LƯƠNG PHẠM NAM HOÀNG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-------------------------------------
LƯƠNG PHẠM NAM HOÀNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ QTKD
GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG U-MARKETING VÀO
HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG DI ĐỘNG
CỦA TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
(VIETTEL)
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOÁ 2009 - 2011
HÀ NỘI - 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-------------------------------------
LƯƠNG PHẠM NAM HOÀNG
Lớp QTKD khóa 2009 – 2011
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Viện Ktế&Qlý, ĐH BKHN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT, THUẬT NGỮ
TỪ
Ý NGHĨA
CEO
Giám đốc điều hành (Chief Executive Operator)
CMND
Chứng minh nhân dân
CNTT
Công nghệ thông tin
CTKM
Chương trình khuyến mại
BTS
SEO
Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (Search Engine Optimization)
SMM
Marketing qua mạng xã hội (Social Media Marketing)
USB
VAS
Dịch vụ giá trị gia tăng (Value added services)
VoIP
Dịch vụ thoại trên nền IP (Voice over Internet Protocol)
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Viện Ktế&Qlý, ĐH BKHN
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH
Danh mục Bảng
TÊN BẢNG
TRANG
Bảng 1: Thống kê số lượng tiếp cận các kênh thông tin
Bảng 9: Dự kiến kế hoạch triển khai giải pháp 1
74
Bảng 10: Dự toán chi phí thực hiện giải pháp 1
75
Bảng 11: Bảng phân tích lợi ích sau khi thực hiện giải pháp 1
76
Bảng 12: Dự kiến kế hoạch thực hiện giải pháp 2
92
Bảng 13: Dự toán kinh phí thực hiện giải pháp 2
93
Bảng 14: Bảng phân tích lợi ích sau khi thực hiện giải pháp 2
93
Bảng 15: Dự kiến kế hoạch thực hiện giải pháp 3
98
Bảng 16: Dự toán kinh phí thực hiện giải pháp 3
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Viện Ktế&Qlý, ĐH BKHN
TÊN SƠ ĐỒ
TRANG
Sơ đồ 1: Khung ứng dụng U-Marketing
16
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức Tập đoàn Viettel
27
Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức Công ty viễn thông Viettel
28
Sơ đồ 4: Kênh phân phối của Viễn thông Viettel
33
Sơ đồ 5: Cơ cấu tổ chức hoạt động marketing của Viettel
42
1.1.1. Marketing dịch vụ: .................................................................................................. 4
1.1.2. Marketing số: ........................................................................................................... 6
1.1.3. U-Marketing: ........................................................................................................... 9
1.2. Cơ sở lý thuyết và lợi ích về việc sử dụng U-Marketing trong kinh doanh dịch vụ
viễn thông di động. ............................................................................................................. 11
1.3. Cơ sở lý thuyết về các điều kiện ứng dụng U-Marketing trong các doanh nghiệp
thông tin di động thời đại ICT:......................................................................................... 13
1.3.1. Nghiên cứu thị trường: .......................................................................................... 13
1.3.2. Nguồn nhân lực: .................................................................................................... 15
1.3.3. Cơ sở vật chất: ....................................................................................................... 15
1.3.4. Tài chính: ............................................................................................................... 16
1.4. Cơ sở lý thuyết về quy trình ứng dụng U-Marketing trong hoạt động kinh doanh
dịch vụ viễn thông: ............................................................................................................. 16
1.4.1. Giai đoạn 1: Xác định đặc điểm thành viên và các mục tiêu ................................ 18
1.4.2. Giai đoạn 2: Tạo nền tảng kỹ thuật số ................................................................... 18
1.4.3. Giai đoạn 3: Tạo dựng nhận thức của khách hàng và xây dựng ảnh hưởng tới
khách hàng. ...................................................................................................................... 19
1.4.4. Giai đoạn 4: Khai thác dữ liệu, phân tích và đánh giá .......................................... 20
1.5. Cơ sở lý thuyết về việc hỗ trợ ứng dụng U-Marketing trong doanh nghiệp viễn thông ..... 20
1.6. Tóm tắt chương 1 và nhiệm vụ chương 2: ................................................................ 24
