.............................................................................................................4
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt ...................................................................5
ụ
...................................................................................................7
Danh mục các hình vẽ, ồ thị ...................................................................................8
....................................................................................................................9
Ề
1.1.
ị
..........10
....................................................................................10
ữ
1.2.
1.2.1.
Ắ
1.2.2.
Ắ
ệ
1.2.4.
B
ậ
1.2.8.
à
1.3.
ệ
ữ
ệ
..............17
..........................................................................19
1.4.
ữ .......................................................................................20
1.5.
............................................................................................20
1.6.
ệ
ế
2.1.2.
ế
2.3.
ế ệ
ế
ế
ệ
B
ề
ệ
ế ệ
ữ
à
ữ
ữ
ệ
ệ
,
..............................................................................41
ệ
à
ệ
3.3.
B
......36
a% ..................................................................39
ể ,
3.1.4.
ị
B
........34
...................................................39
ệ
ệ
B
3.1.1.
............................28
ệ ....................................................33
ệ
2.4.
3.1.
..........26
B
ệ
2.5.
à
à
2.1.3.
..........................................44
B
,
.....................48
ế ..............................48
2
à
ệ
à
à
.51
à ..................................53
à
ế
ữ
ệ
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
A:
ệ thống lưu tr điện năng
AL-TES:
ăng lượng lưu tr siêu
BESS:
ưu tr năng lượng
C:
ng c quy
n từ
ng h n n
Thủy điện t ch năng
CAES:
c quy a l – Niken
CB:
DMFC:
ng t ng
Th i gian xả
EboBESS:
ung lượng xả
EbwBESS:
i tr hiệu
F:
Fo:
ng của c c
ng điện ậc cao
chuy n đ i năng lượng
àm m c tiêu
Th i gian c o cao đi m
i:
hi ph tiết iệm được hi s
5
trong chế đ s c
PB:
ăng lượng cung cấp trong th i gian xả
PCS:
hi ph vốn an đ u
PSB:
hi ph vốn vận hành
Psh:
T lệ tăng trư ng tải
PHS:
ự thay đ i tải trong
QB :
hi u ài trung chuy n
ra :
hi ph
VRB:
ông suất cực đ i
iên
WBCh:
T ng năng lượng cung cấp trong
WBDCh:
hi ph năng lượng h c nhau
WT :
hi ph s c năng lượng
ZEBRA:
hi ph xả năng lượng
6
gi
ình :
c thành ph n của hệ thống
ình :
đ thiết ế hệ thống chuy n đ i năng lượng
……………………….. 6
...…………………… 7
………………………………………. 9
ình 6: i u đ nhu c u tải trong tu n trong ngày ch c
……………………3
th i đi m nhu c u cao
nhất ……………………………………………………………………………….. 0
ình 7: i u đ nhu c u ph tải trong tu n trong ngày c
th i đi m nhu c u cao
nhất ……………………………………………………………………………….. 0
ình 8: hi ph
iên của năng lượng điện…………………………………………
ình 9: ự thay đ i tải trong
ình
: ư ng đ c t nh tải trong ngày………………………………………….. 6
ình
.
ối quan hệ gi a
v i TB…………………………………………..6
8
T i sao l i c n đ lưu tr năng lượng và c th là năng lượng điện? ưu tr
năng lượng là m t ph n quan tr ng của sản xuất, của các ngành công nghiệp d ch
v , ngành công nghiệp năng lượng tái t o trong tư ng lai, và của tất cả các thiết b
điện t
i đ ng mà chúng ta đang s
ng hàng ngày.
