BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
NGUYỄN THỊ QUỲNH HOA
ẢNH HƢỞNG CỦA ĐẶC ĐIỂM HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT ĐẾN CHẤT
LƢỢNG THÔNG TIN BCTC CÁC CÔNG TY
NIÊM YẾT NGÀNH NÔNG – LÂM – NGƢ
NGHIỆP Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
NGUYỄN THỊ QUỲNH HOA
ẢNH HƢỞNG CỦA ĐẶC ĐIỂM HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT ĐẾN CHẤT
LƢỢNG THÔNG TIN BCTC CÁC CÔNG TY
NIÊM YẾT NGÀNH NÔNG – LÂM – NGƢ
NGHIỆP Ở VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
MÃ SỐ: 60340301
1.
Lý do thực hiện đề tài ....................................................................................... 1
2.
Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................... 2
3.
Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................... 2
4.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 3
5.
Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................. 3
6.
Ý nghĩa nghiên cứu ........................................................................................... 4
7.
Kết cấu đề tài..................................................................................................... 4
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ...................................... 5
1.1
2.3.1. Không kiêm nhệm hai vị trí chủ tịch HĐQT và GĐ/TGĐ .................................. 33
2.3.2. Tỷ lệ thành viên không điều hành trong hội đồng quản trị .................................. 34
2.3.3. Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu của thành viên hội đồng quản trị ...................................... 36
2.3.4 Số lƣợng cuộc họp hội đồng quản trị .................................................................... 36
2.3.5 Thành phần ban kiểm soát..................................................................................... 37
2.4 Đặc điểm ngành nông –lâm – ngƣ nghiệp ở Việt Nam ảnh hƣởng đến chất
lƣợng thông tin báo cáo tài chính ............................................................................... 38
2.4.1 Tổng quan về ngành nông – lâm – ngƣ nghiệp ..................................................... 38
2.4.2 Đặc điểm ngành nông – lâm – ngƣ nghiệp ảnh hƣởng đến chất lƣợng thông tin
BCTC ............................................................................................................................. 39
2.5 Lý thuyết nền .......................................................................................................... 42
2.5.1 Lý thuyết thông tin hữu ích (Decision usefulness theory) .................................... 42
2.5.2 Lý thuyết bất cân xứng thông tin (Asymmetric Information) ............................... 43
2.5.3 Lý thuyết ủy nhiệm (Agency theory) .................................................................... 44
2.5.4 Lý thuyết tín hiệu (Signalling theory) ................................................................... 46
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ............................................................................................. 47
CHƢƠNG 3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................ 49
3.1 Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................................... 49
3.2 Thiết kế nghiên cứu và quy trình nghiên cứu ..................................................... 50
3.2.1 Khung nghiên cứu ................................................................................................. 50
3.2.2 Quy trình nghiên cứu ............................................................................................ 51
3.3 Xây dựng giả thuyết về các nhân tố HĐQT, BKS tác động đến chất lƣợng
thông tin BCTC ............................................................................................................ 52
3.3.1 Không kiêm nhiệm hai vị trí chủ tịch HĐQT và GĐ/TGĐ .................................. 52
