BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-----------------------------------------------
NGUYỄN VŨ NGỌC MAI
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHỨA
CHẤT HỮU CƠ KHÓ PHÂN HỦY SINH HỌC BẰNG OZON
(ÁP DỤNG CHO NƯỚC THẢI CHỨA THUỐC NHUỘM
HOẠT TÍNH)
LUẬN VĂN THẠC SỸ
NGÀNH: CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
NGUYỄN NGỌC LÂN
HÀ NỘI – 2010
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan Đề tài: Nghiờn cu quỏ trỡnh x lý nc thi cha cht
hu c khú phõn hu sinh hc bng ozon (ỏp dng cho nc thi cha thuc nhum
hot tớnh) là công trình nghiên cứu khoa học của tôi và cha đợc công bố ở bất kì
tài liệu, tạp chí cũng nh tại các Hội nghị, Hội thảo nào. Những kết quả nghiên cứu
trong luận văn là trung thực và hết sức rõ ràng.
Tôi xin chịu trách nhiệm trớc Nhà trờng và Viện về luận văn của tôi.
Ngời cam đoan
Nguyn V Ngc Mai
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
SR
Sunzol Red RB 133%
SS
Suspended Solids
SSY
Sunfix supra yellow S3R 150%
STB
Sunzol turquoise blue G 165%
Hàm lượng chất rắn lơ lửng(mg/l)
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TNHT
Thuốc nhuộm hoạt tính
II.2.2. Xử lý sinh học ............................................................................................41
II.2.3. Xử lý nước thải bằng phương pháp oxy hoá..............................................43
II.3. Lựa chọn phương pháp nghiên cứu................................................................46
II.3.1. Quá trình oxy hoá nâng cao trên cơ sở ozon..............................................47
CHƯƠNG III: CÁC PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM........................................55
III.1. Mục đích, đối tượng, nội dung nghiên cứu...................................................55
III.2. Thuốc nhuộm và chọn mẫu nghiên cứu........................................................55
III.2.1. Thuốc nhuộm ............................................................................................55
III.2.2. Chuẩn bị dung dịch chứa thuốc nhuộm hoạt tính nghiên cứu ..................57
Nguyễn Vũ Ngọc Mai. Lớp Cao học Công nghệ môi trường. Khoá 2009 – 2010.
1
Luận văn cao học
Viện KH và CN môi trường
III.3. Sơ đồ nghiên cứu và các phương pháp tiến hành thí nghiệm.......................58
III.3.1. Phương pháp tiến hành các thí nghiệm xử lý bằng keo tụ........................58
III.3.2. Phương pháp tiến hành các thí nghiệm xử lý bằng ozon..........................59
III.4. Các phương pháp phân tích kết quả..............................................................61
III.4.1. Đánh giá hiệu suất xử lý độ màu ..............................................................61
III.4.2. Xác định nhu cầu oxy hóa hóa học COD .................................................62
III.4.3. Phân tích và xác định chỉ số nồng độ Ozon trong nước ...........................62
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...............................62
IV.1. Nghiên cứu khử màu và COD nước thải chứa TNHT bằng phương pháp keo
tụ ............................................................................................................................62
IV.1.1. Nghiên cứu lựa chọn chất keo tụ ..............................................................62
IV.1.2. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng khử màu dung dịch chứa
Bảng I-5: Thành phần tính chất nước thải nhuộm…….. ......................................... 15
Bảng I-6: Nguồn phát sinh khí thải cùng các chất ô nhiễm đáng quan tâm của ngành
dệt ............................................................................................................................. 16
Bảng I-7: Các phân lớp thuốc nhuộm và phần trăm màu đi vào dòng thải ............. 24
Bảng I-8: Các loại thuốc nhuộm hoạt tính (TNHT) sử dụng phổ biến trên thế giới và
trong nước ................................................................................................................ 28
Bảng II-1: Độ tận trích của một số loại thuốc nhuộm……………………………...30
Bảng II-2: Một số thông số kỹ thuật trong quá trình nhuộm………………………31
Bảng II-3: Kết quả phân tích mẫu nước thải của một số công ty dệt phía Bắc……32
Bảng II-4: Thế oxi hóa của một số tác nhân oxi hóa………………………………44
Bảng III-1: Các loại TNHT sử dụng trong nghiên cứu…………………………….56
Bảng III-2: Bảng mô tả chi tiết kỹ thuật máy ozon công nghiệp công suất 1 g/h….59
Bảng IV-1. Ảnh hưởng của hàm lượng chất keo tụ đến độ màu và COD của TNHT
SR ............................................................................................................................. 63
Bảng IV-2: Ảnh hưởng của nồng độ chất keo tụ đến độ màu và COD hỗn hợp
TNHT………………………………………………………………………………63
Bảng IV-3: Đặc trưng của các dung dịch TNHT pha chế trong phòng thí nghiệm..65
Nguyễn Vũ Ngọc Mai. Lớp Cao học Công nghệ môi trường. Khoá 2009 – 2010.
