Nghiên cứu tổng hợp biodiezel từ dầu ăn phế thải - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-----------------------------------------------

HỒ VĂN SƠN
ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP BIODIEZEL TỪ DẦU ĂN PHẾ
THẢI

LUẬN VĂN THẠC SỸ
NGÀNH: CÔNG NGHỆ HỮU CƠ HÓA DẦU

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
NGUYỄN HỮU TRỊNH

HÀ NỘI – 2010


Luận Văn Thạc Sỹ 

1MỤC LỤC
Mục lục

1

Lời cảm ơn

4

Lời cam đoan


13

1.1.2. Nhiên liệu diesel khoáng và vấn đề ô nhiễm

15

1.2.

Nhiên liệu biodiesel

15

1.2.1. Khái niệm biodiesel

15

1.2.2. Tình hình nghiên cứu, sản xuất và sử dụng biodiesel

16

1.2.3. Quá trình tổng hợp biodiesel

19

1.2.4. Yêu cầu chất lượng nhiên liệu biodiesel

23

1.2.5. Nguyên liệu dầu ăn phế thải


2.1.6. Xác định độ nhớt

28

2.1.7. Xác định hàm lượng cặn rắn

29

Học viên: Hồ Văn Sơn                                                1

Lớp: KTHH 2009 


Luận Văn Thạc Sỹ 

2.1.8. Xác định hàm lượng muối ăn

29

2.1.9. Xác định màu của dầu thải

30

2.2. Xử lý dầu ăn phế thải

30

2.2.1. Lắng


2.4. Phương pháp nghiên cứu đặc trưng của vật liệu γ-Al2O3 và KI/ γ-Al2O3

34

2.4.1. Phương pháp phân tích nhiệt

34

2.4.2. Phương pháp nhiễu xạ Rownghen (XRD)

34

2.4.3. Phương pháp kính hiển vi điện tử quét (SEM)

35

2.4.4. Phương pháp đo hiển vi điện tử truyền qua (TEM)

36

2.5. Tổng hợp biodiesel

36

2.5.1. Tiến hành phản ứng

36

2.5.2. Tính toán độ chuyển hóa của phản ứng




Luận Văn Thạc Sỹ 

Chương 3. Kết quả và thảo luận

42

3.1. Xử lý dầu ăn phế thải

42

3.1.1. Lắng

42

3.1.2. Lọc

43

3.1.3. Hấp phụ tạp chất và nước bằng than hoạt tính

44

3.1.4. Tách axit béo tự do

46

3.1.5. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu suất thu dầu trung tính


3.2.4. Kết quả tổng hợp xúc tác KI/γ-Al2O3

68

3.3. Khảo sát tìm các điều kiện tối ưu tổng hợp biodiesel

69

3.3.1. Ảnh hưởng của hàm lượng KI theo γ-Al2O3 đến độ chuyển hóa

69

3.3.2. Ảnh hưởng của tỉ lệ metanol/dầu (theo thể tích) đến độ chuyển hóa

71

3.3.3. Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác đến độ chuyển hóa.

72

3.3.4. Ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng đến độ chuyển hóa.

73

3.3.5. Ảnh hưởng của thời gian phản ứng đến độ chuyển hóa.

75

3.3.6. Ảnh hưởng của tốc độ khuấy trộn đến độ chuyển hóa


Tôi xin gửi lời cảm ơn tới tất cả các thầy cô giáo trong Viện Đào Tạo Sau
Đại Học, Khoa Công Nghệ Hóa Học, bộ môn Công Nghệ Hữu Cơ –Hóa Dầu
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội đã tận tình dạy bảo tôi trong suốt thời gian
học tập và rèn luyện tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị nghiên cứu sinh, các bạn học viên
cao học trường Đại học Bách Khoa Hà Nội và cán bộ nghiên cứu tại các phòng
thí nghiệm Công nghệ Lọc Hóa Dầu và Vật Liệu Xúc Tác đã tạo điều kiện cho
tôi có thể hoàn thành bản luận văn này.
Sau cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân và bạn bè đã luôn
động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại Trường Đại Học Bách
Khoa Hà Nội cũng như trong thời gian thực hiện luận văn.
Hà Nội, Ngày 20 Tháng 10 Năm 2010
Học Viên: Hồ Văn Sơn