3.3.2 Tỷ lệ thành viên không điều hành trong HĐQT ................................................... 52
3.3.3 Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu của thành viên HĐQT ....................................................... 53
3.3.4 Số lƣợng cuộc họp HĐQT .................................................................................... 53
3.3.5 Thành phần BKS ................................................................................................... 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC: Báo cáo tài chính
BCTN: Báo cáo thƣờng niên
BKS: Ban Kiểm soát
CTCP: Công ty cổ phần
ĐHĐCĐ: Đại hội đồng cổ đông
GĐ/TGĐ: Giám đốc/ Tổng giám đốc
HĐGĐ: Hội đồng giám đốc
HNX: Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội
HOSE: Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh
IASB: Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính quốc tế
IFRS: Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế
GAAP: Nguyên tắc kế toán đƣợc chấp nhận chung của Mỹ
VAS: Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
HĐQT: Hội đồng quản trị
KTNB: Kiểm toán nội bộ
QTCT: Quản trị công ty
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Tổng hợp các nghiên cứu và kết quả .............................................................. 12
Bảng 2.1 Các lý thuyết nền và ảnh hƣởng tới các nhân tố trong mô hình ..................... 47
Bảng 3.1 Đo lƣờng các biến trong mô hình nghiên cứu ................................................ 55
Bảng 4.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo sự phù hợp ....................................................... 59
Bảng 4.2 Đánh giá độ tin cậy thang đo sự trình bày trung thực .................................... 60
Bảng 4.3 Đánh giá lại thang đo sự trình bày trung thực ................................................ 61
điều kiện tự nhiên, kỹ thuật canh tác có từ lâu đời, ngày nay, qua sự đầu tƣ, tạo điều
kiện thuận lợi của nhà nƣớc thông qua các Luật định và chế độ hỗ trợ, sự phát triển
đầu tƣ của bản thân các công ty vào tiến bộ khóa học kỹ thuật, vào nguồn nhân lực,
các sản phẩm thuộc lĩnh vực nông – lâm – ngƣ nghiệp không chỉ đáp ứng đƣợc nhu
cầu trong nƣớc mà còn đang trong xu hƣớng xuất khẩu ra nƣớc ngoài. Trong bối
cảnh hội nhập quốc tế ngày càng gia tăng hiện nay thông qua việc tham gia vào
WTO, TPP, … Mặc dù có cả nhƣng khó khăn, thách thức, nhƣng đó chính là cơ hội
lớn để chúng ta đƣa sản phẩm của mình ra ngoài một cách thuận lợi. Hiện nay, một
số sản phẩm của Việt Nam nhƣ gạo, chè, tiêu điều, tôm, cá … và gần đây nhất là
một số loại trái cây nhƣ vải, nhãn, …đã và sẽ trở thành những sản phẩm xuất khẩu
tạo nên thƣơng hiệu của Việt Nam trên thị trƣờng quốc tế.
Và để đáp ứng đƣợc cơ hội tiềm năng này, các công ty cần có đủ năng lực đƣợc đo
lƣờng thông qua năng lực hoạt động của Nhà quản lý dƣới sự kiểm soát độc lập của
của HĐQT cũng nhƣ Ban kiểm soát.
Theo Jensen (1993), HĐQT và BKS chịu trách nhiệm đối với hệ thống kiểm soát
nội bộ và việc tổ chức hoạt động của công ty. Còn theo Vafeas (2000), hội đồng
quản trị chịu trách nhiệm giám sát chất lƣợng thông tin đƣợc ghi nhận trên báo cáo
tài chính, bởi vì các nhà quản trị này thƣờng có xu hƣớng điều chỉnh lợi nhuận theo
động cơ của họ. Tại Việt Nam vấn đề đánh giá tác động của HĐQT và BKS đến
chất lƣợng thông tin BCTC chƣa đƣợc quan tâm đúng mức khi không có nhiều
nghiên cứu đƣợc thực hiện trong lĩnh vực này, nhất là trong ngành nông – lâm – ngƣ
nghiệp. Chính vì vậy, nhằm mục đích tìm hiểu về thực trạng chất lƣợng thông tin
2
BCTC, hoạt động quản trị, cũng nhƣ mối liên hệ của nó với nhau trong các công ty
niêm yết ngành nông – lâm – ngƣ nghiệp tại Việt Nam, bài luận văn chọn đề tài:
“Ảnh hưởng của đặc điểm HĐQT, BKS đến chất lượng thông tin BCTC các công ty
niêm yết ngành nông – lâm – ngư nghiệp ở Việt Nam”.
chất lƣợng thông tin BCTC các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngƣ nghiệp
trên cả 2 sàn giao dịch HOSE và HNX.
