Đánh giá hiện trạng và dự báo ảnh hưởng của các tác động kinh tế xã hội đến chất lượng nước sông cà lồ trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc - Pdf 43

Trƣờng ĐHBK Hà Nội

Luận văn Thạc sỹ KT ngành Quản lý TN & MT

v

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG ..........................................................................3
1.1. ĐẶC ĐIỂM LƢU VỰC SÔNG CÀ LỒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC3
1.1.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu ..........................3
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu .......................................10
1.2. TÌNH HÌNH KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG NƢỚC SÔNG CÀ LỒ .............12
1.2.1. Hiện trạng sử dụng nƣớc .........................................................................12
1.2.2. Hiện trạng khai thác nƣớc .......................................................................14
CHƢƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...........................16
2.1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ..........................................................................16
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ..........................................................................16
2.2.1. Đối tƣợng nghiên cứu..............................................................................16
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................16
2.2.3. Nội dung nghiên cứu ...............................................................................16
2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................................................17
2.3.1. Phƣơng pháp kế thừa...............................................................................17
2.3.2. Điều tra, khảo sát thực tế.........................................................................17
2.3.3. Quan trắc lấy mẫu và phân tích ...............................................................17
2.3.4. Đánh giá hiện trạng chất lƣợng nƣớc sông Cà Lồ ..................................21
2.3.5. Đánh giá áp lực KT-XH đến chất lƣợng nƣớc thủy vực. ........................26
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................29
3.1. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ PHÂN TÍCH DIỄN BIẾN CHẤT LƢỢNG
NƢỚC LƢU VỰC SÔNG CÀ LỒ .......................................................................30
3.1.1. Đánh giá hiện trạng chất lƣợng nƣớc sông Cà Lồ năm 2014 ............30

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................63
1. KẾT LUẬN .......................................................................................................64
2. KIẾN NGHỊ ......................................................................................................65
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................66
PHỤ LỤC ..................................................................................................................68

Học viên: Đặng Thị Lan - Lớp 13AQLTNMT-VY

ii


Trƣờng ĐHBK Hà Nội

Luận văn Thạc sỹ KT ngành Quản lý TN & MT

v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BOD

: Nhu cầu oxy sinh hóa

BVTV

: Bảo vệ thực vật

BTNMT

: Bộ Tài nguyên Môi trƣờng


: Quy chuẩn Việt Nam

SMEWW

: Các phƣơng pháp chuẩn xét nghiệm nƣớc và nƣớc thải

TCVN

: Tiêu chuẩn Việt Nam

TSS

: Tổng chất rắn lơ lửng

WHO

: Tổ chức y tế thế giới

WQI

: Chỉ số chất lƣợng nƣớc

Học viên: Đặng Thị Lan - Lớp 13AQLTNMT-VY

iii


Trƣờng ĐHBK Hà Nội

Luận văn Thạc sỹ KT ngành Quản lý TN & MT

Bảng 3. 5. Bảng đánh giá chất lƣợng nƣớc sông Cà Lồ năm 2014 theo WQI..................... 38
Hình 3. 11. Diễn biến hàm lƣợng Amoni trong nƣớc từ năm 2011 - 201 ........................... 42
Bảng 3. 6: Đặc trƣng nƣớc thải của một số ngành công nghiệp phổ biến ở ............................... 49
Vĩnh Phúc ............................................................................................................................. 49

