nguyên trên cùng một
hệ CSDL;
- Tổ chức lưu trữ dữ liệu theo lý thuyết CSDL sẽ tránh được sự không nhất
quán trong lưu trữ dữ liệu và đảm bảo được tính toàn vẹn của dữ liệu: Nếu một
thuộc tính được mô tả trong nhiều tệp dữ liệu khác nhau và lặp lại nhiều lần trong
bản ghi, khi thực hiện việc cập nhật, sửa đổi, bổ sung sẽ không sửa hết nội dung các
mục đó. Nếu dữ liệu càng nhiều thì sự sai sót khi cập nhật, bổ sung càng lớn. Khả
năng xuất hiện mâu thuẫn, không nhất quán thông tin càng nhiều, dẫn đến không
nhất quán dữ liệu trong lưu trữ. Tất yếu kéo theo sự dị thường thông tin, thừa, thiếu
và mâu thuẫn thông tin. Thông thường, trong một thực thể, giữa các thuộc tính có
mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau, tác động ảnh hưởng lẫn nhau. Như vậy, có thể
khẳng định nếu, nếu dữ liệu không tổ chức theo lý thuyết cơ sở dữ liệu, tất yếu
không thể phản ánh thế giới hiện thực dữ liệu, không phản ánh đúng bản chất vận
động của dữ liệu;
- Sự không nhất quán dữ liệu trong lưu trữ làm cho dữ liệu mất đi tính toàn
vẹn của nó: Tính toàn vẹn dữ liệu đảm bảo cho sự lưu trữ dữ liệu luôn luôn đúng
- Tổ chức lưu trữ dữ liệu theo lý thuyết CSDL có thể triển khai đồng thời
nhiều ứng dụng trên cùng một CSDL: Điều này có nghĩa là các ứng dụng không chỉ
chia sẻ chung tài nguyên dữ liệu mà còn trên cùng một CSDL có thể triển khai đồng
thời nhiều ứng dụng khác nhau tại các thiết bị đầu cuối khác nhau;
- Tổ chức dữ liệu theo lý thuyết cơ sở dữ liệu sẽ thống nhất các tiêu chuẩn, thủ
tỉnh, có vai trò quan trọng trong điều kiện hiện nay.
2. Đặc điểm của cơ sở dữ liệu nền địa lý
Cơ sở dữ liệu nền địa lý có một số đặc điểm chính như sau:
- Đây là bộ cơ sở dữ liệu có công nghệ tiên tiến và độ chính xác cao;
- Có thể truy cập, tra cứu được nhiều thông tin thuộc tính, trình bày hiển thị và
chiết xuất theo phạm vi địa giới hành chính chi tiết đến cấp xã. Trong đó, người
dùng có thể lựa chọn theo từng đối tượng, chủ đề hoặc nhiều đối tượng trên phạm vi
quan tâm cùng một lúc mà trên bản đồ trước đây không có;
- Khai thác dữ liệu thông qua các lớp đối tượng được chồng xếp với nhau,
đồng thời được cập nhật nhanh và dễ dàng hơn so với các bản đồ trước đây;
- Toàn bộ dữ liệu được xây dựng theo bộ chuẩn thông tin địa lý thống nhất do
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. Điều này đảm bảo tính nhất quán về nội
dung và chất lượng dữ liệu nền để phục vụ cho các ứng dụng của các sở, ngành, địa
phương trong tỉnh, có vai trò rất quan trọng trong điều kiện hiện nay;
5
- Khả năng cập nhật biến động của thông tin linh hoạt, có thể cập nhật một số
dữ liệu mới được phê duyệt quy hoạch;
- Tạo kịch bản xử lý khi gặp tình huống khẩn cấp.
3. Ứng dụng của cơ sở dữ liệu nền địa lý
Do mới được phổ biến nên hầu hết các sở, ngành chưa áp dụng vào công tác
chuyên môn, một phần do giá cao. Nhưng cũng vì thế mà những tiện ích CSDLNĐL
mang lại không nhỏ. Đây là một trong những bộ tài liệu đáp ứng phục vụ cho các
ngành, các cấp trên địa bàn tỉnh nghiên cứu, ứng dụng để phát triển kinh tế - xã hội.
Các ngành và lĩnh vực như giao thông, thủy lợi, nông nghiệp, môi trường,...có thể
sử dụng CSDLNĐL làm cơ sở để xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ cho mỗi chuyên
ngành riêng.
- Đây là công cụ đắc lực phục vụ công tác quản lý điển hình quy hoạch phát
đáng kể vì các ngành, các cấp có thể sử dụng chung dữ liệu;
- Sau khi CSDL nền được thiết lập các hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành có
thể phát triển độc lập mà không cần theo trình tự truyền thống.