+ Về thời gian: Dữ liệu nghiên cứu trong giai đoạn 4 năm 2012 – 2015.
- Thời gian thực hiện đề tài: Từ tháng 7 năm 2016 đến tháng 10 năm 2016
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài là phƣơng pháp hỗn hợp, bao gồm phƣơng pháp
định tính và định lƣợng
- Phƣơng pháp định tính:
+ Khảo sát sơ bộ, tổng hợp, so sánh, đối chiếu để nhận diện ảnh hƣởng của các
đặc điểm HĐQT, BKS đến chất lƣợng thông tin BCTC các công ty niêm yết ngành
nông – lâm – ngƣ nghiệp ở Việt Nam. Từ đó xây dựng bảng câu hỏi khảo sát để
phóng vấn chuyên gia. Từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu phù hợp
- Nghiên cứu định lƣợng
+ Khảo sát thông qua BCTC, BCTC quý 4 và BCTN các công ty niêm yết ngành
nông – lâm – ngƣ nghiệp ở Việt Nam thông qua bảng câu hỏi đƣợc thiết kế dựa trên
thang đo Likert 5 mức độ nhằm đánh giá chất lƣợng thông tin BCTC các công ty
niêm yết ngành nông – lâm – ngƣ nghiệp ở Việt Nam
4
+ Khảo sát thông tin trên BCTC nhằm đánh giá ảnh hƣởng của đặc điểm HĐQT,
BKS đến chất lƣợng thông tin BCTC các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngƣ
nghiệp ở Việt Nam.
+ Đánh giá giá trị và độ tin cậy bằng việc ứng dụng hệ số Cronbach Alpha và
phân tích nhân tố khám phá (EFA)
+ Đánh giá và kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy bằng phần mềm SPSS
6. Ý nghĩa nghiên cứu
- Về mặt khoa học
+ Vận dụng đƣợc cơ sở lý thuyết về ảnh hƣởng của đặc điểm HĐQT, BKS tới
effectiveness
and
financial
reporting
quality:
Implications
for
auditor
independence”: Sự hữu hiệu của ủy ban kiểm toán (Audit Committee - Bộ phận có
chức năng tƣơng tự ban kiểm soát ở Việt Nam) tới chất lƣợng báo cáo tài chính tìm
hiểu trên quan điểm của kiểm toán viên, có 42 kiểm toán viên giàu kinh nghiệm, gồm
21 chủ phần hùn (partner) và 21 trƣởng phòng (manager) từ 5 công ty kiểm toán lớn
nhất lúc bấy giờ tại Mỹ tham gia khảo sát trong nghiên cứu này. 67% chuyên gia này
cho rằng đảm bảo báo cáo tài chính và các chính sách kế toán đạt chất lƣợng cao là
nhiệm vụ quan trọng nhất của ủy ban kiểm toán. Từ đó cho thấy ban kiểm soát có ảnh
hƣởng vô cùng lớn tới chất lƣợng thông tin BCTC.
Beekes, Pope, and Young (2004): “The link between earnings timeliness, earnings
conservatism and board composition: evidence from the UK”: Mối quan hệ giữa
tính kịp thời, kế toán theo nguyên tắc thận trọng của thu nhập và thành phần hội đồng
quản trị: minh chứng tại Anh, nghiên cứu dựa vào mô hình mối quan hệ giữa thu nhập
và lợi nhuận, bổ sung thêm các biến độc lập liên quan đến hội đồng quản trị, thu thập
dữ liệu từ 508 doanh nghiệp trong giai đoạn 3 năm từ năm 1993 đến năm 1995. Từ đó
Ảnh hƣởng của thành phần hội đồng quản trị đến khả năng cung cấp thông tin và chất
7
lƣợng của thu nhập hàng năm: bằng chứng thực nghiệm tại Hy Lạp, nghiên cứu này
xem xét chất lƣợng thông tin thu nhập kế toán hàng năm thay đổi nhƣ thế nào dƣới ảnh
hƣởng của quy mô, thành phần hội đồng quản trị. Dự liệu đƣợc thu thập trong thời gian
5 năm từ năm 2000 đến năm 2004. Tuy nhiên nghiên cứu này lại chỉ ra rằng không có
mối quan hệ giữa số lƣợng thành viên hội đồng quản trị với khả năng cung cấp thông
tin của doanh nghiệp nhƣng nó đã chứng minh đƣợc mối quan hệ thuận chiều giữa tỷ lệ
các thành viện hội đồng quản trị không điều hành và khả năng cung cấp thông tin trên
báo cáo tài chính.