CHƯƠNG II - PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN TRONG LĨNH VỰC VIỄN THÔNG DI ĐỘNG TẠI TẬP
ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI – VIETTEL THỜI GIAN QUA.......................…25
2.1. Giới thiệu tổng quát về quá trình hình thành, phát triển của Tập đoàn viễn thông
Quân đội - Viettel. .............................................................................................................. 25
2.2. Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động marketing của Tập đoàn Viettel thời
gian qua (2010 – 2011) ....................................................................................................... 30
2.2.1. Chiến lược sản phẩm: ............................................................................................ 30
2.2.2. Chiến lược giá: ...................................................................................................... 31
2.2.3. Chiến lược phân phối: ........................................................................................... 32
3.3.2. Giải pháp 2: Xây dựng khung ứng dụng U-Marketing vào hoạt động cung cấp
dịch vụ viễn thông di động của Tập đoàn Viễn thông Quân đội – Viettel. ..................... 79
3.3.3. Giải pháp 3: Các biện pháp hỗ trợ triển khai ứng dụng U-Marketing tại Tập đoàn
Viễn thông Quân đội Viettel............................................................................................ 96
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ………………………..……………………………104
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
CONTENTS SUMMARY OF THE THESIS
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Viện Ktế&Qlý, ĐH BKHN
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Các công nghệ, thiết bị ngày càng phát triển cho thấy một xã hội công nghệ số
đang được xây dựng và hình thành. Trong xã hội đó, mọi vấn đề đều được cá thể
hóa, số hóa với lượng thông tin không lồ và được xử lý một cách nhanh chóng, liên
tục.Trong xã hội này, công ty nào hoặc phương thức nào tiếp cận được với người
tiêu dung nhanh nhất, liên tục nhất, chất lượng thông tin tốt nhất sẽ giành phần
thắng trong cuộc cạnh tranh quyết liệt.
Là một doanh nghiệp sinh sau đẻ muộn trong lĩnh vực viễn thông, Viettel ý thức
được hoạt động cạnh tranh khốc liệt đang diễn ra giữa các mạng trong thị trường
cung cấp dịch vụ viễn thông. Và từ thành công của mình trong quá khứ, Viettel
cũng hoàn toàn ý thức được ý nghĩa to lớn của việc ứng dụng các thành tựu của khoa
học công nghệ vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, tiếp thị bán hàng của mình.
Vậy vấn đề sống còn quyết định hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp này là
định các mặt hạn chế, tồn tại, ưu khuyết điểm và đề ra hướng giải quyết.
- Trên cơ sở phân tích các thực trạng đó, đề xuất các giải pháp ứng dụng UMarketing cụ thể và thiết thực nhằm hoàn thiện hoạt động kinh doanh trong lĩnh
vực viễn thông di động của Viettel.
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề: thực trạng hoạt động marketing của
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động, trên cơ sở đó nhằm nâng cao
chất lượng hoạt động marketing dịch vụ viễn thông di động của Viettel trên thị trường.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi thời gian: từ năm 2006 đến năm 2011.
+ Phạm vi không gian: Tập đoàn viễn thông quân đội Viettel.
+ Phạm vi nội dung: hoạt động marketing trong kinh doanh dịch vụ viễn thông
di động của Tập đoàn Viễn thông Quân đội – Viettel. Các giải pháp ứng dụng
U-Marketing nhằm cải thiện hoạt động marketing đem lại lợi ích cho hoạt
động viễn thông nói chung.
4. Phương pháp nghiên cứu.
Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu đặt ra, luận văn đã sử dụng các phương pháp
nghiên cứu thống kê, phân tích , so sánh, tổng hợp… cụ thể:
- Phương pháp thống kê, tổng hợp được ứng dụng trong việc hệ thống hóa các cơ
sở lý luận tại Chương 1 và thu thập dữ liệu của luận văn tại Chương 2.
- Phân tích, so sánh xử lý các dữ liệu của đề tài để rruts ra kết luận, nhận định và
đánh giá ở Chương 2, Chương 3.
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng, phương pháp logic
và lịch sử, phương pháp phân tích thống kê…
Lương Phạm Nam Hoàng
Khóa 2009 - 2011
2
6. Kết cấu luận văn
Luận văn được trình bày trong 106 trang, ngoài phần mở đầu, phần kết luận, luận
văn được chia làm ba chương:
Chương 1:
Cơ sở lý luận về marketing dịch vụ, marketing số và U-Marketing.
Chương 2:
Phân tích và đánh giá hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin
trong lĩnh vực viễn thông tại Viettel.
