BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------------------------------
HÀ VĂN TÌNH
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ TRONG GIẢNG DẠY
MÔN TIN HỌC ĐẠI CƢƠNG TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT
XÔ SỐ 1, VĨNH PHÚC
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
LUẬN VĂN THẠC SỸ SƢ PHẠM KỸ THUẬT
CHUYÊN SÂU: SƢ PHẠM KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TSKH NGUYỄN MINH ĐƢỜNG
Hà Nội - 2013
LỜI CÁM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, đƣợc sự giúp đỡ và hƣớng dẫn tận
tình của GS.TSKH Nguyễn Minh Đƣờng luận văn với đề tài: “Thiết kế bài giảng
điện tử trong giảng dạy môn Tin học đại cương tại trường Cao đẳng nghề Việt Xô số 1, Vĩnh Phúc” đã hoàn thành.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới:
- GS.TSKH Nguyễn Minh Đƣờng - ngƣời thầy đã định hƣớng, nhiệt tình chỉ
bảo, hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn thạc sỹ này.
- Bạn giám hiệu, các thầy giáo cô giáo trong Khoa sƣ phạm kỹ thuật Trƣờng
Đại học Bách khoa Hà Nội đã quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn
thành khóa học.
Ký hiệu
STT
Chữ viết tắt
1
BGĐT
Bài giảng điện tử
2
BLĐ TBXH
Bộ lao động thƣơng binh xã hội
3
CNDH
Công nghệ dạy học
4
CNTT&TT
Công nghệ thông tin và truyền thông
10
MTĐT
Máy tính điện tử
11
PPDH
Phƣơng pháp dạy học
12
PTDH
Phƣơng tiện dạy học
13
PTKT DH
Phƣơng tiện kĩ thuật dạy học
14
QĐ
Quyết định
Cấu trúc bài giảng điện tử
Hình 1.4
Vị trí của phƣơng tiện dạy học trong dạy học kỹ thuật
Hình 1.5
Biểu đồ trình độ chuyên môn của của giáo viên môn học
“Tin học đại cƣơng” (%)
Hình 1.6
Trình độ nghiệp vụ sƣ phạm của giáo viên môn học Tin học
đại cƣơng(%)
Hình 2.1
Giao diện của phần mềm Ms- Powerpoint
Hình 2.2
Giao diện của phần mềm Microsoft Frontpage
Hình 3.1
Giao diện cửa sổ Frames pages
Hình 3.2
Hình 3.10
Giao diện mục 2. Các kiểu dữ liệu
Hình 3.11
Giao diện mục 3. Khai báo biến, hằng,…
Hình 3.12
Giao diện mục 4. Lệnh nhập và xuất dữ liệu
Hình 3.13
Giao diện mục 5.3.1. Câu lệnh For dạng 1
Hình 3.14
Giao diện hoạt động, bài tập của lệnh For
Hình 3.15
Bài tập 1
Hình 3.16
Viết chƣơng trình cụ thể
DANH MỤC CÁC BẢNG
5
1.1.1. Ở nước ngoài
5
1.1.2. Ở trong nước
5
1.1.3. Ứng dụng CNTT trong giáo dục
6
1.2. Công nghệ dạy học hiện đại
6
1.2.1. Công nghệ dạy học
6
1.2.2. Bản chất và đặc điểm của công nghệ dạy học hiện đại
7
1.2.3. Các thành phần của công nghệ dạy học hiện đại
9
16
1.3.6. Đặc điểm bài giảng điện tử
16
1.4. Phƣơng tiện dạy học
18
1.4.1. Phương tiện
18
1.4.2. Đa phương tiện (Multimedia)
18
1.4.3. Phương tiện dạy học
19
1.4.4. Vai trò của phương tiện dạy học
20
1.4.5. Một số nguyên tắc sư phạm trong việc tạo và sử dụng PTDH
22
40
Cao đẳng nghề Việt Xô số 1, Vĩnh Phúc
Chƣơng 2 – THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ CHO MÔN TIN
46
HỌC ĐẠI CƢƠNG
2.1. Quy trình xây dựng bài giảng điện tử
46
2.1.1. Xác định mục tiêu bài
46
2.1.2. Lựa chọn kiến thức cơ bản của bài học, xác định đúng nội
47
dung trọng tâm, trọng điểm của bài, cấu trúc kiến thức cơ bản theo ý
định dạy học.