Học viên: Hồ Văn Sơn                                                4

Lớp: KTHH 2009 


Luận Văn Thạc Sỹ 

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình khoa học của tôi. Các số liệu trong luận văn là
trung thực và có nguồn gốc cụ thể, rõ ràng. Các kết quả của luận văn chưa từng được
công bố trong bất cứ công trình khoa học nào.
Hà Nội, tháng 10 năm 2010.
Người cam đoan
Hồ Văn Sơn

Học viên: Hồ Văn Sơn                                                5

23

Bảng 3.1. Chỉ tiêu kĩ thuật của dầu ăn phế thải trước khi xử lý

42

Bảng 3.2. Khảo sát số ngày lắng

43

Bảng 3.3. Khảo sát số lần lọc bằng giấy lọc

43

Bảng 3.4. Khảo sát hàm lượng than thoạt tính dùng để hấp thụ tạp chất và nước.

46

Bảng 3.5. Khảo sát tác nhân trung hòa với nồng độ 0.1N

46

Bảng 3.6. Khảo sát tốc độ khuấy với tác nhân trung hòa NaOH

47

Bảng 3.7. Khảo sát nhiệt độ ảnh hưởng đến hiệu suất thu dầu trung tính.

49


76

Bảng 3.16. Khảo sát ảnh hưởng của số lần sử dụng xúc tác đến độ chuyển hóa.

78

Bảng 3.17. Ảnh hưởng của nhiệt độ nước rửa đến số lần rửa biodiesel

80

Bảng 3.18. Ảnh hưởng của tỷ lệ thể tích nước rửa/biodiesel đến số lần rửa

80

Bảng 3.19. Ảnh hưởng của tốc độ khuấy trộn đến số lần rửa

81

Bảng 3.20. Chất lượng sản phẩm biodieze thu được.

81

Học viên: Hồ Văn Sơn                                                7

Lớp: KTHH 2009 


Luận Văn Thạc Sỹ 

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.8. Đồ thị biểu diễn sự ảnh hưởng của tốc độ khuấy đến hiệu
suất thu dầu trung tính

48

Hình 3.9. Ðồ thị biểu diễn sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến chỉ số axit của dầu

49

Hình 3.10. Ðồ thị biểu diễn sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu suất
thu dầu trung tính

51

Hình 3.11. Ðồ thị biểu diễn sự ảnh hưởng của số lần rửa đến hiệu suất
thu dầu trung tính

52

Hình 3.12. Phổ nhiễu xạ tia X của Boehmite tổng hợp từ nhôm

52

Hình 3.13. Giản đồ phân tích nhiệt trọng lượng và nhiệt vi sai của
hỗn hợp Triton X-100 và Boehmite.

53

Hình 3.14. Phổ nhiễu xạ XRD của γ-Al2O3 với hàm lượng 4%
TX-100 so với Boehmite với chế độ nung không có dòng khí thổi qua

Hình 3.20. Ảnh TEM γ-Al2O3 thông thường

57

Hình 3.21. Ảnh TEM γ-Al2O3 (4% Triton X-100)

57

Hình 3.22. Giản đồ phân tích nhiệt trọng lượng và nhiệt vi sai
của hỗn hợp boemite – muội than sấy ở 120oC

58

Hình.3.23. Phổ XRD của γ-Al2O3 với hàm lượng 1% muội than
so với boehmite, chế độ nung không có dòng khí thổi qua.

59

Hình 3.24. Phổ XRD của γ-Al2O3 với hàm lượng 1% muội than
và boehmite, chế độ nung có dòng khí thổi qua

60

Hình 3.25. Ảnh SEM mẫu γ-Al2O3

61

Hình3.26. Mẫu γ-Al2O3 (1% muội than)

61

66

Học viên: Hồ Văn Sơn                                                9

Lớp: KTHH 2009 


Luận Văn Thạc Sỹ 

Hình 3.34. Ảnh SEM mẫu γ-Al2O3(20% axit citric)

66

Hình.3.35. Ảnh SEM mẫu γ-Al2O3(25% axit citric)

66

Hình 3.36. Ảnh SEM mẫu γ-Al2O3 (25% axit citric)

66

Hình3.37. Ảnh SEM mẫu γ-Al2O3(25% axit citric+1% than +10%NH4NO3 )

67

Hình3.38. Ảnh SEM mẫu γ-Al2O3(25% axit citric +1% than +15% NH4NO3)

67

Hình3.39. Ảnh SEM mẫu γ-Al2O3(25% axit citric+1% than+20% NH4NO3 )


72

Hình 3.47. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của độ chuyển hóa vào hàm
lượng xúc tác

73

Hình 3.48. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của độ chuyển hóa vào nhiệt
độ phản ứng

74

Hình 3.49. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của độ chuyển hóa vào
thời gian phản ứng

75

Hình 3.50. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của độ chuyển hóa vào
tốc độ khuấy trộn.