lượng hiện đ i, s d ng pin lithium-ion
ếu hông c lưu tr năng
i-ion , thì thập k của điện tho i thông
nay, nh ng thành quả nghiên cứu và ứng
cứu nh ng đ c t nh c
vào đi u iện
ản c c hệ thống lưu tr hiện
ng đ đ t được. Từ đ đi sâu vào nghiên
ản của hệ thống
, lên thiết ế t ng quan v hệ thống,
đưa ra c c tiêu ch đ nh gi , xây ựng hệ thống
ph hợp v i đi u iện c th
nh m tối ưu h a chi ph của hệ thống. hư ng ph p nghiên cứu là ta đi tìm hi u từ
t ng quan hệ thống sau đ đi sâu vào phân t ch chi tiết c c thành ph n, c c đ c t nh
của hệ thống, mối quan hệ gi a c c thành ph n của hệ thống đ . Từ đ c nh ng
đ nh gi , thiết ế hệ thống cho ph hợp v i yêu c u thực tế. uận văn là nh ng đúc
ết cô đ ng nhất c th v hệ thống lưu tr điện năng
ng c quy, giúp cho nhà
nghiên cứu, nhà sản xuất, nhà phân phối điện c c i nhìn sâu s c h n v hệ thống.
9
đ
ào gi a nh ng
t đ u nghiên cứu hệ
thống lưu tr năng lượng. M t trong nh ng chủ đ chính trong hàng lo t các
nghiên cứu và c ng trong luận án này là các hệ thống lưu tr năng lượng
c quy(BESS).
đ c nh ng nghiên cứu tìm hi u v sự ph t tri n của công
nghệ sản xuất c quy và c c
năm 999.
ng
o c o i m tra từ nh ng năm 98 đến nh ng
c ng đ c m t báo cáo chi tiết k thuật liên quan đến ứng
ph t tri n mô hình c quy Kẽm / Brôm
nghiên cứu của i l r vào năm 1999[5].
ng
ng đ san lấp m t ph ng tải v i
ến nh ng năm 000 h đ
ến 0
0
cho nung, usan đ nghiên cứu và đưa ra
o c o c c phư ng
pháp tính giá tr hiện t i của hệ thống và chi phí ho t đ ng đối v i m t số công
nghệ lưu tr năng lượng cho các ứng d ng tiện ch điện tiêu i u[11].
m t bản cập nhật từ c c
d ng.
ến th ng
cứu của h v
việc
là
o c o trư c đ , phân lo i theo thông số s d ng ứng
2012 Bhatnagar, Dhruv, oos ,
rn đ đưa ra nghiên
T nh to n v hệ thống lưu tr năng lượng:
t nhận thức cho
1.2.
1.2.1.
Ắ
ệ
ệ
c quy điện bao g m hai ho c nhi u h n c c tế ào điện hóa.
Các tế bào s d ng phản ứng hóa h c đ t o ra m t dòng chảy của các
điện t -
ng điện. Các yếu tố chính của m t tế bào bao g m các
ình, hai điện cực (cực ư ng và cực âm), và vật liệu điện. Chất điện
phân là tiếp xúc v i c c điện cực. Hiện t i được t o ra b i quá trình
oxy hóa kh liên quan đến phản ứng hóa h c gi a các chất điện phân
và điện cực của tế bào.
hi c quy ết nối v i tải, c c ion t ch điện
trong chất điện phân tập trung l i g n m t điện cực điện t cung cấp
của tế bào (quá trình oxy hóa) trong khi các ion g n điện cực khác của
tế bào chấp nhận điện t (giảm , đ hoàn tất quá trình. Quá trình này
11
được đảo ngược đ s c pin, trong đ
phân. Nh ng lo i c quy ph
m và c c c ll hi c n.
i u này c ngh a hệ thống có th dễ
àng đi u ch nh t lệ ch đ n giản b ng c ch thay đ i
ch thư c của
thùng chứa. Qua đ , ngư i ta có th t o ra các hệ thống pin v i nhi u
ung lượng khác nhau, từ vài Wh đến vài MWh. Bên c nh khả năng
đi u ch nh t lệ, pin s c dòng còn mang l i nhi u ưu đi m, ch ng h n
như chúng c th đ nguyên không s d ng trong m t th i gian dài
mà không mất điện tích, th i gian phản h i nhanh và có th s c/xả
nhanh b ng cách thay dung d ch điện phân. V i nh ng ưu đi m này,
trong nhi u năm trư c, các nhà nghiên cứu đ cải tiến đ s c nhanh
pin trên x h i. Tuy nhiên, pin s c
ng c ng phức t p h n so v i
nh ng lo i pin thông thư ng. M i hệ thống pin phải đ i h i phải có
12
m y
m và c c cảm biến. Thêm n a, mật đ năng lượng c ng thấp
h n so v i pin Li-ion.