Học viên: Đặng Thị Lan - Lớp 13AQLTNMT-VY

iv


Trƣờng ĐHBK Hà Nội

Luận văn Thạc sỹ KT ngành Quản lý TN & MT

v

Hình 3. 7. Diễn biến hàm lƣợng DO trong nƣớc từ năm 2011 - 2014 ................................. 40
Bảng 3. 8. Ƣớc tính tổng tải lƣợng thải sinh hoạt toàn lƣu vực năm 2013 và dự báo đến
năm 2020.............................................................................................................................. 53
Bảng 3.9. Ƣớc tính lƣu lƣợng và tải lƣợng thải các KCN, CCN trên lƣu vực năm 2013 ........ 54
Bảng 3. 10: Tỷ lệ tăng trƣởng kinh tế giai đoạn 2015-2020 ................................................ 55
Bảng 3. 11: Ƣớc tính tổng tải lƣợng thải ngành công nghiệp trên toàn lƣu vực năm 2020........... 55
Bảng 3. 12: Diện tích trồng lúa đông xuân và lƣợng nƣớc hồi quy phân bố theo huyện/ thị
xã trên lƣu vực năm 2013 .................................................................................................... 56
Bảng 3. 13. Ƣớc tính tải lƣợng ô nhiễm từ trồng lúa đông xuân phân bố theo huyện, thị xã
trên lƣu vực năm 2013 ......................................................................................................... 56
Bảng 3. 14. Sự phân bố số lƣợng vật nuôi và lƣợng nƣớc thải theo huyện/ thị xã trên lƣu
vực năm 2013....................................................................................................................... 57
Bảng 3. 15. Ƣớc tính tải lƣợng thải chăn nuôi trên lƣu vực năm 2013 ............................... 58



Học viên: Đặng Thị Lan - Lớp 13AQLTNMT-VY

vi


Trƣờng ĐHBK Hà Nội

Luận văn Thạc sỹ KT ngành Quản lý TN & MT

v

MỞ ĐẦU
Nƣớc có vai trò quan trọng đối với sự sống trên trái đất, nƣớc tham gia
thƣờng xuyên vào các quá trình sinh hóa trong cơ thể sống. Phần lớn của các phản
ứng hóa học liên quan đến sự trao đổi chất trong cơ thể đều có dung môi là nƣớc.
Bên cạnh đó nƣớc còn là phần không thể thiếu đối với các hoạt động sản xuất nông
nghiệp, công nghiệp, dịch vụ...
Vĩnh Phúc là tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng, vùng Kinh tế trọng điểm Bắc
Bộ và cũng là một trong 6 tỉnh thuộc lƣu vực sông Cầu. Nền kinh tế của tỉnh đã
phát triển nhanh, tốc độ tăng trƣởng GDP liên tục đạt ở mức cao, cơ cấu kinh tế đã
chuyển đổi theo hƣớng công nghiệp, dịch vụ và du lịch. Tuy nhiên, cùng với sự phát
triển kinh tế - xã hội luôn tiềm ẩn nguy cơ về ô nhiễm, suy thoái môi trƣờng, cạn
kiệt tài nguyên và suy giảm đa dạng sinh học.
Sông Cà Lồ - hệ thống sông chính nội tỉnh là một phụ lƣu quan trọng của sông
Cầu đƣợc bắt nguồn từ dãy núi Tam Đảo, chảy theo hƣớng Tây Bắc xuống Đông Nam
rồi nhập lƣu vào bờ hữu sông Cầu tại khu vực Lƣơng Phúc thuộc huyện Sóc Sơn, thành
phố Hà Nội có tổng chiều dài hơn 89 km với diện tích lƣu vực khoảng 881 km2[8].
Cùng với sự phát triển, nhu cầu sử dụng nƣớc cho các mục đích phát triển
kinh tế xã hội nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng ngày càng tăng cao, điều