1.2 Các phương pháp thu nhận dữ liệu nền địa lý
Các phương pháp thu nhận dữ liệu địa lý phục vụ cập nhật cơ sở dữ liệu nền
địa lý bao gồm:
- Thu nhận dữ liệu địa lý bằng phương pháp đo ảnh;
- Thu nhận dữ liệu địa lý từ các tài liệu, dữ liệu đo đạc và bản đồ, tài liệu và
dữ liệu chuyên ngành;
- Thu nhận dữ liệu địa lý bằng phương pháp đo đạc và điều tra trực tiếp ở
thực địa.
1.2.1 Thu nhận dữ liệu địa lý bằng phương pháp đo ảnh
Dữ liệu sử dụng để đo ảnh phải đảm bảo được bay chụp, thu nhận tại thời
điểm gần nhất, trước thời điểm thu nhận không quá 1 năm và đảm bảo các yêu cầu
kỹ thuật theo các văn bản quy định kỹ thuật hiện hành về dữ liệu không ảnh.
Công tác thu nhận dữ liệu địa lý bằng phương pháp đo ảnh phải đảm bảo các
yêu cầu kỹ thuật của từng bước công việc theo các quy định tương ứng trong các
văn bản quy định kỹ thuật hiện hành về đo vẽ ảnh số, bao gồm đầy đủ hoặc một
phần các bước công việc sau:
- Đo lưới khống chế cơ sở ngoại nghiệp;
- Tăng dày nội nghiệp;
- Đo vẽ lập thể trên trạm ảnh số các đối tượng địa lý đối với trường hợp dữ
liệu không ảnh tạo được hiệu ứng lập thể;
- Thành lập mô hình số địa hình;
7
- Thành lập bình đồ ảnh số;
- Vector hóa các đối tượng địa lý trên bình đồ ảnh số;
8
GIS là từ viết tắt của thuật ngữ Geographic Information System.
Cùng với sự hình thành và phát triển của GIS, có nhiều định nghĩa khác nhau
được đưa ra:
- Theo ERSI, tập đoàn nghiên cứu và phát triển các phần mềm GIS nổi tiếng,
GIS là một tập tập hợp có tổ chức, bao gồm hệ thống phần cứng, phần mềm máy tính,
dữ liệu địa lý và con người, được thiết kế nhằm mục đích, lưu trữ, cập nhật, điều
khiển, phân tích và hiển thị tất cả các dạng thông tin liên quan đến vị trí địa lý.
- GIS là một hệ thống thông tin có khả năng xây dựng, cập nhật, lưu trữ, truy vấn
xử lý, phân tích và xuất ra các dữ liệu có liên quan tới vị trí địa lý, nhằm hỗ trợ ra quyết
định trong các công tác quy hoạch và quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường.
2. Chức năng của GIS
GIS có thể và phải đảm đương các chức năng chủ yếu sau:
- Nhập dữ liệu
Nhập dữ liệu là một chức năng của GIS qua đó dữ liệu dưới dạng tương tự hay
dạng số được biến đổi sang dạng số có thể sử dụng được bằng GIS. Việc nhập dữ
liệu được thực hiện nhờ vào các thiết bị như bản đồ số hóa, máy quét, bản phím và
các chương trình hay modum nhập và chuyển đổi dữ liệu của GIS.
- Quản lý dữ liệu
Chức năng này bao gồm việc tổ chức lưu trữ và quy cập dữ liệu sao cho hiệu
quả nhất. Chức năng lưu trữ dữ liệu của hệ thống GIS hộ trợ lưu trữ dữ liệu cả dạng
cấu trúc dữ liệu Vector và cấu trúc dữ liệu Raster.
- Phân tích dữ liệu
Phân tích dữ liệu là chức năng quan trọng nhất của GIS. GIS cung cấp các
công cụ cần thiết để phân tích dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính và phân tích
tổng hợp cả hai loại dữ liệu đó ở trong cơ sở dữ liệu để tạo ra thông tin mới trợ giúp
các quyết định mang tính không gian;
Chức năng phân tích dữ liệu là nhóm chức năng quan trọng của các hệ phần
- Chính sách và cách thức quản lý (Policy and Mangement).
1. Phần cứng (Hardware)
Thiết bị bao gồn máy vi tính, máy vẽ, máy in, bàn số hóa, thiết bị quét ảnh,
các phương tiện lưu trữ số liệu, thiết bị quét ảnh, các phương tiện lưu trữ số liệu
2. Phần mềm (Software)
Là tập hợp các câu lệnh, chỉ thị nhằm điều khiển phần cứng của máy tính thực
hiện một nhiệm vụ xác định, phần mềm hệ thống thông tin địa lý có thể lả một hoặc
tổ hợp các phần mềm máy tính. Phần mềm được sử dụng trong kỹ thuật GIS phải
bao gồm các tính năng sau:
- Nhập và kiểm tra dữ liệu.
- Lưu trữ và quản lý cơ sở dữ liệu.
- Xuất dữ liệu.
- Biến đổi dữ liệu.