Arman Aziz Karagul Ph,D, Nazli Kepce Yonet Ph.D (2011): “Impact of Board
Characteristics and Ownership Structure on Voluntary Disclosure: Evidence from
Turkey”: “Ảnh hƣởng của đặc điểm hội đồng quản trị và cấu trúc sở hữu đến công bố
thông tin tự nguyện, bằng chứng Thổ Nhĩ Kỳ. Nghiên cứu này kiểm định các yếu tố:
quy mô hội đồng quản trị, tỷ lệ thành viên không điều hành của hội đồng quản trị, sự
kiêm nhiệm chức danh chủ tịch/tổng giám đốc, tỷ lệ cổ phần nắm giữ bởi thành viên
trong gia đình. Sử dụng phƣơng pháp hồi quy Poision, lấy mẫu nghiên cứu là báo cáo
tài chính của 70 doanh nghiệp phi tài chính năm 2010 trên SGDXK Istanbul (ISE) –
100. Kết quả cho thấy: quy mô của hội đồng quản trị, tỷ lệ thành viên không điều hành
của hội đồng quản trị, sự kiêm nhiệm chức danh chủ tịch hội đồng quản trị và tổng
giám đốc có ảnh hƣởng tích cực tới mức độ công bố thông tin báo cáo tài chính của
doanh nghiệp.
Holtz, Luciana và Neto (2014): “Effects of Board of Directors’ Characteristics on
the Quality of Accounting Information in Brazil”: Ảnh hƣởng của các đặc điểm hội
đồng quản trị đến chất lƣợng thông tin kế toán tại Brazil. Dựa vào việc phân tích mẫu
gồm 678 quan sát đƣợc thu thập từ 207 công ty khác nhau trong giai đoạn từ năm 2008
– 2011 và 2 mô hình nghiên cứu đánh giá chất lƣợng thông tin kế toán thông qua 2 đặc
ban kiểm soát tới chất lƣợng báo cáo tài chính của các công ty tiếp thị dầu tại Nigeria.
Theo nghiên cứu này, sự tách biệt hai vị trí chủ tích hội đồng quản trị và giám đốc/tổng
9
giám đốc, sự độc lập của hội đồng quản trị và tỷ lệ sở hữu cổ phần của thành viên hội
đồng quản trị có mối tƣơng quan cùng chiều với chất lƣợng thông tin báo cáo tài chính
Ngoài các nghiên cứu nổi bật ở trên, còn một số nghiên cứu nêu lên mối tƣơng quan
thuận chiều giữa việc kiêm nhiệm hai chức danh chủ tịch hội đồng quản trị và giám
đốc điều hành tới hiệu quả hoạt động của đơn vị nhƣ Fama và Jensen (1983), Jensen
(1993) hay Osma (2006), Kent và Stewart, (2008); các nghiên cứu liên quan tới mối
tƣơng quan giữa chất lƣợng báo cáo tài chính và số lƣợng thành viên không điều hành
nhƣ Beasley (1996), Khan và Kotishwar (2011), các nghiên cứu liên quan tới mối
tƣơng quan giữa số lƣợng cuộc họp của HĐQT và chất lƣợng hoạt động của công ty
của Conger Finegold & Lawler, (1998), Xie, Davidson và DaDalt (2003); các nghiên
cứu liên quan tới mối tƣơng quan giữa thành phần ban kiểm soát và chất lƣợng hoạt
động của công ty của Rusmin (2011), Sandeep Nabar (2007), Wan Nordin Wan-Hussin
(2009) và DeZoort (1998).