ụ
được đưa vào, n được làm n ng và sau đ được th i qua tuốc bin của
hư c c tua in quay, n quay m y ph t điện đ sản xuất
hệ thống.
điện.
ối v i c c nhà m y l n h n, h n n được lưu tr
ư i lòng
đất, ch ng h n như c c m muối, t ng chứa nư c, và h đốt tự nhiên.
ối v i c c nhà m y nh h n, h n n được lưu tr trong các b ho c
đư ng ống như nh ng thiết kế cho truy n tải áp suất cao h đốt tự
nhiên (trong h u hết trư ng hợp, b , đư ng ống là trên m t đất).
1.2.5.
B
à
ữ
nh đà là m t thiết b c
tr năng lượng quay.
h quay được s
d ng đ lưu
nh đà c mô-men quán tính l n, và o đ
a s d ng chủ yếu:
Chúng cung cấp năng lượng liên t c khi các ngu n năng lượng
không liên t c. Ví d ,
nh quay được s d ng trong đ ng c
pit-tông b i vì các ngu n năng lượng (mô-men xo n từ đ ng
c
là hông liên t c.
Chúng cung cấp năng lượng
ngu n năng lượng.
lượng trong
mức vượt quá khả năng của m t
i u này đ t được b ng cách thu thập năng
nh đà th o th i gian và sau đ giải ph ng năng
lượng m t cách nhanh chóng, v i tốc đ vượt quá khả năng của
ngu n năng lượng.
Chúng ki m so t đ nh hư ng của m t hệ thống c
các ứng d ng như vậy, xung lượng góc của m t
h . Trong
nh đà là cố ý
hi hông c piston là đưa mô-men xo n vào nó. M t ví d
khác của việc này là ma s t đ ng c , s d ng năng lượng
14
nh đà v i
các thiết b điện như đ ch i x h i. M t
nh đà c ng c th được s
d ng đ cung cấp năng lượng t i c c n i tốc đ truy n tải năng lượng
vượt quá khả năng của ngu n năng lượng của nó, ho c làm gi n đo n
việc cung cấp năng lượng (ví d như m ng lư i điện công c ng . i u
này đ t được b ng c ch t ch l y năng lượng được lưu tr trong bánh
đà trong m t khoảng th i gian, v i m t tốc đ tư ng th ch v i các
ngu n năng lượng, và sau đ giải ph ng năng lượng v i tốc đ cao
h n nhi u trong m t th i gian tư ng đối ng n. Ví d ,
nh quay được
s d ng trong búa máy, m y t n đinh, n i chúng lưu tr năng lượng từ
đ ng c và ph t hành hi nện búa ho c ho t đ ng t n đinh.
nh đà
có th được s d ng ki m so t đ nh hư ng của m t hệ thống c
ến gi cao
đi m, lượng nư c này được xả xuống đ ph t điện. ượng điện
đ
ng
m lên h là h l n, nhưng o gi điện gi thấp đi m thấp, trong
hi gi
ảo
n điện vào gi cao đi m l i rất cao nên ph n lợi nhuận đảm
đ p chi ph .
i u quan tr ng là n g p ph n cung ứng điện
trong gi cao đi m.
h c v i thủy điện thông thư ng phải xây đập
ngăn sông t o h chứa nư c r i cho chảy xuống h lưu làm quay
tua in m y ph t điện, nhà m y thủy điện t ch năng c n c
nư c, g i là h trên” và h
15
ư i”.
ai h này
ngăn sông, hay ho t sâu vào l ng đất t o thành h trên m t hu đất
ng ph ng.
t tuyến đư ng h m
n nư c ch u p lực cao làm
ng êtông ho c th p c ng đi xuyên trong l ng đất từ h trên đến
nhà m y và
thư ng
tuyến đi từ nhà m y xuống h
ng hiện nay là m y
ngu n điện thì m y
ư i.