Trƣờng ĐHBK Hà Nội

Luận văn Thạc sỹ KT ngành Quản lý TN & MT

v

CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG
1.1. ĐẶC ĐIỂM LƢU VỰC SÔNG CÀ LỒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
1.1.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Tỉnh Vĩnh Phúc nằm trong khu vực Châu thổ Sông Hồng thuộc trung du và
miền núi phía Bắc. Vĩnh Phúc tiếp giáp với sân bay quốc tế Nội Bài, là điểm đầu
của quốc lộ 18 đi cảng Cái Lân (tỉnh Quảng Ninh), đồng thời có đƣờng sắt Hà Nội Lào Cai, đƣờng quốc lộ 2 chạy dọc tỉnh. Chảy qua Vĩnh Phúc có 4 dòng chính: sông
Hồng, sông Lô, sông Phó Đáy và sông Cà Lồ. Hệ thống sông Hồng là tuyến đƣờng
thuỷ quan trọng, thuận lợi cho tàu bè đi lại.
Sông Cà Lồ còn gọi là sông Phủ Lỗ hay Kim Thủy Hà là một chi lƣu của
sông Cầu và từng là một phân lƣu của sông Hồng. Nó vốn tách ra khỏi sông Hồng ở
xã Trung Hà, huyện Yên Lạc, Vĩnh Phúc và hợp lƣu với sông Cầu tại ngã ba Xá, xã
Tam Giang, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh, cách không xa chỗ sông Công hợp
lƣu vào sông Cầu. Tuy nhiên đoạn đầu nguồn (chỗ phân lƣu khỏi sông Hồng) đã bị
bịt vào đầu thế kỷ 20, nên hiện nay sông Cà Lồ không còn gắn với sông Hồng. Đầu
nguồn sông Cà Lồ hiện nay ở huyện Mê Linh và nguồn nƣớc của sông chủ yếu là từ
các dòng suối từ dãy núi Tam Đảo ở độ cao 1268 m (106039’20’’ - 21027’00’’) chảy
theo hƣớng Tây Bắc xuống Đông Nam qua địa hình vùng đồng bằng. Sông Cà Lồ
làm thành ranh giới tự nhiên giữa Sóc Sơn với Yên Phong và nhập vào sông Cầu ở
Lƣơng Phúc (105056’00’’ - 21014’40’’). Toàn diện tích tự nhiên của lƣu vực là 881
km2, chiều dài của sông là 89 km, và đoạn chảy qua địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc là
27km[3].

Học viên: Đặng Thị Lan - Lớp 13AQLTNMT-VY

tƣơng ứng gồm: các thành phần địa mạo có nguồn gốc bào mòn (vùng núi), các
thành phần nguồn gốc vừa bào mòn vừa tích tụ (vùng ven chân núi và trung du) và
thành phần tích tụ (vùng đồng bằng).
Vĩnh Phúc có 3 miền địa hình: Đồng bằng, trung du, miền núi. Phía Bắc của
tỉnh có dãy Tam Đảo với đỉnh Đạo Trù cao 1.435m, phía Tây và Nam đƣợc bao bọc
bởi 2 con sông lớn là sông Hồng và sông Lô, tạo nên địa thế tỉnh thấp dần từ Tây
Bắc xuống Đông Nam.
1.1.1.3. Đặc điểm khí tượng, thủy văn
a. Đặc điểm khí tượng
Theo số liệu thống kê từ trạm mƣa Vĩnh Yên và Tam Đảo cho thấy lƣợng
mƣa năm phân bố rõ rệt trong hệ thống sông. Do địa hình trong khu vực có dãy núi
Tam Đảo án ngữ phía Tây Bắc thƣợng nguồn sông Cà Lồ chắn gió Đông Nam nên
sinh ra vùng có mƣa lớn phía Tây Bắc thƣợng nguồn sông, vào khoảng 1500 mm
đến 2450 mm. Phía bờ hữu thuộc vùng đồng bằng lƣợng mƣa chỉ còn 1.500-1.600
mm/năm. Vùng đồng bằng lƣợng mƣa năm phân bố tƣơng đối đều. Lƣợng mƣa năm
trên lƣu vực biến động không lớn, năm mƣa nhiều nhất cũng chỉ gấp 2.0 - 2.5 lần
năm mƣa nhỏ. Vì vậy lƣợng mƣa ở Vĩnh Yên ít hơn tại trạm Tam Đảo, tuy nhiên,
ảnh hƣởng mƣa của trạm Vĩnh Yên nhiều hơn ảnh hƣởng của trạm Tam Đảo trong
khu vực do trạm nằm ở trung tâm lƣu vực sông Cà Lồ [3].
Theo chế độ gió mùa, lƣợng mƣa trong năm hình thành 2 mùa rõ rệt:
Mùa mƣa từ tháng V đến tháng X chiếm 75-85% tổng lƣợng mƣa năm.
Tháng có lƣợng mƣa lớn nhất là tháng VII, VIII với tổng lƣợng mƣa phổ biến trên
Học viên: Đặng Thị Lan - Lớp 13AQLTNMT-VY