2.1.3. Multimedia hóa kiến thức
47
2.1.4. Xây dựng các thư viện tư liệu
48
54
Chƣơng 3 – THIẾT KẾ MINH HỌA VÀ THỰC NGHIỆM SƢ
56
PHẠM BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ MÔN TIN HỌC ĐẠI CƢƠNG CHO
NGHỀ SỬA CHỮA MÁY TÍNH HỆ CAO ĐẲNG NGHỀ
3.1. Các bƣớc thiết kế xây dựng BGĐT trên Microsoft FrontPage
56
2003
3.1.1. Xác định mục tiêu của bài học
56
3.1.2. Lựa chọn kiến thức cơ bản và trọng tâm
56
3.1.3. Xác định cấu trúc của bản thiết kế BGĐT
57
3.1.4. Tạo Web Site cho bài và các trang Web cho các mục trong bài
57
3.1.5. Các lệnh hỗ trợ trong quá trình thiết kế BGĐT
81
3.3.2. Nội dung của thực nghiệm sư phạm
81
3.3.3. Cách tiến hành thực nghiệm sư phạm
81
3.3.4. Kết quả thực nghiệm
82
3.3.5. Khảo sát ý kiến của giáo viên dự giờ
83
3.5.6. Những bài học kinh nghiệm
83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
87
diện giáo dục và đào tạo theo hƣớng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ
hoá, hội nhập quốc tế”; Theo hƣớng đó, hiện đại hoá nội dung và phƣơng pháp dạy
học là vấn đề bức thiết.
- Trong đổi mới PPDH theo hƣớng hiện đại hóa, việc phát triển và ứng dụng
CNTT&TT, môi trƣờng dạy học đa phƣơng tiện vào quá trình dạy học đang là một
1
xu thế của thời đại. Với phƣơng pháp dạy học mới này, SV sẽ đóng vai trò chủ động
và sáng tạo trong hoạt động học tập dƣới sự hƣớng dẫn của giáo viên. Ngƣời học sẽ
phải xác định việc học là cho mình, biến tri thức khoa học thành cái của chính mình,
phục vụ cho tƣơng lai của mình, nhở vậy, năng cao đƣợc chất lƣợng và hiệu quả
dạy học.
- Môn Tin học đại cƣơng là môn học không thể thiếu cho nhóm ngành công
nghệ thông tin trong đó có nghề kỹ thuật sửa chữa và lắp ráp máy tính, nó trang bị
cho ngƣời học những kiến thức cơ bản về tin học và làm tiền đề cho họ tiếp cận với
CNTT, do đó là môn học bắt buộc đối với sinh viên học ngành này trƣớc khi đƣợc
học các môn học chuyên môn nghề. Môn Tin học đại cƣơng là môn học thuộc lĩnh
vực tin học. Vì vậy việc ứng dụng CNTT và bài giảng điện tử càng giúp cho ngƣời
học dễ lĩnh hội kiến thức và năng động sáng tạo trong học tập.
- Trƣờng Cao đẳng nghề Việt Xô số 1 cũng đang quan tâm nhiều đến việc
đổi mới phƣơng pháp dạy học nói chung và dạy môn Tin học đại cƣơng nói riêng,
nhƣng đang gặp nhiều khó khăn vì giáo viên còn thiếu kinh nghiệm. Do vậy, thiết
kế bài giảng điện tử trong giảng dạy môn Tin học đại cƣơng tại trƣờng Cao đẳng
nghề Việt Xô số 1 là cần thiết.