- Tương tác với người dùng
3. Chuyên viên (Expertise)
Đây là một trong những hợp phần quan trọng của công nghệ GIS, đòi hỏi
những chuyên viên hướng dẫn sử dụng hệ thống để thực hện các chức năng phân
tích và xử lý các số liệu. Đòi hỏi phải thông thạo về việc lựa chọn các công cụ GIS
để đang và sẽ thực hiện trên hệ thống GIS.
4. Số liệu (Geographic data)
Số liệu được sử dụng trong GIS không chỉ là số liệu địa lý riêng lẻ mà còn
phải được thiết kế trong một cơ sở dữ liệu. Những thông tin địa lý có nghĩa là sẽ
bao gồm các dữ kiện về: vị trí địa lý, thuộc tính của thông tin, mối liên hệ không
gian của các thông tin và thời gian. Có 2 dạng số liệu được sử dụng trong kỹ thuật
GIS là: Cơ sở dữ liệu bản đồ và Cơ sở dữ liệu thuộc tính.
5. Chính sách và quản lý (Policy and Mangement)
Đây là hợp phần quan trọng để đảm bảo khả năng hoạt động của hệ thống, là
yếu tố quyết định sự thành công của việc phát triển công nghệ GIS. Hệ thống GIS
cần được điều hành bởi một bộ phận quản lý, bộ phận này phải được bổ nhiệm để tổ
Hình 1.3: Biểu diễn thông tin điểm, đường, vùng theo cấu trúc Vector
Mô hình dữ liệu Raster: Trong cấu trúc dữ liệu Raster, đối tượng được biểu
diễn thông qua các ô (cell) hay ô ảnh (pixel) của một lưới các ô. Trong máy tính,
các ô lưới này được lưu trữ dưới dạng ma trận trong đó mỗi ô lưới là giao điểm của
một hàng và một cột trong ma trận. Điểm được xác định bởi một pixel (giá trị nhỏ
nhất trong cấu trúc Raster), đường được xác định bởi một chuỗi các ô có cùng thuộc
tính kề nhau có hướng nào đó, còn vùng được xác định bởi một số các pixel cùng
thuộc tính phủ lên trên một diện tích nào đó.
Hình 1.4: Cấu trúc dữ liệu Raster
2. Dữ liệu thuộc tính
Cơ sở dữ liệu thuộc tính lưu trữ các số liệu mô tả các đặc trưng, tính chất, …
của đối tượng nghiên cứu. Các thông tin này có thể là định tính hay định lượng,
được lưu trữ trong máy tính như là tập hợp các con số hay ký tự. Thông thường, dữ
liệu thuộc tính là các thông tin chi tiết cho đối tượng hoặc các số liệu thống kê cho
đối tượng. Các dữ liệu thuộc tính chủ yếu được tổ chức thành các bảng dữ liệu, gồm
có các cột dữ liệu (trường dữ liệu): Mỗi cột gồm nhiều thuộc tính của đối tượng; Và
13
các hàng tương ứng với một bản ghi: gồm toàn bộ nội dung thuộc tính của một đối
tượng quản lý.
Trong GIS, cơ sở dữ liệu thuộc tính bao gồm các file. Các file dữ liệu thường
được tổ chức theo 3 kiểu cấu trúc:
- Phân cấp;
- Mạng;
- Quan hệ.
1.3.4 Ứng dụng của GIS
Pháp chế và Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ.
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định kỹ thuật
về cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và 1:10000.
Thuận lợi lớn nhất khi xây dựng CSDL nền địa lý là “Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở” được ban hành theo Thông tư số 02/2012/TT
BTNMT ngày 19 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (QCVN
42:2012/BTNMT). Với quy chuẩn này, đã có cơ sở pháp lý, các quy định có tính
nguyên tắc để xác định nội dung, cấu trúc trình bày các dữ liệu nền địa lý. Quy
chuẩn là tài liệu quan trọng được nghiên cứu với mục đích xây dựng phương hướng,
quy cách áp dụng để xây dựng các chỉ tiêu về cấu trúc, nội dung dữ liệu địa lý, siêu
dữ liệu, chất lượng dữ liệu. Căn cứ vào QCVN 42:2012/BTNMT ngày 14 tháng 04
năm 2014 Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành thông tư số 20/2014/TTBTNMT “Quy định kỹ thuật về mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý”
Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 06 năm 2001 Tổng cục Địa Chính
(nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) về hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa
độ quốc gia VN-2000.
1.4.2 Quy định kỹ thuật về cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý
1. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức, cá nhân
tham gia hoạt động cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và
1:10000 trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Tần suất và mức độ cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý
Căn cứ mức độ thay đổi và yêu cầu về quản lý nội dung cơ sở dữ liệu nền địa
lý, việc cập nhật được quy định như sau:
- Cập nhật định kỳ từ 3 đến 5 năm, áp dụng cho tất cả các nội dung của cơ sở
dữ liệu nền địa lý;
- Cập nhật theo mức độ thay đổi của đối tượng địa lý áp dụng cho từng chủ đề
dữ liệu khi có sự thay đổi từ 20% trở lên;
15