77

Hình 3.51. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của độ chuyển hóa
vào số lần sử dụng xúc tác.

78

Hình 3.52. Phổ hồng ngoại của biodiezel từ dầu ăn phế thải


Ở Việt Nam cũng như trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu quá trình
tổng hợp biodiesel từ dầu ăn phế thải và đạt được những kết quả khả quan. Tuy nhiên
việc xử lý dầu ăn phế thải còn chưa hoàn toàn triệt để nên làm hiệu suất thu biodiesel
không cao, giảm tuổi thọ của xúc tác và thiết bị phản ứng. Sản phẩm biodiesel thu được
chưa đạt yêu cầu về chất lượng và độ tinh khiết
Mục đích của nghiên cứu này là tìm ra các điều kiện công nghệ tối ưu cho quá
trình xử lý nguyên liệu dầu ăn phế thải, quá trình tổng hợp xúc tác, các điều kiện tối ưu
cho phản ứng tổng hợp biodiesel và quá trình tinh chế sản phẩm biodiesel.
Học viên: Hồ Văn Sơn                                                11

Lớp: KTHH 2009 


Luận Văn Thạc Sỹ 

Những nội dung mới trong công trình nghiên cứu này bao gồm:
- Xác định các chỉ tiêu chất lượng của nguyên liệu dầu ăn phế thải.
- Nghiên cứu xử lý, tinh chế dầu ăn phế thải để đảm bảo yêu cầu chất lượng của
nguyên liệu tổng hợp biodiesel.
- Tổng hợp được chất mang γ-Al2O3 mao quản trung bình có diện tích bề mặt
riêng lớn sử dụng chất hoạt động bề mặt Triton X-100, chất tạo cấu trúc axit citric, chất
tạo khí amoninitrat, than hoạt tính, muội than
- Tổng hợp được hệ xúc tác dị thể KI thể trên cơ sở chất chất mang γ-Al2O3
- Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất tổng hợp biodiesel từ dầu ăn phế
thải, sử dụng xúc tác dị thể đã điều chế được.
- Khảo sát, tìm ra các điều kiện tối ưu cho quá trình tinh chế sản phẩm biodiesel
Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng phương pháp nghiên cứu khoa học để
giải quyết những vấn đề đặt ra, bên cạnh đó chúng tôi tiến hành đo đạc các chỉ tiêu,
thông số trên các máy phân tích hiện đại nhằm thu được những kết quả đáng tin cậy từ
đó đưa ra những kết luận và các kiến nghị mang tính định hướng phát triển trên những


-

Nguồn cung cấp và lượng nhiên liệu diedel nhiều và đa dạng hơn.
Mặc dù vậy động cơ diesel cũng tồn tại những nhược điểm như: cấu tạo động cơ

phức tạp, cồng kềnh về hình dáng. Nhưng nhờ có những ưu điểm trên mà động cơ
diesel và nhiên liệu diesel vẫn được dụng rộng rãi trong đời sống.
Có thể tham khảo các chỉ tiêu chất lượng của nhiên liệu diesel theo tiêu chuẩn
Mỹ (ASTM) như bảng 1.1