1.2 Các nghiên cứu trong nƣớc
Trần Thị Xuân Mai (2011) “Mối tương quan giữa quản trị công ty qua tỷ lệ sở hữu
với hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết ở Việt Nam”. Luận văn Thạc sĩ,
trƣờng ĐH Kinh tế TPHCM. Bài viết thực hiện nghiên cứu trên 373 mẫu quan sát của
174 công ty niêm yết trong giai đoạn 2005-2010 trên sàn giao dịch HOSE và HNX về
mối tƣơng quan giữa tỷ lệ sở hữu cổ phiếu với hiệu quả hoạt động của công ty. Bằng
phƣơng pháp định lƣợng, thu thập số liệu và chạy mô hình hồi quy để tìm ra mối tƣơng
quan đã cho kết quả nhƣ sau: Mặc dù sự kiêm nhiệm giữa chủ tịch hội đồng quản trị
và tổng giám đốc không có ý nghĩa thống kê, các biến tỷ lệ sở hữu cổ phần nhà nƣớc,
tỷ lệ sở hữu cổ phần nƣớc ngoài, tỷ lệ sở hữu cổ phần của ban giám đốc có mối tƣơng
quan dƣơng với hiệu quả hoạt động của công ty, tỷ lệ sở hữu cổ phần của hội đồng
phần nâng cao chất lƣợng thông tin báo cáo tài chính thông qua đó đánh gía các nhân
tố quản trị công ty bên trong tác động nhƣ thế nào đến chất lƣợng thông tin báo cáo tài
11
chính. Bằng phƣơng pháp hồi quy đa biến, thực hiện khảo sát các công ty niêm yết tại
HOSE và HNX vào năm tài chính 2012, bài viết đánh giá tác động của các nhân tố tỷ
lệ thành viên hội đồng quản trị độc lập trong hội đồng quản trị, sự hiện diện của chuyên
gia kế toán tài chính của thành viên hội đồng quản trị độc lập, số lƣợng cuộc họp, sự
hiện diện thành viên ban kiểm soát có chuyên môn kế toán tài chính, sự hiện diện kiểm
toán nội bộ, việc kiêm nhiệm hai chức danh chủ tịch hội đồng quản trị và giám
đốc/tổng giám đốc, tỷ lệ thành viên ban kiểm soát độc lập tới chất lƣợng thông tin báo
cáo tài chính. Kết quả hồi quy cho thấy tỷ lệ thành viên hội đồng quản trị độc lập trong
hội đồng quản trị, sự hiện diện của chuyên gia kế toán tài chính của thành viên hội
đồng quản trị độc lập, số lƣợng cuộc họp, sự hiện diện thành viên ban kiểm soát có
chuyên môn kế toán tài chính, sự hiện diện kiểm toán nội bộ có tác động tích cực tới
chất lƣợng báo cáo tài chính.
Phùng Thanh Loan (2016), “Chính sách tài chính hỗ trợ doanh nghiệp nông, lâm,
thủy sản trong bối cảnh hội nhập” Tạp chí tài chính đã nêu lên tình hình hoạt động
của ngành nông – lâm thủy sản trong giai đoạn 2010 tới hết 6 tháng đầu năm 2016. Bài
nghiên cứu cho thấy các công ty nông – lâm – ngƣ nghiệp còn chiếm tỷ trọng nhỏ trong
cơ cấu nền kinh tế, thƣờng có quy mô khá nhỏ, chƣa tận dụng đƣợc hết lợi thế sẵn có,
năng suất lao động còn thấp. Ngoài ra, bài nghiên cứu còn nêu lên m ột số hính sách hỗ
trợ của Nhà nƣớc đối với các công ty này về thuế, lãi suất, bảo lãnh tín dụng, quỹ phát
triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, ƣu đãi về đất đai, hỗ trợ đầu tƣ, hỗ trợ liên kết nông dân
hay giảm tổn thất sau thu hoạch.