3
Luận văn cao học
Viện KH và CN môi trường
Bảng IV-4: Ảnh hưởng của pH ban đầu đến hiệu quả xử lý màu TNHT………….66
Bảng IV-5: Ảnh hưởng của hàm lượng MgSO4 đến hiệu quả xử lý dung dịch
TNHT………………………………………………………………………………69
Bảng IV-6: Ảnh hưởng của thời gian keo tụ đến hiệu quả xử lý dung dịch TNHT.70
Hình I-1: Diễn biến kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam qua các năm
(triệu USD)..................................................................................................................9
Hình I-2: Sơ đồ nguyên lý công nghệ dệt nhuộm hàng sợi bông và các nguồn nước
thải ..............................................................................................................................1
Hình II-1: Cấu tạo hạt keo trong nước thải ..............................................................34
Hình II-2: Mô tả điện thế trên bề mặt hạt keo ..........................................................35
Hình II-3: Tăng cường quá trình keo tụ bằng các hợp chất cao phân tử .................39
Hình II-4: Sơ đồ quá trình bắc cầu phá vỡ cân bằng hệ keo nhờ các polymer ........40
Hình II-5: Sơ đồ phản ứng sinh hoá trong điều kiện yếm khí...................................43
Hình II-6: Hai đường đi phản ứng oxi hoá của ozon trong dung dịch nước ............51
Hình III-1. Công thức hóa học của Reactive Yellow 145........................................57
Hình III-2. Công thức hóa học của Reactve red 198 ................................................57
Hình III-3: Thiết bị Jatest.........................................................................................59
Hình III-4: Máy ozon công nghiệp công suất 1g/h ...................................................61
Hình IV-1: Đồ thị biểu diễn hiệu suất xử lý màu và COD của dung dịch thuốc
nhuộm SR khi sử dụng chất keo tụ là Al2(SO4)3 và MgSO4……………................ 63
Hình IV-2. Hỗn hợp TNHT ban đầu và sau keo tụ bằng MgSO4 ............................ 76
Hình IV-3. Đồ thị biểu diễn hiệu suất xử lý độ màu dung dịch các loại thuốc nhuộm
hoạt tính ở các tỉ lệ H2O2/O3 khác nhau ................................................................... 82
Hình IV-7. Mẫu hỗn hợp TNHT sau keo tụ và sau xử lý ozon................................ 86
Nguyễn Vũ Ngọc Mai. Lớp Cao học Công nghệ môi trường. Khoá 2009 – 2010.
5
Luận văn cao học
Viện KH và CN môi trường
Luận văn cao học
Viện KH và CN môi trường
9 Mục đích của đề tài:
- Nghiên cứu lựa chọn chất keo tụ thích hợp để xử lý nước thải công đoạn
nhuộm khi sử dụng chất keo tụ là Al2(SO4)3 và MgSO4. Từ đó tìm các giá trị tối ưu
của các thông số ảnh hưởng đến quá trình keo tụ như: pH ban đầu, hàm lượng chất
keo tụ, thời gian xử lý.
- Nghiên cứu phương pháp xử lý mới: phương pháp oxi hóa nâng cao trên cơ
sở ozon. Từ đó lựa chọn các giá trị tối ưu của các thông số ảnh hưởng đến quá trình
oxi hóa như: pH ban đầu, thời gian xử lý, ảnh hưởng của tỉ lệ H2O2/O3.