5


Trƣờng ĐHBK Hà Nội

Luận văn Thạc sỹ KT ngành Quản lý TN & MT


IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

Năm

15,4

20,0

24,2

25,2

28,6


85

82

85

76

77

71

80,3

Số giờ nắng

9

46

81

93

165

158

143


14,7

45,4

1747,9

Yếu tố
Nhiệt độ không khí
trung bình (0C)

Lƣợng mƣa (mm)

49,8

Bảng 1. 2. Các đặc trƣng khí hậu của Trạm Tam Đảo [2]
Yếu tố

I

Nhiệt độ không khí
10,3
trung bình (0C)

II

III

IV


23,1

21,5

19,1

16,3

10,3

18,5

Độ ẩm tƣơng đối (%)

96

98

95

91

89

87

93

91


124

57

185

1112

25,2

55,9

30,2

84,1

180,5

397,9

753,4

676,9

518,0

128,3

70,9


Quang, chảy vào Vĩnh Phúc rồi đổ vào sông Lô tại cầu Việt Trì thuộc địa phận xã
Sơn Đông huyện Lập Thạch, lƣu lƣợng bình quân lớn nhất 970 m3/s, trữ lƣợng bình
quân lớn nhất 1.460 m3/s, lƣu lƣợng trung bình 1.040 m3/s và lƣu lƣợng bình quân
nhỏ nhất 749 m3/s [3].
Sông Cà Lồ bắt nguồn từ dãy núi Tam Đảo chảy theo hƣớng Tây Bắc
xuống Đông Nam và đƣợc bao quanh bởi sông Hồng và sông Phó Đáy. Các sông
nằm trong lƣu vực Lồ sông Cà Lồ gồm 7 phụ lƣu. Các phụ lƣu phía tả có độ dài
sông ngắn và có độ dốc lớn. Đặc trƣng hình thái các phụ lƣu sông Cà Lồ đƣợc
nêu trong bảng 1.3:

Học viên: Đặng Thị Lan - Lớp 13AQLTNMT-VY

8


Trƣờng ĐHBK Hà Nội

Luận văn Thạc sỹ KT ngành Quản lý TN & MT

v

Bảng 1. 3. Đặc trƣng hình thái lƣu vực sông, suối thuộc lƣu vực sông Cà Lồ [5]

TT

Tên phụ lƣu

Độ cao

Chiều

8

1,85

1

Vực Thuyền

800

22

63,5

9

Đầm Vạc

90

38

3

Sông Tranh

275

21


6

2,6

6

Cheo Meo

-

16

67,3

4,2

1,2

7

Phụ lƣu số 7

-

12,5

29,6

2,4



Dung tích

(ha)

(106 m3)

Lƣu vực sông

TT

nƣớc

1

Đại Lải

Phúc Yên

550

25,0

Cà Lồ

2

Vân Trục

Lập Thạch


Học viên: Đặng Thị Lan - Lớp 13AQLTNMT-VY

9


Trƣờng ĐHBK Hà Nội

Luận văn Thạc sỹ KT ngành Quản lý TN & MT

v

Khu chứa

Vị trí

Mặt nƣớc

Dung tích

(ha)

(106 m3)

Lƣu vực sông

TT

nƣớc


4,0

Cà Lồ

Các hồ chứa nƣớc với tổng dung tích 78 triệu m3; các đầm, ao, hồ với tổng dung
tích 26,4 triệu m3; trữ lƣợng các sông suối, khe, lạch nhỏ vào khoảng 5,5 triệu m3.
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu
Trong những năm qua, tỉnh Vĩnh Phúc đã đạt đƣợc nhiều thành tựu quan
trọng về kinh tế. Có thể thấy điều đó qua bảng thống kê các chỉ tiêu kinh tế trong
những năm gần đây (bảng 1.5).
Bảng 1. 5. Các chỉ tiêu kinh tế đạt đƣợc giai đoạn 2010-2013 [9]
Chỉ tiêu

Đơn vị
tính

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

GTSX- giá 1994:

Tỷ đồng

39.758


55.789

62.236

85.066

105.167

Tỷ đồng

7.782

9.953

13.632

18.046

- Theo giá thực tế

Triệu đồng

9,58

24,20

29,1

42,9


1.651,5

Tỷ đồng

9.229

10.027

15.069

16.213

- Nông - lâm nghiệp,
thuỷ sản
- Công nghiệp - xây
dựng
- Dịch vụ

Giá trị kim ngạch xuất
khẩu
Giá trị kim ngạch nhập
khẩu
Tổng thu ngân sách trên
địa bàn