Học viên: Hồ Văn Sơn                                                13

Lớp: KTHH 2009 


Luận Văn Thạc Sỹ 

Bảng 1.1. Chỉ tiêu đánh giá chất lượng nhiên liệu diesel theo ASTM
Phương
STT

Chỉ tiêu

1

Điểm chớp cháy, 0 C, min

2



D 86

288

282-338

-

D 445

1.3-2.4

1.9-4.1

5.5-24.0

0.35

0.1

Độ nhớt động học ở 40
0

4

C, cSt

Cặn cacbon trong 10% còn
5

N3

-

Hàm lượng lưu huỳnh,
7

%KL, max
Độ ăn mòn lá đồng, 3h,

8

50 0 C, max

Học viên: Hồ Văn Sơn                                                14

Lớp: KTHH 2009 


Luận Văn Thạc Sỹ 

9

Trị số xetan, min

D 613

40

40

Lớp: KTHH 2009 


Luận Văn Thạc Sỹ 

Biodiesel – một loại nhiên liệu thay thế nhiên liệu diesel dầu mỏ, còn được gọi
diesel sinh học là một loại nhiên liệu có tính chất giống với dầu diesel nhưng không
phải được sản xuất từ dầu mỏ mà từ dầu thực vật hay mỡ động vật. Biodiesel, hay
nhiên liệu sinh học nói chung, là một loại năng lượng sạch. Mặt khác chúng không độc
và dể phân giải trong tự nhiên [13].
Biodiesel có thể trộn lẫn với diesel khoáng theo mọi tỷ lệ. Tuy nhiên, một điều
rất đáng chú ý là phải pha trộn với diesel khoáng, chứ không thể sử dụng 100%
biodiesel [33]. Vì nếu sử dụng nhiên liệu 100% biodiesel trên động cơ diesel sẽ nảy
sinh một số vấn đề liên quan đến kết cấu và tuổi thọ động cơ. Hiện nay người ta thường
sử dụng hỗn hợp 5% và 20%, biodiesel (ký hiệu B5, B20), để chạy động cơ. Nếu pha
biodiesel càng nhiều thì càng giảm lượng khí thải độc hại, nhưng không có lợi về kinh
tế, bởi hiện tại giá thành của biodiesel vẫn còn cao hơn diesel truyền thống, và cần phải
điều chỉnh kết cấu động cơ diesel cũ.
Biodiesel có thể được sản xuất từ nhiều nguồn nguyên liệu khác nhau như các
loại dầu thực vật (dầu dừa, dầu cọ, dầu hạt hướng dương, dầu hạt cải, dầu lạc, dầu hạt
cao su,...), các loại mỡ động vật (mỡ bò, mỡ lợn, mỡ cá), và thậm chí là dầu phế thải.
Như vậy nguyên liệu để sản xuất biodiesel khá phong phú, và chúng có nguồn gốc sinh
học, có thể tái tạo được. Đây cũng là một trong những điểm thuận lợi của nhiên liệu
biodiesel.
1.2.2. Tình hình nghiên cứu, sản xuất và sử dụng biodiesel trên thế giới và ở Việt
Nam
- Trên thế giới:
Năm 1900, khi phát minh ra động cơ diesel, nhà bác học Rudolf Diesel đã dùng
dầu lạc để thử nghiệm. Mặc dù lúc đó dầu thực vật chưa thật sự được quan tâm, nhưng
ông đã có một nhận xét như lời tiên tri về nguồn nhiên liệu sinh học này: “Ngày nay

triệu km mà không hề có một hỏng hóc nào liên quan đến sự vận hành của động cơ.
Theo thống kê, thì lượng biodiesel tiêu thụ trên thị trường Pháp tăng mạnh trong những
năm gần đây, năm 2009 tiêu thụ 387 ngàn tấn, nhưng đến năm 2009 đã lên đến gần 1
triệu tấn [11]. Năm 1991, Đức bắt đầu đưa ra chương trình phát triển biodiesel, đến
năm 1995 đã bắt đầu triển khai dự án này. Năm 2004 tại Đức đã có 13 nhà máy sản