Chương 3:
Giải pháp ứng dụng U-Marketing vào hoạt động kinh doanh
dịch vụ viễn thông di động tại Tập đoàn viễn thông Quân đội Viettel.
Lương Phạm Nam Hoàng
Khóa 2009 - 2011
3
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Viện Ktế&Qlý, ĐH BKHN
CHƯƠNG I - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING DỊCH VỤ,
MARKETING SỐ VÀ U-MARKETING
1.1. Cở sở lý thuyết về marketing dịch vụ, marketing số và U-Marketing
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Viện Ktế&Qlý, ĐH BKHN
trong hay những thành phần tạo nên một chương trình marketing của doanh nghiệp.
Thực hiện duy trì sự thích nghi của các yếu tố bên trong đó thông qua các giải pháp,
chính sách cụ thể đối với những yếu tố thuộc lực lượng thị trường bên ngoài như
khách hàng (hành vi, động cơ, quy mô nhu cầu, khả năng chi trả …), các đối thủ
cạnh tranh, chính phủ, thể chế kèm theo chi phối thị trường, chi phối hoạt động
marketing của công ty.
Các công cụ cơ bản của marketing dịch vụ gồm 7P: Sản phẩm (Product), Giá cả
(Price), Địa điểm (Place), Xúc tiến thương mại (Promtion), Con người (People),
Quy trình dịch vụ (processes) và Môi trường dịch vụ (Physical Eviroment). Với các
ý nghĩa cụ thể như sau:
Sản phẩm: Là điểm cốt lõi trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Nếu sản
phẩm không tốt thì mọi nổ lực của các hình thức tiếp thị khác đều sẽ thất bại.
Giá: Cách định giá của dịch vụ sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến mức độ hài lòng của
khác hàng. Với các sản phẩm, dịch vụ cao cấp thì giá cao sẽ tạo tâm lý hài lòng cao
ở khách hàng vì mọi người đều nghĩ “tiền nào của nấy” nhưng điều ngược lại lại
đúng với các dòng sản phẩm, dịch vụ bình dân.
Địa điểm: Là một yếu tố khác tạo ra giá trị cho khách hàng. Ít người chịu đi hàng
chục cây số để đến một nhà hàng dùng bữa, vì vậy địa điểm phù hợp sẽ tạo sự tiện
lợi và giúp khách hàng tiết kiệm thời gian. Một nguyên tắc là vị trí càng gần khách
hàng thì khả năng khách hàng đến sử dụng dịch vụ càng cao.
Xúc tiến thương mại: Nhằm tạo sự nhận biết cũng như cảm nhận ban đầu của
khách hàng về các dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp. Để đảm bảo sự nhất quán và
gia tăng tính hiệu quả của truyền thông thì mọi thông điệp truyền tải cần phải bám
sát với định vị thương hiệu.
Con người: Là phần mấu chốt trong việc thực hiện dịch vụ. Nếu nhà hàng có
người tiêu dùng trên toàn cầu.
Bảng 1: Thống kê số lượng tiếp cận các kênh thông tin
STT
Kênh thông tin
Số lượng người tiếp cận
1
Tạp chí Times của Mỹ
15 triệu lượt/tháng
2
Mạng CyWorld Hàn Quốc
20 triệu người dùng (40% dân số)
3
Mạng xã hội MySpace
110 triệu lượt/tháng
4
Clip On The Floor (Jennifer Lopez Hơn 453.846 triệu lượt xem
trình diễn cùng Pitbull)
phương pháp xây dựng hình ảnh thương hiệu truyền thống thông qua hình thức trả
tiền và phát sóng bắt đầu được cân nhắc lại.
Định nghĩa về marketing số có nhiều cách như:
- Theo Hiệp hội marketing số Châu Á thì “Tiếp thị số là việc sử dụng Internet
làm phương tiện cho các hoạt động marketing và truyền thông”
- “Tiếp thị số là việc thực thi các hoạt động quảng bá sản phẩm và dịch vụ, trong
đó sử dụng các kênh phân phối trực tuyến - định hướng theo cơ sở dữ liệu - nhằm
tiếp cận đến khách hàng đúng thời điểm, thích hợp, cá nhân hóa và chi phí hợp
lý” – Định nghĩa của Jared Reitzin, CEO - mobileStorm Inc.