Học viên: Đặng Thị Lan - Lớp 13AQLTNMT-VY

10



3.524

4.920

5.911

10.039

23,57

24,58

22,64

21,00

Vĩnh Phúc trƣớc đây vốn là một tỉnh thuần nông, cơ cấu kinh tế là nông nghiệpdịch vụ- công nghiệp. Tuy nhiên, trong những năm gần đây cơ cấu kinh tế chuyển dần
sang công nghiệp-dịch vụ-nông nghiệp, trong đó tỷ trọng công nghiệp chiếm tới
78,24% vào năm 2013, trong khi dịch vụ và nông nghiệp chỉ chiếm tƣơng ứng là
13,42% và 8,34%. GDP bình quân đầu ngƣời liên tục tăng và đạt 42,9 triệu đồng vào
năm 2013.
Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng cho thấy sự giảm không đáng kể từ 79,40 %
năm 2010 và 78,24% năm 2013; trong đó, công nghiệp chế biến chiếm tỷ trọng lớn
trong cơ cấu ngành (96 - 99%). Một số ngành công nghiệp đó chuyển sang sử dụng
công nghệ cao, nhiều khu cụm công nghiệp tập trung đƣợc xây dựng, tạo môi
trƣờng hấp dẫn đầu tƣ.
Tỷ trọng Nông - lâm nghiệp – thủy sản từ 9,52 % năm 2010 giảm xuống còn
8,34 % năm 2013. Lĩnh vực dịch vụ - thƣơng mại tăng từ 11,08% năm 2010 nên
13,42% năm 2013. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh giai đoạn 2010 - 2013 đƣợc
mô tả trong bảng 1.6 [7].


3. Dịch vụ

11,08

12,72

12,77

13,42

Học viên: Đặng Thị Lan - Lớp 13AQLTNMT-VY

11


Trƣờng ĐHBK Hà Nội

Luận văn Thạc sỹ KT ngành Quản lý TN & MT

v

1.2. TÌNH HÌNH KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG NƢỚC SÔNG CÀ LỒ
Tình hình khai thác sử dụng nƣớc mặt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc chủ yếu
trong nông nghiệp, sử dụng trong sinh hoạt và các ngành kinh tế khác không đáng
kể. Thống kê từ năm 2000 đến nay, nƣớc mặt sử dụng trong nông nghiệp hàng năm
tƣới cho các loại cây trồng chủ yếu từ các sông hồ nội tỉnh: 315,6 triệu m3 (trong
đó, lấy từ sông Hồng, sông Cà Lồ là: 11,736 triệu m3) [2].
1.2.1. Hiện trạng sử dụng nƣớc
a. Nhu cầu dùng nước cho công nghiệp và đô thị

b. Nhu cầu sử dụng nước ngành nông nghiệp
Yêu cầu nƣớc trong nông nghiệp phụ thuộc vào các yếu tố khí hậu, thổ
nhƣỡng đất đai, loại cây trồng, thời gian sinh trƣởng của cây trồng và quy mô của hệ
thống tƣới.
Nhu cầu sử dụng nƣớc cho nông nghiệp đƣợc tính dựa trên nhu cầu nƣớc cho
tƣới tiêu và chăn nuôi.