Học viên: Hồ Văn Sơn                                                17

Lớp: KTHH 2009 


Luận Văn Thạc Sỹ 

xuất biodiesel với tổng công suất là 1 triệu tấn/năm. Và tháng 1 năm 2005, Nhà nước
Đức đã ban hành sắc lệnh buộc phải pha biodiesel vào diesel dầu mỏ theo tỷ lệ 5% .
Không chỉ có châu Âu, Mỹ mà ở châu Á, chính phủ nhiều nước cũng đã quan
tâm rất nhiều đến việc phát triển nguồn nhiên liệu sinh học nói chung và biodiesel nói
riêng. Malaysia và Indonesia là hai nước xuất khẩu dầu cọ lớn nhất thế giới, đã xây
dựng chiến lược mở rộng thị trường sản xuất để đáp ứng thị trường dầu ăn và cung cấp
nguyên liệu cho sản xuất biodiesel. Mặc dù hiện nay trữ lượng dầu cọ ở Malaysia đã
đạt mức kỷ lục nhưng giá dầu cọ thô của nước này vẫn tăng cao, do nhu cầu sản xuất
biodiesel trên thế giới vẫn tăng cao. Ủy ban dầu cọ Malaysia cho biết, từ nay đến năm
2015 sẽ có 5 nhà máy sản xuất biodiesel từ dầu cọ với tổng công suất gần 1 triệu tấn để
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước, và xuất khẩu sang châu Âu, Indonesia. Ngoài
dầu cọ còn đầu tư trồng 19 triệu ha cây J.Curcas lấy dầu làm nhiên liệu sinh học, và
phấn đấu đến năm 2015 sẽ dùng nhiên liệu B5 cho cả nước. Trung Quốc, nước nhập
khẩu nhiên liệu lớn nhất thế giới đã khuyến khích sử dụng nhiên liệu sinh học. Tại Thái
Lan, Bộ năng lượng đã sẵn sàng hỗ trợ sử dụng dầu cọ trên phạm vi toàn quốc. Hiện
nay Bộ này đang hoàn tất các thủ tục hỗ trợ phát triển biodiesel nhằm xây dựng nguồn
năng lượng cho đất nước. Thái Lan dự kiến sử dụng diesel pha 5% biodiesel trên toàn

mỏ [32]. Độ nhớt cao gây ảnh hưởng đến dòng phun và hạt sương (dòng phun dài và
hạt sương lớn) nên tạo hỗn hợp cháy không tốt, cháy không hoàn toàn, tạo cặn, gây kẹt
vòng dầu và làm đặc dầu nhờn nếu bị lẫn dầu thực vật. Do đó, cần phải có giải pháp để
giảm độ nhớt của dầu mỡ. Đã có bốn phương pháp được nghiên cứu để giải quyết vấn
đề độ nhớt cao đó là: pha loãng, nhiệt phân, cracking xúc tác và chuyển hóa este dầu
thực vật.
- Pha loãng dầu thực vật: Người ta có thể làm giảm độ nhớt của dầu thực vật
bằng cách pha loãng nó với etanol tinh khiết hoặc dầu diesel khoáng. Thường thì người
ta pha loãng với 50 – 80% diesel dầu mỏ. Chẳng hạn như hỗn hợp 25% dầu hướng
dương và 75% dầu diesel có độ nhớt 4,48 cSt tại 40oC, trong khi theo tiêu chuẩn
ASTM về độ nhớt của diesel tại 40oC là 4,0 cSt [39]. Tuy nhiên hỗn hợp này cũng chỉ
sử dụng được trong một thời gian ngắn. Nếu sử dụng lâu dài sẽ nảy sinh một số vấn đề
về động cơ như nhiên liệu bị polyme hóa, gây lắng đọng cacbon, làm đặc dầu bôi

Học viên: Hồ Văn Sơn                                                19

Lớp: KTHH 2009 


Luận Văn Thạc Sỹ 

trơn,.... Vì vậy, dù phương pháp này rất đơn giản nhưng vẫn không được tích cực
hưởng ứng trong thực tế.
- Chuyển hoá este tạo biodiesel: Quá trình chuyển hóa este là phản ứng trao đổi
este giữa dầu thực vật và ancol. Quá trình này tạo ra các alkyl este axit béo (biodiesel)
[38] có trọng lượng phân tử bằng một phần ba trọng lượng phân tử dầu thực vật, và độ
nhớt thấp hơn nhiều so với các phân tử dầu thực vật ban đầu (xấp xỉ diesel khoáng).
Ngoài ra, người ta kiểm tra các đặc trưng hóa lý khác của biodiesel thì thấy chúng đều
rất gần với nhiên liệu diesel khoáng. Vì vậy, biodiesel thu được có tính chất phù hợp
như một nhiên liệu sử dụng cho động cơ diesel [42].

CH2‐ OH 

+    

R2COOR 
R3COOR 

Lớp: KTHH 2009 


Luận Văn Thạc Sỹ 

Dầu thực vật

Rượu mạch thẳng

Glyxerin

Biodiezel

Thực chất quá trình chuyển hóa này gồm một loạt các phản ứng thuận nghịch
nối tiếp nhau. Tức là triglyxerit chuyển hóa từng bước thành diglyxerit, rồi từ
diglyxerit chuyển hóa tiếp thành monoglixerit và cuối cùng là glyxerin [31]:
Triglyxerit

+

ROH ⇔ diglyxerit

Diglyxerit

khăn cho quá trình sản xuất công nghiệp. Quá trình tinh chế sản phẩm khó khăn [43].