9 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu là nước thải pha chế trong phòng thí nghiệm theo các
bước tương tự trong quá trình nhuộm.
- Phạm vi nghiên cứu: thí nghiệm mới chỉ được tiến hành trong phòng thí
nghiệm.
9 Ý nghĩa khoa học của đề tài:
- Đề tài là cơ sở khoa học trong việc lựa chọn chất keo thích hợp trong xử lý
nước thải dệt nhuộm.
- Đề tài đã nêu được những ưu điểm khi sử dụng phương pháp oxi hóa nâng
cao trên cơ sở ozon.
9 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
- Kết quả nghiên cứu xử lý màu và COD nước thải chứa thuốc nhuộm hoạt
tính – là một trong những loại thuốc nhuộm khó xử lý nhất bằng phương pháp keo
tụ và oxi hóa nâng cao trên cơ sở ozon là cơ sở để lựa chọn giải pháp thích hợp
trong việc xử lý nước thải dệt nhuộm.
Nguyễn Vũ Ngọc Mai. Lớp Cao học Công nghệ môi trường. Khoá 2009 – 2010.
Tuy còn phải đối mặt với nhiều thách thức, tương lai cho ngành dệt may của
Việt Nam đầy hứa hẹn. Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO)
vào năm 2007. Bên cạnh đó, chính phủ Việt Nam đang dành cho ngành sự hỗ trợ rất
lớn, hiện có những biện pháp khuyến khích mạnh mẽ để thu hút đầu tư nước ngoài.
Nguyễn Vũ Ngọc Mai. Lớp Cao học Công nghệ môi trường. Khoá 2009 – 2010.
8
Luận văn cao học
Viện KH và CN môi trường
Chính phủ đã soạn thảo các kế hoạch tiềm năng để phát triển ngành công nghiệp dệt
may trở thành một trong những ngành công nghiệp chủ đạo trong nền kinh tế nước
ta.
Hình I-1: Diễn biến kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam qua các năm
(triệu USD)
(Nguồn: Thông tin được tổng hợp và phân tích bởi ban Thông tin và Truyền thông –
Tập đoàn Dệt may Việt Nam)
Về thực trạng trình độ kỹ thuật của thiết bị, trình độ công nghệ, chất lượng sản
phẩm: Theo số liệu của Bộ công nghiệp, phần lớn giá trị máy móc thiết bị sản xuất
công nghiệp chỉ còn 30% so với giá trị ban đầu và đã lạc hậu hơn 30 năm. Đối với
ngành dệt may, 45% thiết bị máy móc cần phải đầu tư nâng cấp và 30 – 40% cần
thay thế. Trong đó, thiết bị của một số ngành như ngành kéo sợi, ngành dệt thoi,
ngành dệt kim, ngành nhuộm và hoàn tất hầu hết đều cũ và lạc hậu, tỷ lệ thiết bị
mới đầu tư trong vòng 5 năm trở lại đây chỉ chiếm khoảng từ 10 – 20 %. Riêng
ngành may mặc phát triển khá nhanh trong vòng 15 năm trở lại đây [9].
Nấu
và Vải được nấu trong dung dịch kiềm và các chất tẩy giặt ở áp suất cao
giặt
(2 – 3 atm) và ở nhiệt độ cao (120 – 1300C). Sau đó vải được giặt
nhiều lần để loại trừ phần hồ còn lại và các tạp chất thiên nhiên của
xơ sợi.
Sau khi nấu, vải có khả năng thấm ướt cao, hấp phụ hóa chất và
thuốc nhuộm tốt hơn, mềm mại và đẹp hơn.
Kiềm
Ngâm vải vào dung dịch NaOH có nồng độ từ 280 – 300g/l, sau đó
bóng
vải được giặt nhiều lần. Sau công đoạn này xơ sợi trở nên xốp hơn,
dễ thấm nước, sợi bóng và dễ bắt màu thuốc nhuộm hơn.
Nguyễn Vũ Ngọc Mai. Lớp Cao học Công nghệ môi trường. Khoá 2009 – 2010.