Học viên: Đặng Thị Lan - Lớp 13AQLTNMT-VY

12


Trƣờng ĐHBK Hà Nội

Luận văn Thạc sỹ KT ngành Quản lý TN & MT

v

Nhu cầu sử dụng nƣớc cho tƣới tiêu: Cấp nƣớc tƣới cho nông nghiệp chủ yếu
từ nguồn nƣớc mặt, tổng lƣợng nƣớc lấy hàng năm khoảng 440 triệu m3/năm. Toàn
tỉnh có 549 công trình cấp nƣớc tƣới lúa. Trong đó có 184 hồ, đập với tổng dung
tích 78 triệu m3 lấy nƣớc cho gần 14.000 ha lúa (một số hồ nhƣ: hồ Đại Lải 28,7
triệu m3; hồ Xạ Hƣơng 12,7 triệu m3; hồ Vân Trục 8,03 triệu m3...). Ngoài ra còn có
195 trạm bơm với tổng công suất bơm 231 m3/s [2].
Nhu cầu sử dụng nƣớc cho chăn nuôi: bao gồm nhu cầu nƣớc cho ăn uống,
vệ sinh chuồng trại, nƣớc tạo môi trƣờng sống…
c. Nhu cầu sử dụng nước cho ngành thủy sản
Toàn tỉnh có trên 3.000 ha mặt nƣớc có khả năng nuôi trồng thuỷ sản, tuy
nhiên hiện nay mới đƣa vào khai thác sử dụng 2.236 ha nuôi cá, sản lƣợng đạt 5.660
tấn/năm, trong đó nuôi trồng là 3.145 tấn. Đến năm 2015, ngành sẽ phấn đấu sử


Thành phố
Vĩnh Yên

2.760

1.410

-

-

4.170

Yên Lạc
Bình Xuyên
Phúc Yên
Toàn tỉnh

21.775
22.635
47.988
133.141

41.820
24.490
57.696
120.028

1.320

Trƣờng ĐHBK Hà Nội

Luận văn Thạc sỹ KT ngành Quản lý TN & MT

v

1.2.2. Hiện trạng khai thác nƣớc
a. Các công trình tưới
Hiện nay tỉnh Vĩnh Phúc đã xây dựng đƣợc nhiều công trình thủy lợi và hình
thành hệ thống công trình giải quyết đồng bộ công tác tƣới - tiêu của tỉnh (diện tích
tƣới bình quân 1 vụ là 36.400 ha đạt 80% diện tích gieo trồng; diện tích tiêu thoát
28.500 ha đạt 63% diện tích gieo trồng.
b. Các công trình tiêu thoát
Cho đến nay, tỉnh Vĩnh Phúc mới tập trung xây dựng các công trình tiêu tự
chảy là chủ yếu; ngoài ra có xây dựng một số trạm bơm tiêu cục bộ cho những
vùng hay bị ngập úng nặng mà không có khả năng tự tiêu. Hệ thống tiêu thoát
nƣớc của tỉnh Vĩnh Phúc bao gồm các công trình sau:


Khu vực huyện Lập Thạch
Đến nay tỉnh đã xây dựng đƣợc 15 cống dƣới đê (tả ngạn sông Lô và hữu

ngạn sông Phó Đáy) có lƣu lƣợng tiêu từ 3 ÷ 60 m3/s đổ ra các sông Lô và Phó
Đáy. Có 4 trục tiêu chính là: Cầu Ngạc, Cầu Đọ, Cầu Mai, Cầu Triệu.


Khu vực hệ thống Liễn Sơn
Năm 1964- 1966 kênh đào Bến Tre đƣợc khai đào với tổng chiều dài 12km

với mục tiêu cắt lũ cho 6.359 ha đồi núi phía Bắc huyện Tam Dƣơng, ngăn không

máy có công suất 4.000 m3/h nhằm tiêu úng cho 1.900 ha (trong đó diện tích đất
canh tác là 1.340 ha).
Ngoài các trạm bơm trên còn có một số trạm bơm tiêu cục bộ cho các xã
nhƣ: Đồng Cƣơng, Tuấn Chính, Kim Xã, Ngũ Kiên, Lũng Hòa [2].
Quy hoạch phát triển ngành thuỷ lợi: Cải tạo và nâng cấp các hồ chứa loại
vừa gồm Đại Lải, Làng Hà, Gia Khau và 70 hồ chứa nhỏ khác để nâng năng lực cấp
nƣớc đến 44,8 triệu m3. Cải tạo và xây dựng mới các trạm bơm, kiên cố hoá kênh
mƣơng, áp dụng các công nghệ tƣới hiện đại phục vụ sản xuất và sinh hoạt cho
ngƣời dân [2].
Nhƣ vậy, việc sử dụng nƣớc mặt ở tỉnh hiện nay vẫn còn chủ yếu ở các sông
nội tỉnh, khai thác sử dụng nƣớc mặt ở sông Cà Lồ còn rất ít so với tổng lƣợng nƣớc
sử dụng của toàn tỉnh.