- “Tiếp thị số là việc quản lý và thực hiện các hoạt động marketing, trong đó sử
dụng các phương tiện điện tử, như: website, email, phương tiện không dây kết
hợp với các dữ liệu số về đặc điểm và hành vi của khách hàng.” - Dave Chaffey,
Insights Director at ClickThrough Marketing
- “Tiếp thị số là sự phát triển trong tương lai của tiếp thị. Nó diễn ra khi phần lớn
hay toàn bộ công tác tiếp thị của công ty sử dụng các kênh kỹ thuật số.”
Đặc điểm phương tiện truyền thông của Digital Marketing [5]
Truyền thông số
(Digital Media)
=
+
+
+
Truyền thông truyền thống (Traditional Media)
Khả năng đo lường (Measurable)
Nhắm đúng khách hàng mục tiêu (Targetable)
Khả năng tối ưu (Optimize able)
Lương Phạm Nam Hoàng
số, khách hàng sẽ tiếp cận kho nội dung ngày càng phong phú. Do đó các công ty
phải chú trọng để tạo ra những nội dung hẫp dẫn đặc biệt lôi cuốn khách hàng.
Đồng thời khách hàng cũng sử dụng các công nghệ để sáng tạo những nội dung
thông tin phong phú, phức tạp và đa dạng hơn. Khách hàng muốn tham gia một
cách chủ động vào việc cùng sáng tạo ra nội dung. Họ có ý tưởng của riêng mình về
cách gắn nhãn và tổ chức mọi nội dung liên quan đến truyền thông số. [2, tr49, 51]
Các công cụ căn bản của Marketing số gồm: [5]
- Quảng cáo trực tuyến (Online advertising )
- Tiếp thị qua email (Email marketing)
Lương Phạm Nam Hoàng
Khóa 2009 - 2011
8
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Viện Ktế&Qlý, ĐH BKHN
- Quảng cáo trên công cụ tìm kiếm (SEM - Search engine marketing, tại Việt Nam
rất phổ biến với Google Adwords)
- Tối ưu hóa cho công cụ tìm kiếm (SEO - Search Engine Optimization)
- PR trực tuyến (Online PR)
- Tiếp thị qua điện thoại di động (Mobile marketing)
- Tiếp thị qua mạng xã hội (Social Media Marketing – SSM)
Tóm lại Marketing số là hoạt động tiếp thị mà tại đó sử dụng phương tiện kỹ thuật
số, tiếp cận khách hàng trong môi trường kỹ thuật số và tương tác được với khách
hàng. Cùng với sự phát triển của công nghệ, các công cụ Marketing sô vẫn đang
tiếp tục phát triển và mở rộng.
Theo Hak II Moon, U-Marketing là “Việc tổ chức các chức năng và một loạt quy
trình xử lý để tạo ra, giao tiếp và cung cấp các giá trị khách hàng cần mọi lúc, mọi
nơi đồng thời quản lý mối quan hệ với khách hàng thông qua những công nghệ tiên
tiến theo những cách có lợi nhất cho tổ chức hoặc những bên liên quan.”
U-Marketing là một hình thức tiếp thị tiên tiến nhất hiện nay trong tập hợp tiếp thị
số, nó hội tụ các tính năng ưu việt mà các công nghệ, kỹ thuật tiên tiến đem lại, chỉ
dẫn cách thức ứng dụng các kỹ thuật đó để làm tiếp thị một cách hiệu quả nhất, quy
mô nhất.
Có 3 cách thức thưc hiện U-Marketing là tiếp thị bối cảnh, tiếp thị kiểm tra so sánh
và tiếp thị cộng tác: [6, tr3]
- Cách thứ nhất Tiếp thị theo bối cảnh (Context Marketing): khách hàng cung cấp
những thông tin cá nhân của mình để nhận được các thông tin tiếp thị gắn liền
với nhưng gì họ quan tâm, mong muốn. Những nội dung do doanh nghiệp gửi tới
khách hàng căn cứ trên các thông tin về khách hàng mà doanh nghiệp đã thu thập
được (thói quen, sở thích, nghề nghiệp, lịch sử giao dịch…) được thực hiện theo
thời gian thực, phù hợp với từng đối tượng khách hàng (thời gian, địa điểm, hoạt động …).
Với quá trình này, khách hàng không cần phải ghi nhớ những thông tin về sản
phẩm họ quan tâm, tiết kiệm thời gian mà vẫn được chăm sóc đầy đủ, chu đáo.