Với những lý do nêu trên, tác giả chọn đề tài : “Thiết kế bài giảng điện tử
trong giảng dạy môn Tin học đại cương tại trường Cao đẳng nghề Việt -Xô số 1,
Vĩnh Phúc” làm đề tài luận văn Thạc sỹ của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các văn kiện, tài liệu có liên quan đến đề
tài để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu.
- Phương pháp điều tra, khảo sát bằng phiếu hỏi
Tác giả đã sử dụng phƣơng pháp khảo sát bằng phiếu hỏi lấy ý kiến CBQL,
GV, HS để đánh giá thực trạng về dạy học môn tin học đại cƣơng tại Trƣờng Cao
đẳng nghề Việt xô số 1.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm dạy học các giáo án điện tử đƣợc biên soạn để minh chứng cho
giả thuyết khoa học đƣợc đề ra và tính khả thi của việc thực hiện dạy học môn tin
học đại cƣơng tại Trƣờng Cao đẳng nghề Việt xô số 1.
- Phương pháp thống kê toán học
3
Tác giả đã sử dụng phƣơng pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu khảo
sát và thực nghiệm.
7. Đ ng g p mới của tác giả
- Hệ thống hóa đƣợc một số vấn đề cơ sở lý luận về ứng dụng CNTT và bài
giảng điện tử trong dạy học.
- Đánh giá đƣợc thực trạng về dạy học môn Tin học đại cƣơng hiện nay tại
trƣờng Cao đẳng nghề Việt Xô số 1.
- Xây dựng đƣợc bài giảng và giáo án điện tử cho 2 mục của chƣơng 5 để
minh họa.
- Thực nghiệm sƣ phạm để minh chứng cho tính khả thi và hiệu quả của việc
dạy học môn Tin học đại cƣơng theo bài giảng điện tử tại trƣờng Cao đẳng nghề
Việt Xô số 1 cũng nhƣ tính đúng đắn của giả thuyết khoa học đƣợc đề ra.
4
Trong những năm qua, Bộ giáo dục & Đào tạo đã phát động phong trào ứng
dụng CNTT vào dạy học nhằm đáp ứng mục tiêu đổi mới phƣơng pháp dạy học,
5
nâng cao chất lƣợng đào tạo con ngƣời lao động mới. Nhiều giảng viên đã nghiên
cứu giới thiệu, phổ biến lý luận ứng dụng công nghệ thông tin và bài giảng điện tử
trong dạy học ở Việt Nam nhƣ: Đỗ Mạnh Cƣờng [2], Đỗ Ngọc Đạt [5], Phạm Xuân
Hậu, Phạm Văn Danh [7], Nguyễn Xuân Lạc [9, 10], Đào Thái Lai [11], Nguyễn
Thế Hùng [8], Lê Công Triêm [16,17], …Một số nhà khoa học cũng đã có các công
trình nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin và bài giảng điện tử nhƣ: Quách
Tuấn Ngọc [12], Hoàng Anh Quang, Phạm Thành Đông [14], Trƣờng Đại học Bách
Khoa Đà Nẵng đã tổ chức Hội thảo quốc gia về “Giáo dục điện tử E-Learning” để
trao đổi kinh nghiệm về ứng dụng CNTT và bài giảng điện tử trong dạy học. Cũng
đã có một số luận án và luận văn nghiên cứu về ứng dụng CNTT và bài giảng điện
tử trong dạy học nhƣ các Luận án Tiến sĩ của Lê Thanh Nhu [13], Nguyễn Thanh
Tùng [18], các Luận văn thạc sĩ của Đào Thế Dân [3], Ngô thị Thu Giang [6], Chữ
Quang Vinh [19], …
Những công trình nêu trên đã góp phần phát hiện, bồi dƣỡng vụn đắp phát
triển tiềm lực sáng tạo, tăng cƣờng khả năng độc lập suy nghĩ của ngƣời học.