Từ đó, ta có bảng tổng hợp các nghiên cứu nhƣ sau:
nghiệp tại Mỹ
(-)
cấp thông tin
Nguồn
trong năm
về thu nhập
1990, 1992,
của doanh
1994
nghiệp
Beekes,
508 doanh
Quan hệ lợi ích gián tiếp của
Phát hiện ra
Pope, and
Sự tách biệt vai trò của chủ
Khả năng cung
Fung, P.
nghiệp niêm
tịch hội đồng quản trị và
cấp thông tin
M.Y., &
yết tại Trung
giám đốc điều hành(+)
Rui, O. M.
Quốc
(2007)
4
Lopes, A. B. 1 632 doanh
Mức độ độc lập của các
Tỷ lệ phần trăm các thành
Khả năng cung
13
STT
6
7
Đối tƣợng
Biến độc lập và chiều ảnh
Biến phụ
khảo sát
hƣởng tới biến phụ thuộc
thuộc
os và
Hy Lạp từ năm
bố thông tin
Ph,D, Nazli
2010 trên
HĐQT (+)
của doanh
Kepce
SGDXK
Tính kiêm nhiệm chứ danh
nghiệp
Yonet Ph.D
Istanbul (ISE)
chủ tịch và tổng giám đốc
(2011)
– 100
(+)
Nguồn
từ năm 2008 –
2011
8
Sartawi et
103 DNNY
Quy mô HĐQT (+)
Tự nguyện
al. (2014)
trên sàn
Tuổi Giám đốc (+)
công bố thông
Amman
Giới tính giám đốc (+)
tin
Quyền kiêm nhiệm (-)
Tỷ lệ sở hữu nƣớc ngoài (-)
khí khác nhau
HĐQT và GĐ/TGĐ (+)
cáo tài chính
Samaila, I.
trong giai đoạn
Sự độc lập của HĐQT (+)
A. (2015)
2000 – 2011
Tỷ lệ sở hữu cổ phần của
Nguồn
thành viên HĐQT (+)
10
Nguyễn Thị
53 công ty phi
Quản trị công ty (+)
Lệ Nhƣ
nghiệp niêm
Kết cấu vốn của nhà nƣớc(+) thông tin kế
(2014)
yết trên thị
Tỷ lệ thành viên độc lập
toán trên báo
trƣờng chứng
trong hội đồng quản trị(+)
cáo tài chính
khoán TP. Hồ
Chí Minh
12
Nguyễn
Các công ty
Tỷ lệ thành viên HĐQT độc
STT
Nguồn
Đối tƣợng
Biến độc lập và chiều ảnh
Biến phụ
khảo sát
hƣởng tới biến phụ thuộc
thuộc
có chuyên môn kế toán tài
chính (+)
Sự hiện diện kiểm toán nội
bộ (+)
Ký hiệu: (+): Tác động cùng chiều; (-): Tác động ngƣợc chiều; (0): Không tác động
Nguồn: Tác giả tổng hợp
1.3 Khe hổng nghiên cứu
Trên thế giới, đã có các nghiên cứu về tác động của quản trị công ty đến chất lƣợng
thông tin báo cáo tài chính rất đa dạng với nhiều phƣơng pháp nghiên cứu khác nhau,
các biến giải thích đƣợc lựa chọn đƣa vào mô hình cũng rất phong phú nhƣ các nghiên
cứu của Rusmin (2011), Sandeep Nabar (2007), Nurwati Ashikkin Ahmad Zaluki
(2009), Wan Nordin Wan-Hussin (2009), DeZoort (1998) … cùng rất nhiều những
nghiên cứu khác.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu về đề tài này cũng đƣợc khai thác nhiều nhƣ nghiên cứu