Học viên: Hồ Văn Sơn                                                21

Lớp: KTHH 2009 


Luận Văn Thạc Sỹ 

Để khắc phục tất cả các nhược điểm của xúc tác đồng thể, các nhà khoa học
hiện nay đang có xu hướng dị thể hóa xúc tác. Các xúc tác dị thể thường được sử dụng
là các hợp chất của kim loại kiềm hay kiềm thổ mang trên chất mang rắn như
NaOH/MgO, NaOH/γ-Al2O3, Na2SiO3/MgO, Na2SiO3/SiO2, Na2CO3/γ-Al2O3, KI/γAl2O3. Các xúc tác này cũng cho độ chuyển hóa khá cao (trên 90%), nhưng thời gian
phản ứng kéo dài hơn nhiều so với xúc tác đồng thể.
Xúc tác axit
Ngoài ra các axit Bronsted như H2SO4, HCl,…cũng là các xúc tác đồng thể cho
độ chuyển hóa cao. Nhưng phản ứng chỉ đạt được độ chuyển hóa cao khi nhiệt độ đạt
trên 100oC, thời gian phản ứng trên 6 giờ. Xúc tác axit dị thể cho quá trình này zeolit
USY-292, nhựa trao đổi anion Amberlyst A26, A27. Các xúc tác dị thể này có ưu điểm
là dễ lọc tách, tinh chế sản phẩm đơn giản, ít tiêu tốn năng lượng, nhưng ít được sử
dụng vì cho độ chuyển hóa thấp [40].
Xúc tác enzym
Việc sử dụng xúc tác enzym cho phản ứng trao đổi este đã được các nhà khoa
học quan tâm nghiên cứu rất nhiều. Enzym thường được sử dụng là hai dạng lipaza nội
bào và ngoại bào. Xúc tác này có rất nhiều ưu điểm như độ chuyển hóa rất cao (cao
nhất trong các loại xúc tác hiện nay), thời gian phản ứng ngắn nhất, quá trình tinh chế
sản phẩm đơn giản, và đặc biệt là không bị ảnh hưởng bởi hàm lượng nước và axit béo
tự do trong nguyên liệu. Đặc biệt là người ta đã cho enzym mang trên vật liệu xốp (vật
liệu vô cơ hoặc nhựa anionic), nên dễ thu hồi xúc tác và có thể tái sử dụng xúc tác
nhiều lần, góp phần làm hạ giá thành sản phẩm. Tuy nhiên, giá thành của xúc tác này


max 0,05

Glyxerin tự do, % khối lượng

max 0,02

Hàm lượng lưu huỳnh, % khối lượng

max 0,05

Hàm lượng photpho, % khối lượng

max 0,001

Chỉ số axit, mg KOH/g nhiên liệu

max 0,8

Độ ăn mòn tấm đồng (3h, 50oC)

< No3

Trị số xetan

> 47

Cặn cacbon, % khối lượng

< 0,05

Dầu ăn được dùng để chiên nhiều đến mức từ vàng sang đen, thậm chí vón cục,
sau đó thường được đổ thẳng xuống cống rãnh, làm thành những mảng bám ở đây, gây
ô nhiễm môi trường. Dầu nhẹ hơn nước và có khuynh hướng giãn ra thành màng mỏng,
lan rộng gây cản trở sự ôxy hóa trong nước. Vì lý do đó mà 1 lít dầu có thể làm ô
nhiễm 1 triệu lít nước. Ngoài ra, dầu có thể đông lại trong đường ống dẫn gây tình
trạng nghẹt và nứt vỡ ống.
Khả năng sử dụng dầu ăn phế thải:
Như vậy, dầu ăn phế thải sau khi sử dụng không còn giá trị dinh dưỡng nữa. Do
đó, việc tái tạo sử dụng nguồn dầu này là rất cần thiết và đem lại nhiều lợi ích thiết
thực thực về kinh tế, bảo vệ môi trường và sức khỏe người dân.

Học viên: Hồ Văn Sơn                                                24

Lớp: KTHH 2009 



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status