1.1.3. Ứng dụng CNTT trong giáo dục
Ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH: Triển khai áp dụng CNTT trong dạy
và học, hỗ trợ đổi mới phƣơng pháp giảng dạy, tích hợp ứng dụng CNTT ngay
trong mỗi môn học một cách hiệu quả và sáng tạo ở những nơi có điều kiện thiết bị
tin học; xây dựng nội dung thông tin số phục vụ giáo dục. Phát huy tính tích cực tự
học, tự tìm tòi thông tin qua mạng internet của ngƣời học; tạo điều kiện để ngƣời
học có thể học ở mọi nơi, mọi lúc, tìm đƣợc nội dung học phù hợp; xóa bỏ sự lạc
hậu về công nghệ và thông tin do khoảng cách địa lý đem lại. Khuyến khích GV,
giảng viên soạn bài trình chiếu, BGĐT và giáo án trên máy tính. Khuyến khích GV,
pháp, kỹ năng trong thời đại này - thời đại của CNTT&TT. Một cách vắn tắt, công
nghệ dạy học là công nghệ dạy học bằng máy tính.[7.tr12]
1.2.2. Bản chất và đặc điểm của công nghệ dạy học hiện đại
7
Đầu ra (mục tiêu)
Thành tựu của
KHGD, tâm lý
học, giáo dục
học, kinh tế
học,…
Đầu vào (HS)
Tổ
chức
khoa
học
các
quá
trình
dạy
học
Thành tựu của
các khoa học
liên quan: sinh
học, tin học,
điều khiển
* Đặc điểm
Công nghệ dạy học hiện đại có những đặc điểm [9.tr18,19] sau:
- Tính hiện đại: Thƣờng xuyên áp dụng cập nhật vào thực tiễn dạy học những
đổi mới về giáo dục một cách có căn cứ khoa học.
- Tối ƣu hóa: chi phí ít nhất về thời gian và sức lực.
- Tính tích hợp: Sử dụng thành tựu của nhiều khoa học vào việc đào tạo.
- Tính lặp lại kết quả: Cùng một quá trình đào tạo phải đạt đƣợc những kết
quả mong muốn gần giống nhau (trình độ SV ra trƣờng phải đạt đƣợc một ngƣỡng
nào đó gần nhƣ nhau).
- Tính phƣơng tiện: Sử dụng phƣơng tiện truyền thông và đồ dùng dạy học.
8
- Tính khách quan: Có các tiêu chí đánh giá kết quả học tập rõ ràng, khách
quan, kịp thời về định lƣợng và cả định tính.
- Hệ thống hóa: Chƣơng trình hóa hoạt động từ lúc thăm dò nhu cầu xã hội,
tuyển sinh, học tập đều đƣợc tiến hành theo những quy trình.
1.2.3. Các thành phần của công nghệ dạy học hiện đại
Công nghệ dạy học bao gồm 4 thành phần cơ bản: thiết bị, con ngƣời, thông
tin, quản lý.[9.tr19]
Thiết bị
Thông tin
CNDH
Con ngƣời
Quản lý
hiện thiếu hoặc thừa thời gian dạy học so với kế hoạch đã định.
- Ngƣời học phải có học liệu thích hợp và biết ứng xử ngang tầm với những
thuận lợi do công nghệ hiện đại đem lại.
* Theo quan điểm hệ thống
Công nghệ dạy học hiện đại là một hệ thống con trong hệ thống công nghệ
dạy học nói chung, vì thế phải đƣợc sử dụng trong mối tƣơng quan với công nghệ
dạy học truyền thống, theo phƣơng châm đúng lúc, đúng chỗ và đúng độ (trình độ,
mức độ…), đảm bảo cho quá trình dạy học không chỉ khả thi mà còn hiệu quả.