10
Luận văn cao học
Tẩy trắng
Giũ hồ
NaOH, hóa chất
Nấu
Nước thải
Hóa chất tẩy
Tẩy trắng
Nước thải
NaOH, hóa chất
Kiềm bóng
Nước thải
H2SO4
Trung hòa
Nước thải
Hơi nước
Dung dịch nhuộm
Chất tẩy giặt
1. Nước thải
Nước được sử dụng rất nhiều trong quá trình xử lý vải ướt. Lượng nước sử
dụng thay đổi theo từng công đoạn và mặt hàng xử lý. Trong cùng một công đoạn
thì việc sử dụng nước cũng khác nhau tuỳ theo loại thiết bị.
Bảng I-2: Định mức tiêu thụ nước trong ngành dệt nhuộm [12]
Hàng dệt nhuộm
Lượng nước tiêu thụ
(m3/tấn sản phẩm)
Vải cotton dệt kim
80 – 240
Vải cotton dệt thoi
70 – 180
Len
100 – 250
Vải polyacrylic
10 – 70
Bảng I-3: Dung tỷ nước/vải trong một số loại thiết bị xử lý ướt [12]
Thiết bị
Máy Winch
[4].
Công đoạn
Hoá chất sử dụng
Chất ô nhiễm cần quan tâm
Nước dung để tách chất BOD, COD
Giũ hồ
hồ sợi khỏi vải.
Nước dùng để nấu
Lượng nước thải lớn có BOD,
COD, nhiệt độ cao, kiềm tính.
Chất hoạt động bề mặt
BOD, COD
Tác nhân càng hóa (chất Photpho, kim loại nặng
tạo phức), chất ổn định,
chất điều chỉnh pH.
Nấu tẩy
Tác
nhân
tẩy
Nhuộm hoạt tính
Muối trung tính
Các thuốc nhuộm phức Kim loại nặng
chất kim loại và pigment
Hoàn tất
Dòng thải từ các công BOD, COD, TSS
đoạn xử lý nhằm tạo ra
các tính năng mong muốn
cho thành phẩm.
Bên cạnh nước thải, xơ sợi chứa các tạp chất và hoá chất sử dụng trong quá
trình xử lý vải cũng góp phần gây ra ô nhiễm cho dòng thải ngành dệt nhuộm. Phần
lớn các tạp chất và hydrocacbon, đều được đưa vào có chủ đích trong quá trình hoàn
tất kéo sợi nhằm tăng cường các đặc tính vật lý. Các chất hoàn tất này thường được
tách ra khỏi vải trước khâu xử lý cuối cùng, và do đó gây ra sự ô nhiễm trong nước
Nguyễn Vũ Ngọc Mai. Lớp Cao học Công nghệ môi trường. Khoá 2009 – 2010.
14
Luận văn cao học
Viện KH và CN môi trường
thải. Thành phần của nước thải phụ thuộc nhiều vào đặc tính của vật liệu được
nhuộm, thuốc nhuộm, phụ gia và các hoá chất khác được sử dụng.
COD
mg/l
450 – 1.500
10.000 – 40.000
9.000 – 30.000
BOD5
mg/l
200 – 800
2.000 – 10.000
4.000 – 17.000
N tổng
mg/l
5 – 15
100 – 1.000
200 – 1.000
8.000 – 200.000
500 – 2.000
Co
Độ đục
FAU
100 – 5.000
2. Không khí
Mặc dù đối với công nghiệp dệt nhuộm nguồn gây ô nhiễm không khí là thứ
yếu khi so sánh với các loại chất thải khác, nhưng khí thải đã được xem là vấn đề ô
nhiễm lớn thứ hai (sau nước thải) từ ngành công nghiệp này vì ngành này sử dụng
rất nhiều loại hàng hóa và hoá chất trong sản xuất nên việc xác định tính đặc thù và
quản lý ô nhiễm khí thải là một nhiệm vụ đầy thách thức.
Phát thải khí bao gồm cả các nguồn điểm cố định và nguồn phân tán di động.