ệ thống tua in
m – tua in” h n hợp.
m ho t đ ng đưa nư c từ h thấp
hi nối v i
m lên h
cao; hi c n ph t điện thì cho nư c chảy từ h cao xuống h thấp làm
quay tua in. ợi ch của thủy điện t ch năng là: Thủy điện t ch năng
o điện năng thừa đ được tận
m nư c lên cao , g p ph n nâng cao hiệu quả của toàn
thống lư i điện.
hệ
n n a, h c v i c c nhà m y thủy điện c c nh
n tua in, c th đi u ch nh công suất l n t n số rất nh y thì c c nhà
m y nhiệt điện ho c điện h t nhân l i đi u ch nh công suất rất h
hăn.
ì vậy, c c nhà m y thư ng ch n giải ph p ch y vô công”
trong gi thấp đi m.
iệc tận
ng điện năng "vô ch" gi thấp đi m
đ sản sinh điện vào gi cao đi m của thủy điện t ch năng sẽ giải
16
quyết ài to n vừa thừa, vừa thiếu của hệ thống điện hiện nay.
thuận tiện trong vận hành, nhà m y thủy điện t ch năng thư ng được
ch n xây ựng g n nhà m y nhiệt điện, đư ng ây 00
dây. Hệ thống đi u hoà năng lượng s d ng m t biến t n / b ch nh
lưu đ chuy n đ i điện xoay chi u điện chi u A
đ trực tiếp hiện
ho c chuy n đ i DC tr l i ngu n AC. Các biến t n / ch nh lưu sẽ t n
hao khoảng 2-3% năng lượng trong m i hư ng. T n hao của hệ thống
SMES là ít nhất trong qu trình lưu tr năng lượng so v i c c phư ng
pháp khác của lưu tr năng lượng. Hệ thống SMES là có hiệu quả
cao, hiệu quả của qu trình s c xả l n h n 9 %. Tuy nhiên do nhu c u
năng lượng của
phận làm l nh và chi phí của ây điện siêu d n cao
nên SMES hiện đang được s d ng đ lưu tr năng lượng th i gian
ng n.
ođ
thư ng được dành cho việc cải thiện chất lượng
điện năng.
ậ
1.2.8.
ảng :
ệ
c t nh
$/kWh
lưu tr ph
điện ngày hợp
PHS
100–5000
1–24 h+
ất nh
- 600–2000
5–100
- 400–800
2–50
Th ng
MW
CAES
i
5–300 MW
50kW-
iây - i
~20%
iây - i
300–500
1000–
8MW
3000
ZEBRA
0–300 kW
iây - i
~15%
iây - i
Li-ion
0–100 kW
ất nh
i
- 100–250
10–60
- 600–1500
150–1000
- 700–2500
150–1000
- 700–2500
150–1000
Th ng
VRB
30
kW–3 Giây–10 h
h
Th ng
u như
1–24 h+
lượng
ng 0
i
-
Th ng
m t tr i
SMES
100 kW–10 Mili giây–8 10–15%
18
hút - i
200–300
1000–
nh đà
200–400
500–1000
20–40%
iây - i
100–300
300–2000
60 phút
iêu t
0–300 kW
Mili giây–
60 phút
AL-TES
0–5 MW
1–8 h
0.5%
hút - gày
0–60 MW
-
à
1.3.
nh gi công suất của c c hệ h c nhau được so sánh trong bảng .