Học viên: Đặng Thị Lan - Lớp 13AQLTNMT-VY

15


Trƣờng ĐHBK Hà Nội

Luận văn Thạc sỹ KT ngành Quản lý TN & MT

v

CHƢƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá hiện trạng chất lƣợng nƣớc sông Cà Lồ đoạn chảy qua địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đánh giá hiện trạng, dự báo các áp lực đối với chất lƣợng nƣớc sông do quy
hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020.

v

2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1. Phƣơng pháp kế thừa
Thu thập tất cả các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Kế thừa những
thông tin, số liệu khoa học đã có phục vụ cho nội dung nghiên cứu của đề tài:
- Thu thập các tài liệu về các điều kiện tự nhiên, phát triển kinh tế - xã hội,
cơ sở hạ tầng, địa hình, địa chất thủy văn, địa chất công trình, tài nguyên môi
trƣờng của khu vực nghiên cứu có ảnh hƣởng tới chất lƣợng nƣớc;
- Thu tập tài liệu, số liệu về hiện trạng môi trƣờng tỉnh Vĩnh Phúc trong các
năm 2011, 2012 và 2013;
- Thu thập tài liệu thông qua các sách, báo, tạp trí và các báo cáo tổng kết, dự
án, đề tài nghiên cứu, internet và những tài liệu khoa học liên quan đến khu vực
nghiên cứu.
2.3.2. Khảo sát, thu thập tài liệu
- Thu thập các số liệu liên quan đến sông Cà Lồ (lƣu lƣợng, chế độ dòng
chảy, phạm vi,...);
- Tiến hành khảo sát thực tế một khu vực dân cƣ tập trung dọc sông Cà Lồ,
KCN để tìm hiểu tình hình các nguồn thải vào sông nhƣ nƣớc thải, CTR.
- Khảo sát thực tế một số hoạt động canh tác nông nghiệp dọc sông Cà Lồ.
2.3.3. Quan trắc lấy mẫu và phân tích
2.3.3.1. Các thông số quan trắc
- Thông số vật lý: pH, TSS, Độ đục
- Thông số hóa học: DO, BOD5, COD, NH4+ - N , PO43 -_ P
- Thông số sinh học: Tổng Coliform
2.3.3.2. Tần suất quan trắc
- Tần suất quan trắc: Lần 1 vào tháng 4/2014 đại diện cho mùa khô, lần 2 vào
tháng 9/2014 đại diện cho mùa mƣa.
2.3.3.3. Vị trí các điểm quan trắc
Trong phạm vi của luận văn, chất lƣợng nƣớc đƣợc đo đạc tại 10 vị trí trên

NM4

NM5

NM6

NM7

NM8

Tọa độ
(X)

(Y)

Vị trí quan trắc

Đặc trƣng nguồn thải

Gốc duối, xã Ngọc
- Nƣớc thải sinh hoạt từ khu
562564 2353354 Thanh, thị xã Phúc
dân cƣ ven sông
Yên
- Nƣớc thải sinh hoạt từ khu
Trại Hiến, xã Bá Hiến, dân cƣ ven sông
558244 2352350
huyện Bình Xuyên
- Nƣớc chảy tràn từ hoạt động
nông nghiệp

549004 2351380 Xuân, huyện Bình
- Nƣớc chảy tràn từ hoạt động
Xuyên
nông nghiệp
Thôn Quảng Khai, Xã
- Nƣớc chảy tràn từ hoạt động
549946 2354500 Thiện Kế - Bình
nông nghiệp
Xuyên

Học viên: Đặng Thị Lan - Lớp 13AQLTNMT-VY

18


Trƣờng ĐHBK Hà Nội

Luận văn Thạc sỹ KT ngành Quản lý TN & MT

v

- Nƣớc thải sinh hoạt từ khu
Hàm Rồng, xã Tam
dân cƣ ven sông
huyện
Bình
NM9 568786 2354749 Hợp,
- Nƣớc thải từ khu công nghiệp
Xuyên
Bình Xuyên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status