Còn đối với doanh nghiệp tiếp thị thì phương pháp này cho phép họ đạt được
nhiều lợi ích về kinh tế: đưa ra mức giá cạnh tranh nhất từ đó càng khuyến khích
hàng vi mua của khách hàng, giảm chi phí quảng cáo và có khả năng quản lý
chương trình marketing theo thời gian thực.
- Cách thứ hai Tiếp thị kiểm tra so sánh chuẩn (Benchmark Marketing): là
phương pháp liên tục đánh giá và so sánh chất lượng, tính năng sản phẩm của
mình với sản phẩm của các đối thủ để không ngừng cải tiến nhằm cung cấp ra
các sản phẩm ưu việt, tiên tiến nhất.
Lương Phạm Nam Hoàng
Khóa 2009 - 2011
Segmentation, Target Market – Phân đoạn và Thị trường mục tiêu
PDB: Positioning, Differentiation, Branding – Định vị, khác biệt hóa và
thương hiệu.
MM:
Marketing Mix – Marketing hỗn hợp
I:
Implementation – Triển khai thực hiện
C:
Control – Kiểm soát quá trình và phản hồi
Các thành phần của công thức marketing trên khi ứng dụng U-Marketing sẽ đem lại
các lợi ích cụ thể như:
- Đối với việc nghiên cứu thị trường:
U-Marketing sẽ giúp việc thu thập thông tin về thị trường nhanh và ít tốn kém
hơn nhiều so với hình thức truyền thống. Việc có được nguồn dữ liệu này nhanh
Lương Phạm Nam Hoàng
Khóa 2009 - 2011
11
Luận văn Thạc sỹ QTKD
tác quản lý, giám sát quá trình marketing được nhanh chóng, dễ dàng hơn. Các
thành viên tham gia có thể liên lạc trực tuyến với nhau mà không có khoảng cách
Lương Phạm Nam Hoàng
Khóa 2009 - 2011
12
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Viện Ktế&Qlý, ĐH BKHN
về địa lý, thời gian. Các nhà quản lý có thể thay đổi, điều chỉnh tức thì mọi kế
hoạch, công việc khi cần thiết để đem lại hiệu quả nhất.
Với thị trường viễn thông, đặc biệt là thị trường viễn thông di động, nơi các công
nghệ tiến như vũ bão, số lượng khách hàng lớn, đa dạng , sự cạnh tranh giữa các
doanh nghiệp rất cao thì việc ứng dụng U-Marketing vào hoạt động kinh doanh của
mình đem lại rất nhiều lợi thế cho Viettel về kinh tế, con người, thương hiệu. UMarketing tạo ra cơ hội đưa thương hiệu Viettel và các sản phẩm, dịch vụ của công
ty tiếp cận những khách hàng mục tiêu nhanh hơn, đông đảo hơn so với các đối thủ
cạnh tranh lạc hậu khác. Do đó ứng dụng U-Marketing là xu hướng và cũng là nhu
cầu để Viettel tiếp tục duy trì tốc độ phát triển của mình.
1.3. Cơ sở lý thuyết về các điều kiện ứng dụng U-Marketing trong các
doanh nghiệp thông tin di động thời đại ICT:
1.3.1. Nghiên cứu thị trường:[Phụ lục 1]
Do trong marketing hiện đại, mọi quyết định đều bắt nguồn từ yêu cầu của thị
trường, nên có thể nói nghiên cứu thị trường là khâu đầu tiên trong qui trình
marketing và là một nghiệp vụ vô cùng quan trọng. Thông tin thị trường quan trọng
đến vậy bởi vì:
- Thông tin là chìa khoá để am hiểu thị trường.
lãng phí nhân vật lực.
Nhiều doanh nghiệp VN, hoặc do đánh giá không đúng tầm mức quan trọng của
nghiên cứu thị trường, hoặc cũng có thể có nhận thức nhưng do hạn chế về ngân
sách, đã không chú tâm đúng mực đến công tác nghiên cứu thị trường trước khi
tung một sản phẩm mới, kết quả là họ đã phải trả giá đắt khi vấp phải những trở
ngại khó có thể vượt qua trong quá trình triển khai thâm nhập thị trường.