T m l i hệ thống lưu tr điện năng c th phân thành a lo i theo các ứng
d ng của từng hệ như sau:
ối v i nh m quản l năng lượng: PHS, CAES và CES phù hợp cho
các ứng d ng trong quy mô trên 100 MW v i th i gian cung cấp trong
hàng gi đến hàng ngày. húng c th được s d ng đ quản l năng
lượng cho các hệ quy mô l n như san lấp m t b ng tải, ự tr quay,...
c quy l n, c quy s c
ng, năng lượng m t tr i,
và T
ph
hợp cho quản l năng lượng quy mô vừa v i công suất 10-100 MW.
ối v i nh m chất lượng điện:
ữ
1.4.
Bảng
c ng cho thấy sự tự xả tiêu hao năng lượng) m i ngày của
các hệ thống lưu tr năng lượng. Ta c th thấy r ng hệ thống
, A
,
pin nhiên liệu, pin b ng kim lo i - hông h , năng lượng m t tr i và c quy
s c
ng c t lệ tự xả rất nh vì vậy rất thích hợp cho ứng
ng c th i gian
lưu tr lâu.
c quy hì-axit, NiCd, Li-ion, TESs và CES có m t t lệ tự xả trung bình và
phù hợp v i th i gian lưu tr
hông l n h n ch c ngày.
NAS, ZEBRA, SMES, t điện và siêu t có t lệ tự tự xả rất cao 10-40% m i
ngày. T lệ tự xả cao của NAS và ZEBRA là từ nhiệt đ làm việc cao mà c n
phải được tự làm n ng đ duy trì việc s d ng c c năng lượng lưu tr . Bánh
đà sẽ xả 00% năng lượng được lưu tr nếu th i gian lưu tr
cho lo i ứng d ng này. Chi phí vận hành và bảo trì, x lý, thay thế và chi phí
s h u h c hông được xem xét, b i vì n không có sẵn đối v i m t số
công nghệ m i.
A
,
c quy im lo i - không h ,
vốn cho m i Wh thấp.
c lo i
,T
s và
c chi ph
c quy im lo i - không khí có th xuất
hiện là sự lựa ch n tốt nhất dựa trên mật đ năng lượng cao và chi phí thấp,
nhưng n c m t chu kỳ ho t đ ng rất h n chế và v n c n đang ph t tri n.
Trong số các k thuật đang ph t tri n, CAES có mức chi ph đ u tư thấp nhất
so v i tất cả các hệ thống khác. Chi phí vốn của
c quy và c quy s c
là cao h n m t chút so v i so v i PHS m c dù khoảng c ch đang
h p l i.
r ng chi phí vốn của hệ thống lưu tr năng lượng có th khác nhau
đ ng
so v i ư c t nh đưa ra o ph thu c công nghệ, th i gian xây dựng,
v trí của nhà m y, và
1.6.
ch thư c của hệ thống.
ệ
Hiệu suất chu kỳ được x c đ nh
out
in, v i out và in là hiệu
suất chu ỳ đ u vào điện và sản lượng điện tư ng ứng.
21
đây ta hông t nh
đến qu trình tự xả của hệ thống. Ta c th thấy r ng hệ thống lưu tr năng
lượng c th được phân chia thành ba nhóm:
lượng m t tr i, TESs và CES có hiệu suất thấp h n 60% chủ yếu là o
t n hao l n trong khi chuy n đ i từ ph a A
thư ng m i v i bên hệ
thống lưu tr . Ví d , lưu tr hy ro điện có hiệu suất năng lượng tư ng
đối thấp (20-50%) do sự kết hợp của sự
ch chuy n chất và hiệu suất
của tái chuy n đ i tr l i điện.
húng ta c n phải lưu
suất, t nhất
r ng có m t sự đ nh đ i gi a chi phí vốn và hiệu
m t mức đ . Ví d , m t công nghệ lưu tr v i chi ph đ u tư
thấp nhưng hiệu suất thấp c ng c th c nh tranh v i chi ph cao, hiệu suất
công nghệ cao.
1.7.