1.2.5. Bài giảng theo công nghệ dạy học hiện đại
Từ trƣớc tới nay các GV thƣờng quen soạn bài (chuẩn bị giáo án) nhƣ sau [5]:
* Phần chữ:
GV sáng tác một phần dựa vào học vấn và kinh nghiệm dạy học của mình,
phần còn lại thƣờng đƣợc biên soạn theo tài liệu tham khảo nhƣ sách, báo, bài giảng
(thông thƣờng chiếm tỷ lệ khá lớn) với phƣơng tiện thông dụng là giấy, bút,…một
số ngƣời có dùng phƣơng tiện sao chụp,…
* Phần hình:
GV sáng tác một phần theo khả năng của mình, phần còn lại đƣợc biên soạn
theo tài liệu tham khảo (thông thƣờng chiếm tỉ lệ khá lớn) với phƣơng tiện thông
dụng nhƣ giấy, bút, một số ngƣời có dùng các thiết bị can, in, sao, chụp,…các
phƣơng tiện nghe nhìn nhƣ tranh treo, phim, băng hình,…không phải là thành phần
trực tiếp của bài soạn, thƣờng đƣợc phối hợp trên lớp.
Một bài giảng theo công nghệ dạy học hiện đại (công nghệ dạy học bằng máy
tính) còn gọi là BGĐT, cần đáp ứng đồng thời hai yêu cầu cơ bản sau:
10
- Là một bài giảng giáp mặt đạt chuẩn mực sƣ phạm.
- Là một bài giảng từ xa qua mạng (LAN, WAN,…) ngƣời học có thể tái hiện
đầy đủ những gì GV cung cấp.
- Nếu tài liệu tham khảo là CDROM, copy vào PC nếu có thể, nếu không thì
chụp bằng các phần mềm nhƣ Snaglt,…(thực hành PTN CNDH).
* Phần hình động:
GV tùy khả năng có thể sáng tác một phần bằng các phần mềm hoạt hình sẵn
có trong PC nhƣ PowerPoint, hoặc cài đặt thêm nhƣ Mathcad, Flash,
SolidWorks,…Các file hoạt hình có thể chuyển thành file .gif, .avi, hoặc .mpg bằng
các phần mềm GIF MovieGear, MPEG Encoder,… (thực hành PTNCNDH). Phần
còn lại biên soạn theo tài liệu tham khảo.
- Nếu tài liệu tham khảo là CDROM: copy vào PC nếu đƣợc hỗ trợ, nếu
không thì cho chạy và chớp thành phim AVI bằng các phần mềm nhƣ Snaglt,
HyperSnagDX, ScreenCam,… sau đó tách phim thành chuỗi frames bằng phần
mềm thích hợp, để biên soạn lại hình ảnh và văn bản theo ý muốn (thực hành
PTNCNDH).
- Nếu tài liệu tham khảo là băng hình,…thì cần cài đặt bản mạch chuyển đổi
tƣơng tự - số nhƣ VideoMagic chẳng hạn và các phần mềm tƣơng ứng.
1.3. Bài giảng điện tử
1.3.1. Khái niệm
Trong những năm gần đây, máy vi tính đƣợc sử dụng rộng rãi trong nhà
trƣờng với tƣ cách là PTDH với nhiều loại phần mềm đƣợc thiết kế dƣới các quan
điểm khác nhau. Hình thức sử dụng máy vi tính vào dạy học rất đa dạng và phong
phú. Tuy nhiên, BGĐT là một hình thức sử dụng phổ biến hiện nay. BGĐT có thể
đƣợc viết dƣới bất kỳ ngôn ngữ lập trình nào tuỳ theo trình độ CNTT của ngƣời, có
thể sử dụng phần mềm trình diễn sẵn nhƣ Frontpage, Publisher, PowerPoint. Trong
đó thiết kế BGĐT trên Microsoft PowerPoint là đơn giản nhất. Tuy nhiên nhiều nhà
sƣ phạm đã đƣa ra các khái niệm khác nhau về bài giảng điện tử.
Theo Lê Công Triêm, BGĐT là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó
toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều đƣợc chƣơng trình hoá do GV điều khiển
thông qua môi trƣờng multimedia do máy vi tính tạo ra [17.tr20]
Theo cách hiểu này, BGĐT là một hình thức tổ chức dạy học. Trong khi đó,
hình thức tổ chức dạy học là cách thức tổ chức hoạt động dạy học có thời gian và
Bài tập
Tóm tắt – ghi nhớ
Hình 1.3: Cấu trúc bài giảng điện tử
Với cấu trúc nhƣ trên sẽ rất thuận lợi cho GV trong quá trình giảng dạy, chỉ ra
mối liên hệ giữa các phần kiến thức với nhau (bài học có mấy phần, mỗi phần có
mấy ý, nội dung cụ thể từng ý, mối liên hệ giữa các ý đó) và thuận lợi hơn trong
việc hệ thống hóa kiến thức đã học cho SV.