Các nguồn thải cố định bao gồm quá trình phủ bề mặt ở nhiệt độ cao, sấy khô và xử
lý nhiệt độ cao trong đó thải ra các hợp chất hữu cơ bay hơi (VOCs); các lò hơi thải
ra các hạt lơ lửng, các oxit nito và dioxit lưu huỳnh; và các thùng chứa hoá chất và
hoá chất chuyên dụng. Nguồn khí thải phân tán di động có nguồn gốc từ rò rỉ thiết
bị, làm sạch bằng dung môi, hoạt động của các trạm xử lý nước thải và các kho
chứa vải thành phẩm. Bảng I-6 đưa ra các nguồn phát sinh khí thải cùng các chất ô
nhiễm đáng quan tâm của ngành dệt.
Bảng I-6: Nguồn phát sinh khí thải cùng các chất ô nhiễm đáng quan tâm của
ngành dệt [12].
Công đoạn
Sản xuất năng lượng
thùng chứa hoá chất
Xử lý nước thải
Phát thải từ các bể VOCs, các phát thải độc hại
và thiết bị xử lý
3. Chất thải rắn:
Chất thải rắn bao gồm các xơ sợi thải (có thể ở dạng tái sử dụng được hoặc
không thể tái sử dụng), vật liệu đóng gói (giấy, plastic) thải, mép vải cắt thừa, vải
vụn,… và bùn thải ra từ các trạm xử lý nước thải. Lượng chất thải rắn sinh ra khác
nhau giữa các nhà máy, phụ thuộc vào quy mô và loại hình gia công hàng dệt, bản
chất của chất thải và hiệu suất sử dụng thiết bị.
I.2.3. Khả năng gây độc cho hệ sinh thái của nước thải dệt nhuộm [7]
Các hợp chất phenol làm cho nước có mùi. Một số dẫn xuất phenol có khả
năng gây ung thư.
Các chất hoạt động bề mặt có khuynh hướng tạo lớp màng trên bề mặt vực
nước, ngăn cản oxy hoà tan vào nước do đó gián tiếp làm ảnh hưởng đến hoạt động
của các vi sinh vật nước.
pH < 4 và pH >11 làm chết các loài vi khuẩn sống trong nguồn nước.
Các hợp chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học có khả năng gây kiệt oxi trong
nước làm chết các loài tôm cá.
Nhiệt độ cao làm ức chế hoạt động của các vi sinh vật nước.
Trong quá trình sản xuất và sử dụng lượng thuốc nhuộm chiếm khoảng 1015% được thải vào môi trường. Sự hiện diện của thuốc nhuộm trong dòng thải làm
giảm thẩm mỹ của nguồn nước tiếp nhận, làm giảm sự khuếch tán của ánh sáng mặt
trời trong nước và gây nhiều độc hại với sinh vật. Loại thuốc nhuộm có độc tính cao
nhất là thuốc nhuộm azo. Trong môi trường kỵ khí, thuốc nhuộm azo bị khử tạo ra
những amin vòng thơm, đây là những chất độc hại, gây biến dị và ung thư cho
người và động vật.
Nguyễn Vũ Ngọc Mai. Lớp Cao học Công nghệ môi trường. Khoá 2009 – 2010.
17
− Nâng cao ý thức tiết kiệm nước của công nhân.
2. Lựa chọn sử dụng, thay thế hóa chất, chất trợ và thuốc nhuộm [7]
Nguyễn Vũ Ngọc Mai. Lớp Cao học Công nghệ môi trường. Khoá 2009 – 2010.
18
Luận văn cao học
Viện KH và CN môi trường
Lựa chọn các hóa chất công nghệ, các chất trợ và thuốc nhuộm là công đoạn
quyết định nhất để giảm thiểu tác động đến môi trường. Một cách thức hữu hiệu,
khả thi để giảm thải lượng BOD trong nước thải là sử dụng thay thế các hóa chất có
giá trị BOD thấp cho các chất có giá trị BOD cao. Ví dụ như:
-
Thay thế hồ tinh bột như bột sắn (khoai mì) có 50% BOD và gelatin (100%
BOD) bằng hồ tổng hợp, chỉ có 1 – 3 % BOD trong công đoạn hồ sợi dọc bông
100% hay tơ vixco.