Với chiến lược phát triển đa ngành nghề như hiện nay và đặc biệt đối với việc
chiếm lĩnh các thị trường quốc tế như hiện nay của Viettel, trước khi quyết định
thâm nhập một thị trường, tung ra một sản phẩm mới, hoặc thực hiện một chiến
dịch quảng bá truyền thông, hay quyết định điều chỉnh một trong các yếu tố chiêu
thị như tăng giảm giá, thay đổi bao bì sản phẩm, tái định vị … điều tất yếu phải làm
là thực hiện nghiên cứu thị trường trước khi xây dựng kế hoạch chi tiết.
Điều cơ bản nhất quyết định sự thành công của một sản phẩm, dịch vụ là sự chấp
nhận của người mua sản phẩm hay sự hài lòng của người sử dụng dịch vụ. Làm thế
nào biết được khách hàng có thích hay không thích, chấp nhận hay không chấp
nhận? Chỉ có cách duy nhất, chính xác nhất và cũng là một phương pháp cổ điển
nhất là hỏi chính khách hàng, người được cho là sẽ mua sản phẩm, và người dù
không trực tiếp mua nhưng có ảnh hưởng tác động đến quyết định mua sản phẩm.
Lương Phạm Nam Hoàng
Khóa 2009 - 2011
14
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Viện Ktế&Qlý, ĐH BKHN
Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, kỹ thuật nghiên cứu thị trường ngày
15
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Viện Ktế&Qlý, ĐH BKHN
không thể lưu giữ, báo cáo về những phản hồi của khách hàng cho bộ phận phân
tích, đánh giá.
1.3.4. Tài chính:[Phụ lục 2]
Marketing giữ vai trò chủ đạo trong công tác kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt
là trong một thị trường mà sự cạnh tranh trở nên khốc liệt hơn bao giờ hết như thị
trường viễn thông di động hiện nay. Từng chiến lược, chính sách marketing đóng
vai trò quan trọng trong việc thành bại của doanh nghiệp. Để phát huy, sử dụng hiệu
quả tối đa nguồn lực hữu hạn của mình, công ty cần đặc biệt chú ý tới công tác
marketing và cũng như các hoạt động sản xuất kinh doanh khác, marketing cần có
nguồn kinh phí hoạt động dồi dào, ổn định và liên tục. Khoản đầu tư cho marketing
và khoản đầu tư phát triển nguồn nhân lực có lẽ là những khoản đầu tư quan trọng
nhất, không thể cắt bỏ trong mọi tình huống đối với nhữung doanh nghiệp mong
muốn phát triển bền vững. Tỷ lệ % ngân sách dành cho marketing có thể là 2-3%
hay 5-10% tùy theo nhu cầu, quy mô của doanh nghiệp nhưng chắc chắn nó phải
được phân bổ rõ ràng từ đầu để các nhà tiếp thị có thể phân bổ, sử dụng nó có kế
hoạch và hiệu quả nhất.
1.4. Cơ sở lý thuyết về quy trình ứng dụng U-Marketing trong hoạt động
kinh doanh dịch vụ viễn thông di động:[2]
Sự phát triển của công nghệ thúc đẩy môi trường truyền thông thay đổi, từ môi
trường truyền thông giản đơn bằng các phương thức thô sơ, trực tiếp sang một môi
trường truyền thông hiện đại, tương tác thời gian thực, khả năng tác động rộng lớn.
Giai đoạn 1
bảo việc tiếp thị số thực hiện thành công.
Bảng 2: Những dịch chuyển và các bước lên kế hoạch tiếp thị số
SỰ DỊCH CHUYỂN
CÁC BƯỚC LÊN KẾ HOẠCH
TIẾP THỊ SỐ
TIẾP THỊ SỐ
Người tiêu dùng là người tham
Đặc điểm thành viên tham gia và các
gia
mục tiêu của tổ chức
Ấn tượng/ Tần suất
Tham gia/ Tương tác
Kế hoạch dự kiến
Truyền thông phát sóng
Các kênh tiếp thị số
Kênh hỗn hợp, định vị
GĐ4
Kế hoạch truyền thống
Kế hoạch mới
Kế hoạch nhận thức kỹ thuật số
PR được quản lý
Ảnh hưởng số
Kế hoạch gây ảnh hưởng kỹ thuật số
Tiếp thị tích hợp
Tiếp thị hợp nhất
Kế hoạch hợp nhất
Thu thập dữ liệu theo thời kỳ
Thu thập dữ liệu mọi lúc
Kế hoạch nhập dữ liệu
Theo dõi sau chiến dịch
Tính toán thời gian thực