ế
Ta có th thấy r ng năng lượng m t tr i và CES có ảnh hư ng tích
cực đối v i môi trư ng.
ăng lượng m t tr i s d ng năng lượng t i t o
hoàn toàn, năng lượng m t tr i đ sản xuất điện và n lưu tr
nhiên liệu xanh như hy ro.
đ c h i đến môi trư ng trong th i gian ài. c quy s c
ng và c c pin nhiên
liệu có vấn đ tư ng tự như c c lo i c quy h c.
c liên quan đến từ
trư ng m nh có th có h i cho sức kh
c hệ thống lưu tr
con ngư i.
năng lượng h c tuy có ảnh hư ng tư ng đối nh đối v i môi trư ng như
hông liên quan đến qu trình đốt cháy, thiệt h i cảnh quan nhưng v n còn
đ c h i.
1.8.
ế
ậ
Dựa trên việc xem xét
ệ thống lưu tr
trên, chúng ta c th rút ra m t số kết luận như sau:
UPS th i gian ng n, trong khi pin, c quy s c
ng, pin nhiên liệu và
pin kim lo i- hông h đang hứa h n cho ứng
ng
ng c u nối.
và c quy axit-chì v m t k thuật đ ch n mu i; CAES, NiCd,
NAS, ZEBRA Li-ion, c quy s c
ng,
,
nh đà, t điện, siêu
t , AL-TES và HT-TES đang được phát tri n v m t k thuật và
thư ng m i; pin nhiên liệu, pin im lo i- hông h , năng lượng m t
tr i và
đang được phát tri n. hi ph đ u tư của CAES, pin kim
lo i- hông h , PHS, TES và CES thấp h n so v i c c hệ thống lưu
tr năng lượng h c. CAES có chi phí vốn thấp nhất trong số các
công nghệ đang phát tri n. Pin kim lo i-không khí có khả năng là r
nhất trong số các hệ thống lưu tr năng lượng hiện đang được biết
, c ng c m t v ng đ i dài.
,
nh đà,
ng đ i của
ng và các pin nhiên liệu là hông cao như c c hệ
thống khác do suy giảm hóa h c v i th i gian ho t đ ng. Pin kim lo ikhông h có th i gian sống ít nhất là thấp nhất hiện nay.
PHS, CAES, c quy, c quy s c
ng, pin nhiên liệu và
được
xem là có m t số t c đ ng tiêu cực đối v i môi trư ng do m t ho c
nhi u đi u sau đây: qu trình đốt cháy, từ trư ng m nh, thiệt h i cảnh
24
quan, và v n c n đ c h i. Nhiên liệu năng lượng m t tr i và CES là
thân thiện v i môi trư ng h n.
Dựa trên sự phát tri n của hệ thống lưu tr năng lượng chúng ta c th thấy
được xu thế ph t tri n của hệ thống lưu tr năng lượng như sau:
Hệ thống lưu tr điện năng đang ph t tri n v i tốc đ nhanh. Mức đ
lưu tr dự kiến của hệ thống sẽ tăng 0-15% (hiện t i là hoảng 3%)
ng và AL-TES, có th s
ng trong c c ứng
d ng d ch v công nghiệp và thư ng m i như c o cao đi m và UPS.
c hệ thống như
,
nh đà và t điện / siêu t thì đang tiếp t c
được ph t tri n đ c th s
ng cho thư ng m i. Hiệu suất của c c
hệ thống đ dự kiến c ng sẽ được tăng cư ng đ ng
. Ứng d ng của
n v n đang tập trung vào các ứng d ng cải thiện chất lượng điện
năng t nhất là trong tư ng lai rất g n. Các pin nhiên liệu dự kiến sẽ
được s d ng chủ yếu trong các ứng d ng ành cho xe c .
Các công nghệ m i như năng lượng m t tr i, CES và c quy
im
lo i- hông h sẽ thu hút nhi u sự quan tâm nghiên cứu và phát tri n
do lợi thế của chúng là thân thiện đối v i môi trư ng và có mật đ