- Chất giặt tổng hợp (≤ 22% BOD) thay thế xà phòng (140 % BOD).
- Thay thế amoni sunfat/ clorua hay axit vô cơ cho axit axetic (33 – 62% BOD).
Tuy nhiên, việc thay thế các hóa chất, thuốc nhuộm có BOD cao bằng chất có
BOD thấp, dễ phân hủy cũng có một số nhược điểm. Thường sản phẩm BOD thấp
có giá bán cao hơn.
3. Thu hồi và sử dụng lại hóa chất và thuốc nhuộm [7]
Các tiềm năng thu hồi và sử dụng lại hóa chất, thuốc nhuộm còn dư sau khi sử
dụng lần đầu là to lớn. Như:
- Thu hồi sử dụng lại hồ.
nước thải. Để giảm được lượng chất tẩy trắng bằng Clo mà vẫn đảm bảo được độ
trắng cho vải bông, có thể kết hợp tẩy 2 cấp: cấp 1 tẩy trắng bằng NaOCl có bổ sung
NaOH, sau 10 – 15 phút tẩy trắng cấp 2 bằng H2O2 (đun nóng). Phương pháp này có
thể giảm được 80% AOX.
-
Tiến hành nhuộm theo công nghệ ngậm ép – cuộn ủ lạnh. Qui trình công
nghệ nhuộm rất ngắn và đơn giản như sau:
Ép thuốc nhuộm hoạt tính và kiềm
Cuộn, ủ ở nhiệt độ bình thường
giặt (ở nhiệt độ bình thường).
-
Giảm ô nhiễm kiềm trong nước thải từ công đoạn làm bóng bằng cách thay
thế phương pháp làm bóng lạnh bằng phương pháp làm bóng nóng với nhiệt độ 6070oC (thường 10 – 20oC), thời gian lưu giảm còn 20s (thường 50s), lượng kiềm tiết
kiệm được 7 – 10% (thường sử dụng dung dịch kiềm nồng độ 280 – 300 mg/l); hoặc
kết hợp giữa làm bóng và tận thu xút bằng phương pháp cô đặc, hơi thứ của quá
trình cô đặc được quay lại làm nóng dung dịch kiềm. Bằng phương pháp này có thể
tiết kiệm được 15% lượng nước, 15% lượng hơi và 25% lượng xút.
I.2.5. Phân loại thuốc nhuộm và đặc điểm của thuốc nhuộm hoạt tính
I.2.5.1 Phân loại thuốc nhuộm [13]
1. Phân loại thuốc nhuộm theo cấu tạo hoá học
Phân loại bằng chỉ số màu
Nguyễn Vũ Ngọc Mai. Lớp Cao học Công nghệ môi trường. Khoá 2009 – 2010.
20
lâu đời. Nó bao gồm hầu hết các loại thuốc nhuộm theo phân lớp kĩ thuật: thuốc
nhuộm hoạt tính, thuốc nhuộm trực tiếp, thuốc nhuộm cầm màu, thuốc nhuộm
bazic, thuốc nhuộm cation, thuốc nhuộm axit, thuốc nhuộm phân tán, thuốc nhuộm
azo không tan và thuốc nhuộm pigment. Thuốc nhuộm azo được sản xuất nhiều
nhất, chiếm tới gần 50% tổng sản lượng thuốc nhuộm.
+ Thuốc nhuộm antraquinon: trong phân tử có một hay nhiều nhân
Antraquinon hay các dẫn xuất của nó. Những dẫn xuất khác nhau ở các vị trí 1, 4, 5,
8 sẽ cho các loại thuốc nhuộm tương ứng như sau:
-
thuốc nhuộm amino antraquinon;
-
thuốc nhuộm hyđroxyl antraquinon;
-
thuốc nhuộm axylamino antraquinon;
-
thuốc nhuộm antrimit;
-
thuốc nhuộm antraquinon đa vòng.
Nguyễn Vũ Ngọc Mai. Lớp Cao học Công nghệ môi trường. Khoá 2009 – 2010.
21