Đối với SV thì cũng sẽ dễ dàng tiếp thu các thành phần kiến thức.
1.3.3. Các yêu cầu khi thiết kế BGĐT
13
Để soạn đƣợc BGĐT đạt đƣợc mục tiêu đặt ra và phù hợp yêu cầu dạy học thì
khi soạn bài, ngƣời GV phải chú ý đến các yêu cầu cơ bản sau:
- Nội dung: Chỉ đƣa những nội dung kiến thức trọng tâm của bài. Các kiến
thức liên quan GV có thể cung cấp cho SV bằng tài liệu phát tay hoặc cung cấp cho
SV giáo trình để họ nghiên cứu trƣớc. Điều này sẽ giúp cho SV học đƣợc ý chính,
phát huy tính tự học và biết khai triển nội dung theo ý chính.
- Cấu trúc: Đảm bảo tính logic. Nội dung bài phải đƣợc chia nhỏ giúp SV dễ
tiếp thu và nội dung trƣớc phải làm tiền đề cho nội dung sau. Phải tạo đƣợc sự liên
kết giữa các phần nội dung, điều này giúp GV tổng kết bài và khi cần giải thích lại
cho SV sẽ dễ dàng và không mất thời gian.
- PPDH: BGĐT phải khai thác triệt để các PPDH đa dạng và nhiều chiều, đặc
biệt tính tích cực của SV.
- Tính sư phạm: Hình ảnh, cỡ chữ, phông nền... phải tƣơng thích, trong một
slide không đƣợc có quá nhiều dòng, nhiều chữ làm cho SV chỉ chú tâm đọc chữ mà
không còn nghe giáo viên nói gì. Hoặc khi có giáo án trình chiếu thì chỉ sử dụng
một cách giảng là thuyết trình bảng chiếu mà không áp dụng nhiều phƣơng pháp
văn bản là chủ yếu, đôi khi sử dụng mô đạt dƣới dạng văn bản, bảng biểu, sơ
hình, sơ đồ, hình vẽ,…
đồ, hình vẽ, âm thanh, video-clip,…
Kế hoạch hoạt động của thầy và trò Kế hoạch hoạt động của thầy và trò
đƣợc GV ghi ra giấy.
đƣợc đƣa vào máy vi tính dƣới dạng
một chƣơng trình, trong đó có sử dụng
siêu liên kết nhằm kết nối giữa các mục
với nhau, giữa bài mới và bài cũ có liên
quan, giữa lý thuyết với bài tập, giữa
nội dung kiến thức cơ bản và mở rộng,
giữa các mục và trợ giúp,…
Thời lƣợng dành cho truyền đạt lý Thời lƣợng dành cho truyền đạt lý
thuyết là nhiều hơn.
thuyết giảm, tăng thời gian cho thực
hành.
Phần kiểm tra, đánh giá sau khi kết thúc Bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm
bài học có thể là câu hỏi vấn đáp, hoặc khách quan, đƣợc số hoá và đƣa vào
viết, khó có thể kiểm tra đƣợc toàn lớp máy vi tính, cho biết kết quả tức thời về
và cho biết kết quả tức thời. Có thể kết quả học tập, những sai sót, ƣu
dùng trắc nghiệm khách quan bằng trên nhƣợc điểm…để kịp thời điều chỉnh
giấy
trong quá trinh dạy và học.
1.3.6.1. Ưu điểm
- Ở mỗi tiết học có sử dụng BGĐT, SV đƣợc tiếp thu một lƣợng lớn kiến thức
và hình ảnh trực quan sinh động.
16